--- DƯƠNG TIẾN DŨNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TẠI HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG - TỈNH LÀO CAI PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY RỪNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI
Trang 1-
DƯƠNG TIẾN DŨNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TẠI HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG - TỈNH LÀO CAI PHỤC VỤ
CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY RỪNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2-
DƯƠNG TIẾN DŨNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TẠI HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG - TỈNH LÀO CAI PHỤC VỤ
CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY RỪNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn : TS Đàm Văn Vinh
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi dưới
sự hướng dẫn của giảng viên TS Đàm Văn Vinh
Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa hề sử dụng cho một khóa luận nào
Nội dung khóa luận có tham khảo và sử các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí,…đã được chỉ rõ nguồn gốc
Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm
XÁC NHẬN CỦA GVHD Người viết cam đoan
TS Đàm Văn Vinh Dương Tiến Dũng
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
(Ký,họ và tên)
Trang 4Thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên có vị trí rất quan trọng không thể thiếu trong chương trình đào tạo đại học Công việc này cũng giúp sinh viên áp dụng kiến thức được học vào thực tế, bổ xung và củng cố kiến thức của bản thân tích lũy nhiều kinh nghiệm quý báu cho kiến thức chuyên môn sau này
Được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TẠI HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG - TỈNH LÀO CAI PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY RỪNG”
Kết quả của khóa luận là sự nỗ lực của cá nhân và sự giúp đỡ của tổ chức
cá nhân trong và ngoài trường Để khóa luận này được hoàn thành tôi xin chân
thành biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Đàm Văn Vinh đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm khóa luận
Ủy ban nhân dân huyện Mường Khương, các phòng ban và cùng một số người dân đã tạo điểu kiện thuận lợi, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Do trình độ bản thân còn hạn chế và địa bàn nghiên cứu rộng, giao thông
đi lại gặp nhiều khó khăn nên khóa luận cũng không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Dương Tiến Dũng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN!
LỜI CẢM ƠN! ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4
2.1.2 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng trên thế giới 5
2.1.3 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam 8
2.2 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 13
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 13
2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 14
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 16
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Kế thừa và chọn lọc các số liệu liên quan đến các nội dung của đề tài 16
Trang 63.4.3 Phương pháp thu thập số liệu 17
3.4.4 Phương pháp điều tra quan sát trực tiếp kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm 18
3.4.5 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 22
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN 23
4.1 Đặc điểm tài nguyên rừng của huyện Mường Khương 23
4.2 Tìm hiểu một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến công tác PCCCR của Chính Phủ và của địa phương 25
4.3 Thực trạng cháy rừng từ năm 2013-2018 tại địa phương 27
4.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng tại địa bàn huyện Mường Khương 30
4.4.1 Đặc điểm trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 30
4.4.2 Đặc điểm của vật liệu cháy 33
4.4.3 Đặc điểm điều kiện khí tượng và xác định mùa cháy rừng cho địa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai 36
4.4.4 Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến cháy rừng 40
4.5 Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng 40
4.5.1 Khái quát về tình hình PCCCR tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai 40
4.5.2 Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng 41
4.6 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp PCCCR 46
4.6.1 Thuận lợi 46
4.6.2 Khó khăn 47
4.6.3 Đề xuất một số giải pháp phòng chống cháy rừng 47
PHẦN 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 7Bảng 2 1: Cấp nguy cơ cháy rừng theo độ lớn P 6
Bảng 2 2: Khả năng cháy rừng theo độ lớn I 7
Bảng 2.3: Mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và
mức độ nguy hiểm của cháy rừng 7
Bảng 2.4: Mùa cháy rừng tại các vùng sinh thái 11
Bảng 3.1: Phân cấp khả năng xuất hiện cháy rừng dựa vào độ ẩm
vật liệu cháy (theo TS.Bế Minh Châu 2002)[7] 22
Bảng 4.1: Hiện trạng tài nguyên rừng của toàn huyện Mường Khương 23
Bảng 4.2: Một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến công tác PCCCR 25
Bảng 4.3: Tình hình cháy rừng ở huyện Mường Khương (2013-2017) 27
Bảng 4.4: Nguyên nhân cháy rừng và xử lý vi phạm 28
Bảng 4.5: Kết quả điều tra tầng cây cao ở các trạng thái rừng 31
Bảng 4.6: Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi ở các trạng thái rừng 32
Bảng 4.7: Kết quả điều tra cây tái sinh 33
Bảng 4.8: Khối lượng VLC ở các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 34
Bảng 4.9: Khí hậu của huyện Mường Khương (trạm khí tượng thủy văn
huyện Mường Khương) 37
Bảng 4.10: Nhiệt độ và lượng mưa tại khu vực nghiên cứu (TB 5 năm) 39
Bảng 4.11: Các tổ chức tham gia PCCCR tại huyện Mường Khương 42
Bảng 4.12: Trang thiết bị PCCCR của huyện Mường Khương 44
Trang 8Hình 2 1: Tam giác lửa 5
Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ nguyên nhân gây cháy rừng 29
Hình 4.2 cây mỡ tái sinh 33
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện khối lượng và độ ẩm Rừng trồng mỡ 35
Hình 4.4: Vật liệu cháy 35
Hình 4.5: Biểu đồ lượng mưa và độ ẩm 38
Trang 9BVPTR : Bảo vệ phát triển rừng HDND : Hội đồng nhân dân OTC : Ô tiêu chuẩn
PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng THPT : Trung học phổ thông
PT DTNT : Phổ thông dân tộc nội trú THCS : Trung học cơ sở
UBN : Ủy ban nhân dân VLC : Vật liệu cháy
Trang 101994, UNCCD - 1998
Theo FAO, trong mấy chục năm qua trên thế giới đã mất đi trên 200 triệu
ha rừng tự nhiên, trong khi đó phần lớn diện tích rừng còn lại bị thoái hoá nghiêm trọng cả về đa dạng sinh học và chức năng sinh thái Nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý, sử dụng tài nguyên rừng không hợp lý, không đảm bảo phát triển bền vững, đặc biệt là về mặt xã hội và môi trường Cháy rừng là một thảm họa thường xảy ra nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam, gây nên những tổn thất về của cải, tài nguyên, môi trường và cả tính mạng con người Vì vậy phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) là một trong những nội dung rất quan trọng của công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường Những tổn thất do cháy rừng gây ra về kinh tế, xã hội và môi trường là rất lớn và khó có thể tính được
Mường Khương là một huyện biên giới phía Bắc của Việt Nam nằm trong tỉnh Lào Cai, cách thành phố Lào Cai 55 km về phía Đông Bắc Mường Khương giáp với Trung Quốc ở phía Đông Bắc với đường biên giới Việt -Trung dài 86,5
km, trong đó có 55 km đất liền Phía Đông và phía Bắc giáp các huyện Si Ma
Trang 11Cai và Bắc Hà Phía Tây và phía Nam giáp huyện Bảo Thắng Huyện Mường
Khương là một huyện có địa bàn rộng, địa hình phức tạp Qua theo dõi những năm gần đây, việc đốt nương rẫy làm lửa bén vào các vật liệu cháy ở rừng vào mùa nắng là nguyên nhân chủ yếu gây ra cháy rừng tại huyện Các hộ dân, đặc biệt là các hộ dân vùng cao đốt nương làm rẫy không tuân thủ tốt các quy định
về PCCCR đã gây ra các vụ cháy rừng trên địa bàn huyện Chính vì vậy cần phải
có những nghiên cứu cụ thể về tổ chức dự báo phòng cháy chữa cháy, đánh giá
tổ chức này để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp để hoàn thiện hơn, từ những
lý do trên tôi tiến hành:“Nghiên cứu một số yếu tố nội tại của các trạng thái rừng tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai phục vụ cho công tác
phòng cháy chữa cháy rừng”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
- Phân tích đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng và công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai
- Xác định được những thuận lợi, khó khăn trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cáo hiệu quả của công tác phòng cháy chữa cháy rừng
1.3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập
Đề tài có ý nghĩa to lớn trong việc:
- Giúp sinh viên làm quen với thực tế và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, từ đó tích lũy, học hỏi kinh nghiệm, trau dồi kiến thức từ người dân, cán bộ kiểm lâm
- Nắm bắt được các phương pháp điều tra, đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Qua điều tra đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại địa bàn nghiên cứu từ đó nắm bắt được tình hình thực tế về quản lý bảo vệ rừng của
Trang 12huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai, làm tài liệu tham khảo cho huyện để công tác phòng cháy chữa cháy rừng được tốt hơn
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Theo tài liệu quản lý lửa rừng của tổ chức Nông Lương thế giới (FAO) cháy rừng là “sự xuất hiện và lan truyền các đám cháy trong rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người, gây nên tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của cải và môi trường”
Một phản ứng cháy xảy ra khi đủ các yếu tố:
- Vật liệu cháy có w < 25% (chất bị cháy)
- Oxy (chất duy trì sự cháy)
- Nguồn lửa (nguồn nhiệt cháy) Nguồn lửa gây ra cháy rừng có nhiều nhưng có thể chia ra làm 2 nhóm chính:
- Nguồn lửa do các hiện tượng tự nhiên gây ra như sấm sét, núi lửa, động đất, v.v… rất khó khống chế Nguyên nhân này chiếm tỉ lệ thấp 1 – 5% và chỉ xuất hiện trong những điều kiện hết sức thuận lợi cho quá trình phát sinh nguồn lửa tiếp xúc với các vật liệu khô ở trong rừng (Phạm Ngọc Hưng, 2005) [13]
- Trong thực tế nguồn lửa gây ra các đám cháy trong rừng là do con người gây nên từ các hoạt động cố ý hay vô ý như: đốt nương, đốt ong, đốt lửa sưởi
ấm, v.v… Theo thống kê nguồn lửa gây cháy rừng do hoạt động của con người chiếm trên 90%
Nếu thiếu 1 trong 3 nhân tố trên quá trình cháy không xảy ra, sự kết hợp 3 nhân tố này tạo thành một tam giác lửa (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) [7]
Trang 14
Vật liệu cháy
Qua hình 2.1 nếu thay đổi giảm hoặc phá hủy 1 hoặc 2 cạnh thì “tam giác lửa”
sẽ thay đổi và bị phá vỡ, điều đó có nghĩa là đám cháy bị suy yếu hoặc bị dập tắt Đây cũng là cơ sở khoa học của công tác phòng cháy chữa cháy rừng
Vấn đề phòng cháy chữa cháy rừng cần lưu ý cả ba yếu tố trên:
- Giảm bớt vật liệu cháy trước mùa khô hanh
- Kiểm soát các nguồn lửa
- Ngăn sự tiếp xúc của Oxy với vật liệu cháy
2.1.2 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng trên thế giới
Trên thế giới công tác dự báo cháy rừng được tiến hành cách đây hàng trăm năm (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) [7] đến nay đã đưa ra được nhiều phương pháp khác nhau và được áp dụng ở nhiều nơi tùy thuộc vào từng quốc gia và lãnh thổ (Lê Sỹ Trung, Đặng Kim Tuyến, 2003) [17]
Ở Hoa Kỳ năm 1914, E.A.Beal và C.B.Show đã đưa ra phương pháp dự báo cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của tầng thảm mục trong rừng với các yếu tố khí tượng thủy văn, để từ đó đề ra những biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng Họ cho rằng: độ ẩm của thảm mục nói lên mức độ khô hạn của rừng
Độ khô hạn của rừng càng cao thì khả năng xuất hiện cháy rừng càng lớn
Hình 2 1: Tam giác lửa
Trang 15Ở Nga trong những năm 1929 – 1940 Nesterop đã tiến hành nghiên cứu tổng hợp (các yếu tố khí tượng thủy văn và các yếu tố khác), ông đã tìm ra được mối quan hệ chặt chẽ giữa khả năng xảy ra cháy rừng với các chỉ số khác như:
số ngày không mưa, nhiệt độ không khí lúc 13h, nhiệt độ điểm sương Từ đó ông đã xây dựng lên công thức thể hiện mối quan hệ này:
Trong đó:
Pi: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng
n: Số ngày không mưa kể cả ngày cuối cùng có p<5mm
ti: Nhiệt độ không khí lúc 13h
Di: Nhiệt độ điểm sương
Căn cứ vào độ lớn của P để lập cấp dự báo cháy rừng như sau:
Bảng 2 1: Cấp nguy cơ cháy rừng theo độ lớn P Cấp nguy cơ cháy
Ở Thụy Điển và các nước thuộc bán đảo Scandinavia người ta sử dụng chỉ
số Angstrom để dự báo khả năng cháy rừng
Công thức tính như sau:
Trang 16
Trong đó:
I: Chỉ số Angstrom để xác định khả năng cháy rừng
R: Độ ẩm không khí tương đối thấp trong ngày (%)
T: Nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày (oC)
Sau khi tính được I tiến hành phân cấp khả năng cháy rừng như sau:
Bảng 2.2: Khả năng cháy rừng theo độ lớn I Cấp nguy cơ
I I > 4,0 Không có khả năng cháy rừng
II 2,5 < I < 4,0 Ít có khả năng xuất hiện cháy rừng
III 2,0 < I < 2,5 Có nhiều khả năng xảy ra cháy rừng
IV I < 2,0 Rất có khả năng xảy ra cháy rừng
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản dễ tính, nhưng nhược điểm là độ chính xác không cao (Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng) [5]
Ở Đức, Waymann qua nghiên cứu thấy độ ẩm nhỏ nhất của vật liệu cháy và nhiệt độ cao nhất trong ngày có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, từ đó ông đã đưa
ra mối quan hệ giữa hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và khả năng cháy rừng để dự báo nguy cơ cháy rừng
Bảng 2.3: Mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy
và mức độ nguy hiểm của cháy rừng Cấp nguy cơ
Mức độ nguy cơ cháy rừng
Trang 17Phương pháp dự báo cháy rừng này đòi hỏi việc tiến hành tương đối phức tạp, vì vậy phương pháp này khó áp dụng để dự báo (Lê Sỹ Trung, Đặng Kim Tuyến, 2003) [17]
Ngoài ra trên thế giới còn áp dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp chỉ tiêu khả năng bén lửa của Yanmei (Trung Quốc), phương pháp hệ thống đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng (Hoa Kỳ) … (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) [7]
2.1.3 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam
Cháy rừng gây ra hậu quả rất nghiêm trọng làm mất đi nhiều loài động thực vật quý hiếm, làm ô nhiễm bầu khí quyển, ô nhiễm nguồn nước; cháy rừng làm môi trường bị suy thoái, tăng khả năng sảy ra thiên tai lũ lụt; cháy rừng làm mất
đi tầng che phủ cho đất làm cho đất bị sói mòn, rửa trôi, cằn cỗi,… Đó là chưa
kể tới hàng trăm vụ cháy rừng vẫn làm thiệt hại rất nhiều về tài sản và tính mạng của con người Một số vụ cháy rừng gây thiệt hại lớn như: vụ cháy rừng U Minh Thượng tháng 2 – 2002 làm cháy 3.212 ha rừng tràm, cháy rừng tại vườn quốc gia Hoàng Liên (Lào Cai) tháng 2 – 2010 với diện tích là 1.700 ha (Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng) [5]
* Thực trạng phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam
Nước ta hiện nay có 13.388.075 ha rừng, trong đó có 10.304.816 ha rừng tự nhiên, 3.083.258 ha rừng trồng, (Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng) [5] các trạng thái dễ cháy như:
- Rừng thông: phân bố tập trung ở các tỉnh Lâm Đồng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thanh Hía, Nghệ An, … Thông là loài cây có tinh dầu, về mùa khô hạn
dễ bắt lửa gây nguy cơ cháy rừng lớn
- Rừng tràm: phân bố ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ,… Là loại rừng chịu 6 tháng khô, 6 tháng ngập nước có tầng than bùn dày từ 0,5 – 1m, lá có chứa tinh dầu, về mùa khô
Trang 18nguồn than bùn, thảm tươi cây bụi khô đó là nguồn vật liệu cháy lớn dễ dẫn tới cháy rừng lớn
- Rừng tre nứa: tập trung ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Đông Bắc, Khu V, Khu IV cũ, Tây Nguyên, … Về mùa đông lá tre nứa rụng hang loạt tạo nên nguồn vật liệu cháy lớn
- Rừng dầu lông: chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc,… là loại cây thường xuyên bị cháy vào mùa khô ở Tây Nguyên thường bị cháy từ tháng
11 năm trước tới tháng 5 năm sau
- Ngoài ra còn 1 số loại rừng trồng khác như: bồ đề, mỡ, bạch đàn, rừng đặc sản và hàng triệu ha đất trống đồi núi trọc, cỏ tranh lau lách đến mùa khô hanh cũng gây cháy rừng nghiêm trọng
Ở nước ta công tác dự báo cháy rừng thực hiện từ năm 1981 nhưng vẫn chưa thật đồng bộ (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) [7] Hiện nay nhà nước ta đã có nhiều chính sách hỗ trợ đầu cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng đạt được những kết quả bước đầu
* Nguyên nhân cháy rừng ở Việt Nam
Nguyên nhân cháy rừng có nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng có một
số nguyên nhân chính sau đây:
- Do điều kiện khí hậu hàng năm có mùa khô kéo dài, nhiều năm mùa khô tới sớm khô hạn kéo dài Vì vậy tạo nên nguồn vật liệu cháy khổng lồ nên dễ xảy ra cháy và cháy lớn
- Do loại hình thực bì: thực bì có liên quan tới loại vật liệu cháy, tính chất
và khối lượng vật liệu cháy do loại thực bì quyết định
- Do địa hình: địa hình cũng là một nguyên nhân của cháy rừng Nó có tác dụng gián tiếp và chi phối cháy rừng, địa hình có tác dụng ngăn chặn các
hệ thống gió, hình thành các trung tâm khô hạn Độ cao của địa hình cũng tạo
ra các địa hình khô hạn kéo dài, lượng mưa ít, nắng nhiều và dao động nhiệt
độ lớn
Trang 19- Thời tiết và các nhân tố khí tượng là một điều kiện không thể thiếu cho sự phát sinh, phát triển của cháy rừng Nó bao gồm các yếu tố: gió, độ ẩm, nhiệt độ
- Con người là nguyên nhân chủ yếu gây nên nạn cháy rừng hiện nay Do người dân sống trong rừng, ven rừng, đồng bào di dân tự do còn nghèo đói, ý thức người dân chưa cao đốt nương làm rẫy, tham quan du lịch, do thù hằn cá nhân… đã gây nên các vụ cháy rừng
- Cháy rừng do tự nhiên: nguồn gốc do núi lửa, động đất, sấm sét cháy rừng do tự nhiên xảy ra rất ít và chỉ xuất hiện trong điều kiện hết sức thuận lợi
- Cháy rừng do nguyên nhân quản lý điều hành: việc chậm trễ, khó khăn trong triển khai các văn bản, chủ trương của nhà nướ, trang thiết bị, kinh phí về phòng cháy chữa cháy rừng còn thiếu thốn chưa đầy đủ, chính sách đãi ngộ chưa
rõ ràng, không thỏa đáng nên thiếu tính động viên, khuyến khích mọi lực lượng tham gia vào công tác phòng cháy chữa cháy rừng
* Phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam
Cháy rừng là một hiện tượng phổ biến ở nước ta cũng như các nước trên thế giới Vì vậy muốn bảo vệ được rừng một cách chủ động và hiệu quả thì công tác dự báo cháy rừng cần phải chú ý và đẩy mạnh
Dự báo cháy rừng là căn cứ vào mối quan hệ đa chiều giữa thời tiết, khí hậu thủy văn với vật liệu cháy để dự tính, dự báo khả năng xảy ra cháy và có các biện pháp phòng ngừa đạt được hiệu quả cao nhất Các bước dự báo cháy rừng ở nước ta: xác định mùa cháy rừng, dự báo theo phương pháp tổng hợp (dự báo ngắn hạn, dài hạn, dự báo ẩm độ vật liệu cháy), thông tin cấp dự báo cháy rừng
- Xác định mùa cháy rừng: được xác định bằng biểu đồ giá trị trung bình về lượng mưa tuần trong nhiều năm (10 - 20 năm) liên tục và sử dụng chỉ sổ khô hạn
- Chỉ số khô hạn bao gồm ba con số đứng cạnh nhau đặc trưng cho tháng khô, số tháng khô hạn, số tháng kiệt trong năm
X = S;A;D
Trang 20Trong đó:
X - Chỉ số khô hạn
S - Số tháng khô là tháng có P nằm trong giới hạn của T là T <P 2T
A - Số tháng hạn – là những tháng có lượng mưa trung bình nằm trong giới hạn 5mm <P T
D - Số tháng kiệt là tháng có lượng mưa < 5 mm
Chỉ số khô hạn X có thể đồng thời cho biết tổng số thời gian và mức độ khô hạn của các tháng trong mùa cháy rừng của một địa phương Mỗi địa phương khác nhau thì có chỉ số khô hạn khác nhau Thời gian khô hạn càng dài thì nguy cơ cháy rừng càng cao Thông qua chỉ số X người ta đã xác định mùa khô hạn của từng vùng sinh thái của nước ta theo bảng sau:
Bảng 2.4: Mùa cháy rừng tại các vùng sinh thái
8 Đồng Bằng Sông Cửu Long - - - - x 0 0 0 0 0 x x
(Nguồn: Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng [5]) Trong đó:
Dấu ( x ) là số tháng khô có khả năng cháy rừng
Dấu ( - ) là số tháng hạn, kiệt và cực kỳ nguy hiểm trong mùa cháy rừng Dấu ( 0 ) là tháng ít có khả năng xảy ra cháy rừng
Dự báo cháy rừng tổng hợp: bao gồm các bước lập trạm để theo dõi vi khí hậu rừng, chủ yếu lấy các số liệu cần thiết, đồng thời so sánh với số liệu của đài
Trang 21khí tượng thủy văn quốc gia hoặc các tỉnh; xác định mùa cháy rừng; tính các chỉ tiêu P, chỉ số ngày khô hạn liên tục H, xác định khối lượng, độ ẩm vật liệu cháy; thông tin cấp cháy một cách rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng Căn cứ vào % số vụ cháy rừng từ 10 - 15 năm trong phạm vi P và H để xác định cấp cháy như sau:
Cấp I : Không có khả năng cháy (không có vụ cháy nào xảy ra)
Cấp II : Ít có khả năng cháy (số vụ cháy < 15% tổng số vụ cháy)
Cấp III : Có khả năng cháy (số vụ cháy < 25% tổng số vụ cháy)
Cấp IV : Nguy hiểm (số vụ cháy < 50% tổng số vụ cháy)
Cấp V : Rất nguy hiểm (số vụ cháy > 50% tổng sổ vụ cháy)
Hệ thống dự báo cháy rừng nước ta cần xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới dự báo cháy rừng, đảm bảo thông tin thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo phòng cháy chữa cháy rừng từ TW tới địa phương, các chủ rừng, các tổ đội, đơn vị bảo
vệ rừng ở cơ sở Phổ biến kết quả dự báo và thường xuyên báo cáo tình hình theo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm) Phương châm đưa ra là phòng cháy rừng là chính, chữa cháy rừng phải khẩn trương, kịp thời, triệt để an toàn với phương châm bốn tại chỗ là: chỉ huy tại chỗ, lực lượng, tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ
Những biện pháp chủ yếu trong phòng cháy chữa cháy rừng như: tuyên truyền giáo dục, cảnh báo, nâng cao nhận thức cộng đồng, áp dụng các biện pháp lâm sinh, quy hoạch các vùng sản xuất, xây dựng hệ thống cơ sơ hạ tầng phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy rừng
Ngoài ra năm 2003 Cục Kiểm Lâm đã cộng tác với nhóm nghiên cứu của
đề tài KC08.24 trường đại học Lâm Nghiệp xây dựng “Phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng” Đề tài khoa học cấp nhà nước “Nghiên cứu công nghệ và thiết kế chế tạo các thiết bị chuyên dụng chữa cháy rừng”, mã số KC07.13/06 -
10 do tiến sĩ Dương Văn Tài, Phó chủ nhiệm Khoa Cơ điện và Công trình Trường Đại học Lâm nghiệp làm chủ nhiệm, kết hợp với một số cán bộ khoa học ở Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Trường
Trang 22Đại học Phòng cháy chữa cháy, Viện Lâm nghiệp, Công ty ôtô Mê Kông đã
chế tạo thành công xe chữa cháy rừng đa năng
2.2 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Mường Khương là một huyện biên giới phía Bắc của Việt Nam nằm
trong tỉnh Lào Cai, cách thành phố Lào Cai 55 km về phía Đông Bắc Mường Khương giáp với Trung Quốc ở phía Đông Bắc với đường biên giới Việt -Trung dài 86,5 km, trong đó có 55 km đất liền Phía Đông và phía Bắc giáp
các huyện Si Ma Cai và Bắc Hà Phía Tây và phía Nam giáp huyện Bảo Thắng
Mường Khương là một huyện vùng núi cao Độ cao bình quân của huyện
so với mực nước biển là 950 m Đỉnh núi cao nhất trên địa bàn Mường Khương
cao tới 1.609 m
Huyện Mường Khương có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía đông giáp xã Tung Chung Phố, huyện Mường Khương
- Phía nam giáp các xã Nấm Lư và Thanh Bình, huyện Mường
- Nhóm I gồm những dạng tương đối bằng phẳng, có độ dốc từ 1 -80nhóm này chủ yếu trồng cây ngắn ngày
- Nhóm II có độ dốc từ 8 – 150 chủ yếu trồng cây ăn quả, cây màu
Trang 23- Nhóm III gồm những đồi có độ dốc từ 15 – 250 nhóm này phần lớn được
sử dụng trồng cây công nghiệp lâu năm và triển khai mô hình nông lâm kết hợp
- Nhóm IV gồm những dãy đồi núi cao và núi thấp có độ dốc trên 250 bị chia cắt mạnh do quá trình rửa trôi, sói mòn, đặc biệt ở những nơi mất lớp thực vật che phủ, nhóm này chủ nuôi khoanh nuôi bảo vệ
* Khí hậu thủy văn
Khí hậu Mường Khương mang tính chất á nhiệt đới một năm có hai mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 15-160C; mùa Đông rét đậm, nhiệt độ có thể xuống dưới 00C, mùa hè mát nhiệt độ cao nhất là 350C
Diễn biến thời tiết hết sức phức tạp mùa khô hanh khô, nắng nóng kéo dài,
vì vậy luôn có nguy cơ tiềm ẩn cháy rừng cao
* Tài nguyên rừng
Trên địa bàn huyện Mường Khương chủ yếu là loại đất feralít phát triển trên đá biến chất Tổng diện tích tự nhiên của huyện 55.614,53ha, diện tích đất canh tác đất nông nghiệp thấp, có 9.824,92 ha (chiếm 17,66%); đất lâm nghiệp
có 21.393,4 ha chiếm 38,46 %; còn lại chủ yếu đất có độ dốc cao chưa sử dụng
Dân tộc Kinh chiếm : 11,98%
Dân tộc Mông chiếm : 41,78%
Dân tộc Dao chiếm : 5,57%
Dân tộc Dáy chiếm : 3,74%
Dân tộc Nùng chiếm : 26,8%
Trang 24Dân tộc Bố Y chiếm : 2,59 %
Một số dân tộc ít người Lô lô, Mường, Ha, Phù La chiếm : 6,8%
* Văn hóa, y tế, giáo dục
Văn hóa: hơn 85% địa bàn xã có điện lưới, 8 trạm dịch vụ viễn thông, có
01 đài truyền thông FM không dây với 14 cụm thu với 16 loa truyền thanh, toàn huyện có 13 đội văn nghệ của 15 khu dân cư
Y tế: trạm y tế được xây dựng ở trung tâm huyện nên rất thuận lợi cho việc khám chữa bệnh cho người dân trong huyện
Giáo dục: toàn huyện thực hiện tốt phổ cập giáo dục cấp tiểu học, THCS,THPT Trong huyện gồm hệ thống các trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS, trường THPT, trường PT DTNT
* Giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng
Có đường Quốc lộ 4D được nâng cấp đã nối gần khoảng cách từ Mường Khương về thành phố Lào Cai Huyện còn có cửa khẩu quốc gia, thông thương với các huyện Hà Khẩu và Mã Quan của nước bạn Những năm gần đây, cửa khẩu quốc gia Mường Khương đã thu hút được nhiều doanh nghiệp đến kinh doanh
Trang 25Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu một số yếu tố nội tại của các trạng thái rừng của huyện
Mường Khương để phục vụ công tác PCCCR
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá thực trạng công tác PCCCR
- Nghiên cứu một số đặc điểm của vật liệu cháy và các yếu tố ảnh hưởng
đến cháy rừng trên các diện tích rừng thuộc địa bàn huyện Mường Khương,
Tỉnh Lào Cai
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai
- Đề tài nghiên cứu từ ngày 20/02/ 2019 đến ngày 10/05/2019
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Hiện trạng đặc điểm tài nguyên rừng của huyện Mường Khương
- Tìm hiểu một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến công tác PCCCR
- Thực trạng cháy rừng tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai từ năm
2013 – 2017
- Một số yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng tại địa bàn huyện
- Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng
- Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp góp phần cho PCCCR tại địa bàn
nghiên cứu
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Kế thừa và chọn lọc các số liệu liên quan đến các nội dung của đề tài
- Kế thừa số liệu cháy rừng giai đoạn 2013-2017:
+ Số vụ cháy
Trang 26- Kế thừa số liệu về khí tượng thủy văn
3.4.2 Chọn các địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu phải mang tính đại diện, đầy đủ, rõ nét về các đặc điểm như: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, có rừng, đã xảy ra cháy rừng và có các biện pháp PCCCR đã được áp dụng
3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu
* Thu thập số liệu thứ cấp
Những số liệu thứ cấp là những số liệu đã được công bố đảm bảo tính khách quan của đề tài Những số liệu này mang tính tổng quát, đại diện giúp cho người nghiên cứu có thể hình dung ra được công tác PCCCR có những vấn đề thuận lợi, khó khăn trong công việc PCCCR
Những số liệu này thường thu thập được từ các nguồn:
- Hạt kiểm lâm huyện
- UBND huyện
- Trạm khí tượng thủy văn
* Thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA): thông qua việc đi thực địa
để thu thập thông tin cần thiết đã có tại thời điểm nghiên cứu
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): tiếp xúc trực tiếp với người dân, chủ rừng tại thời điểm nghiên cứu để thu thập thông tin
Tiến hành điều tra phỏng vấn theo mẫu bộ câu hỏi đã chuẩn bị trước:
- Bộ câu hỏi phỏng vấn cán bộ hạt kiểm lâm
+ Phỏng vấn lãnh đạo hạt kiểm lâm
Trang 27+ Phỏng vấn kiểm lâm địa bàn
+ Ban lâm nghiệp xã
- Bộ câu hỏi phỏng vấn người dân: chọn 30 hộ gia đình trên 3 xã đại diện, chọn ngẫu nhiên từ danh sách các hộ của các xã, mỗi xã 10 hộ gia đình
3.4.4 Phương pháp điều tra quan sát trực tiếp kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm
Để tìm hiểu ảnh hưởng của thảm thực vật, vật liệu cháy ảnh hưởng đến cháy rừng Trên một số loại rừng: Rừng trồng mỡ, rừng trồng sa mộc, rừng trồng keo, rừng tự nhiên để thu thập các chỉ tiêu cần điều tra, tiến hành lập các ô tiêu chuẩn (OTC) Mỗi loại rừng lập 3 OTC tại 3 vị trí chân, sườn, đỉnh đồi,diện tích mỗi ô tiêu chuẩn là 1000m2 (50m x 20m), trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra các cây tầng cao với các nhân tố điều tra Hvn; D1.3; Dt (rừng trồng điều tra 30 cây tiêu chuẩn/OTC)
Tiến hành xác định độ tàn che bằng phương pháp hệ thống mạng lưới điểm (100 điểm) Tùy từng diện tích ô tiễu chuẩn mà bố trí các điểm điều tra, sao cho các điểm điều tra bố trí đều trong các ô tiêu chuẩn Dùng một cây gậy nhỏ chiếu thẳng tán nếu gặp tán thì ghi số 1, không nhìn thấy tán thì ghi số 0, lúc nhìn thấy, lúc không nhìn thấy mép tán thì ghi 0,5
Công thức xác định độ tàn che:
Kết quả tra ghi vào mẫu bảng 01
Mẫu bảng 01: Điều tra tầng cây cao
ÔTC:
Ngày điều tra:
Người điều tra:
Độ tàn che:
Địa điểm điều tra:
Trang 28- Chiều cao cây bụi thảm tươi được đo bằng sào có độ chính xác đến cm
- Độ che phủ chung của cây bụi thảm tươi được xác định trên các ô dạng bản, xác định độ che phủ của cây bụi thảm tươi thiêu hệ thống điểm: Nếu điểm điều tra có tán che của cây bụi thảm tươi ghi 1, nếu không có tán che của cây bụi thảm tươi ghi 0 Độ tàn che của cây bụi thảm tươi chung cho toàn ô tiêu chuẩn được tính bằng tỷ số giữa tổng số điểm điều tra có giá trị che phủ bằng 1 trên tổng số điểm điều tra (90 điểm) Kết quả được ghi vào mẫu bảng 02
Mẫu bảng 02: Điều tra cây bụi thảm tươi
Số ÔTC:
Ngày điều tra:
Người điều tra:
Chiều cao trung bình (m)
Trang 29Chiều cao cây tái sinh xác định bằng sào có độ chính xác đến cm
Chất lượng cây tái sinh được đánh giá qua hình dạng, hình dạng tán cây tái sinh và phân ra 3 cấp tốt, trung bình, xấu kết quả điều tra ghi vào mẫu bảng 03
Mẫu bảng 03: Điều tra cây tái sinh
Số ÔTC:
Ngày điều tra:
Người điều tra:
Địa điểm điều tra :
TT
Phân cấp chiều cao Chất lượng cây tái sinh
1
2
3
+ Điều tra đặc điểm vật liệu cháy, ẩm độ của vật liệu cháy
Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 1m2 phân bổ ở góc và giữa các ô dạng bản 25m2 của ô tiêu chuẩn Điều tra thành phần của thảm khô, thảm tươi và xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cân Số liệu điều tra được thống kê vào mẫu bảng 04
Mẫu bảng 04: Điều tra vật liệu cháy
Số ÔTC:
Ngày điều tra:
Người điều tra:
Địa điểm điều tra:
Trang 30Phương pháp điều tra thực hiện trên các ô tiêu chuẩn Tại các trạng thái rừng tự nhiên, mỗi trạng thái bố trí 3 OTC điển hình ở các vị trí: Chân đồi – sườn đồi – đỉnh đồi Đối với rừng trồng trên địa bàn xã điều tra trên rừng trồng hai loài chủ yếu là Mỡ và Keo thuần loài, đối tượng 3 năm tuổi trở lên, mỗi loại rừng trồng bố trí 03 OTC Đối với rừng tự nhiên: diện tích OTC là 1000 m2
(25m x 40m), đối với rừng trồng là 500 m2 (20m x 25m) Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 25m2 (5m x 5m) phân bố ở 4 góc và giữa các ô tiêu chuẩn để xác định sinh khối cây bụi thảm tươi và thảm khô
Xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cách thu gom toàn bộ vật liệu cháy trong ô dạng bản gồm 02 loại: thảm khô và thảm tươi và xác định sinh khối của vật liệu cháy bằng cân khối lượng Đối với thảm khô thu gom toàn bộ cành khô, lá rụng; đối với thảm tươi tiến hành chặt toàn bộ cây bụi
Để quy đổi lượng vật liệu cháy xác định ở hiện trường thành lượng khô của chúng (xác định độ ẩm VLC), trên mỗi OTC của từng trạng thái lấy 01 kg/
01 mẫu về sấy VLC ở 105oC tại phòng thí nghiệm từ 6 đến 8 giờ đến khối lượng không đổi
Tính độ ẩm vật liệu cháy theo công thức sau:
W
Trong đó:
Q0: Khối lượng mẫu trước khi sấy
Q: Khối lượng khô tuyệt đối sấy ở 105oC
Trang 31Bảng 3.1: Phân cấp khả năng xuất hiện cháy rừng dựa vào độ ẩm
vật liệu cháy (theo TS.Bế Minh Châu 2002)[7]
Trạng thái rừng
Biến đổi của tốc độ cháy
Khả năng xuất hiện cháy rừng
Rừng tự nhiên, rừng
hiểm
III 17 - 32,9 Rừng tre nứa Có thể cháy
nhanh
Có khả năng cháy tương đối nguy hiểm
IV 10 – 16,9 Không có tại
địa bàn Nhanh
Có khả năng cháy, nguy hiểm
V < 10 Không có tại
địa bàn Rất nhanh
Rất dễ bắt lửa, cực
kỳ nguy hiểm
Từ đó làm dự báo cấp cháy rừng và đặc trưng cháy rừng cho địa phương
3.4.5 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Dựa vào số liệu đã thu thập tại khu vực nghiên cứu, tiến hành tổng hợp và phân tích số liệu để đánh giá được thực trạng công tác PCCCR, theo từng nội dung nghiên cứu của đề tài Viết khóa luận
Trang 32PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN
4.1 Đặc điểm tài nguyên rừng của huyện Mường Khương
Diện tích rừng toàn huyện Mường Khương có tổng diện tích có rừng là 23,670,4ha, trong đó rừng phòng hộ chiếm (15,477,0ha) rừng trồng chiếm (6,312,9ha) với một số loài cây chủ yếu là cây sa mộc, mỡ, quế được trồng thuần loài, đặc biệt sa mộc được trồng với diện tích lớn tập trung có tầng thảm khô dày
là nguồn vật liệu cháy tốt có thể dẫn đến đám cháy trên một khu vực lớn Đối với diện tích rừng tự nhiên chiếm phần lớn 17,357,6ha và tập chung chủ yếu tại khu vực có địa hình phức tạp Số liệu được lấy từ bảng 4.1
Bảng 4.1: Hiện trạng tài nguyên rừng của toàn huyện Mường Khương
3 loại rừng
Diện tích tự nhiên
Độ che phủ rừng(
%) Tổng
Chia theo nguồn gốc Chia theo mục đích sử dụng Rừng tự
nhiên
Rừng trồng
Đặc dụng
Phòng
hộ
Sản xuất
Trang 334.2 Tìm hiểu một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến công tác PCCCR của Chính Phủ và của địa phương
Dưới sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước, đặc biệt là UBND tỉnh Lào Cai đã
có nhiều chủ trương chính sách góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy chữa cháy tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng Một số văn bản chính sách có liên quan đến công tác PCCCR như sau:
Bảng 4.2: Một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến công tác
PCCCR STT Một số văn bản luật và dưới luật
1 Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004
2 Nghị định số: 09/2006/NĐ-CP ngày 16/1/2006 của Chính phủ về quy định phòng
cháy, chữa cháy rừng
3 Nghị định số: 159/2007/NĐ-CP ngày 30/10/2007 của chính phủ về sử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản
4 Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH ngày 29/06/2001 của Quốc Hội Nước
CHXHCN Việt Nam
5 Chỉ thị số: 12/2003/TC-TTg ngày 16/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ về tăng
cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng
6 Chỉ thị số: 75/2005/CT-BNN ngày 15/11/2005 của bộ trưởng bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn về tăng cường thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng
7 Chỉ thị số: 1685/CT-TTg ngày 27/-9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng
cường chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng
và chống người thi hành công vụ
8 Chỉ thị số: 3714/CT-BNN-TCLN ngày 15/12/2011 của tổng cục lâm nghiệp về
việc tăng cường chấn chỉnh hoạt động của lực lượng kiểm lâm
9 Quyết định số: 245/1998/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện
trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp
10 Thông tư số: 70/2007/TT-BNN ngày 01/08/2007 của Bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn về xây dựng và thực hiện quy ước về bảo vệ rừng ở thôn bản, cộng đồng dân cư
Trang 3411 Quyết định số: 40/2005/QD-BNN ngày 07/07/2005 của Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn quy định về khai thác rừng trồng cây phân tán
12 Quyết định 2213/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định sử lý
thực bì bằng phương pháp đốt
13 Quyết định 57/QD-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế
hoạch bảo vệ phát triển rừng giai đoạn 2011-2020
14 Quyết định số: 86/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập ban
chỉ đạo trung ương về phòng cháy chữa cháy rừng
15 Thông tư 01/2012/TT-BNN ngày 04/01/2012 của Bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn quy định hồ sơ lâm nghiệp hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản
16 Quyết định 4152/ QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về
việc kiện toàn Ban chỉ huy các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng tỉnh Lào Cai
17 Chỉ thị 44/CT ngày 18/12/1990 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quản lý bảo vệ
rừng
18 Nghị định số: 163/CP của Chính phủ trong việc giao đất giao rừng cho hộ gia đình
20 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy chữa cháy năm 2013
phạt vi hạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản
lý lâm sản
22 Nghị định 99/2010/NĐ – CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách
chi trả dịch vụ môi trường rừng
23 Nghị định 99/2009/NĐ – CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Nhận xét:
Như vậy, để quản lý tốt công tác bảo vệ rừng nói chung và PCCCR nói riêng, Chính Phủ và các ban ngành, địa phương đã kịp thời ban hành hành lang về luật, văn bản dưới luật có liên quan đến PCCCR, đặc biệt dưới sự chỉ đạo và hỗ trợ từ UBND tỉnh Lào Cai đã nâng cao được ý thức của người dân
Trang 35trong việc chấp hành luật pháp và kịp thời cập nhật các thông tin, các văn bản luật và dưới luật tạo điều kiện cho việc phát triển lâm nghiệp, hạn chế cháy rừng xảy ra
Tại huyện Mường Khương, người dân được cán bộ trong ban lâm nghiệp xã, địa chính xã phối hợp với kiểm lâm địa bàn tuyên truyền hướng dẫn người dân thực hiên các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng, xử lý ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về QLBVR
4.3 Thực trạng cháy rừng từ năm 2013-2017tại địa phương
Theo số liệu thống kê của Hạt Kiểm lâm và UBND huyện Mường
Khương số vụ cháy từ năm 2013-2017 được thống kê ở bảng 4.3:
Bảng 4.3: Tình hình cháy rừng ở huyện Mường Khương (2013-2017)
STT Năm
Số vụ cháy rừng
Diện tích thiệt hại(ha)
Địa điểm Rừng trồng
mỡ
Rừng trồng sa mộc
Rừng trồng hồi