1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu một số yếu tố nội tại của các trạng thái rừng tại huyện mường khương tỉnh lào cai

70 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- DƯƠNG TIẾN DŨNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TẠI HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG - TỈNH LÀO CAI PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY RỪNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI

Trang 1

-

DƯƠNG TIẾN DŨNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TẠI HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG - TỈNH LÀO CAI PHỤC VỤ

CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY RỪNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản Lý Tài Nguyên Rừng

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

-

DƯƠNG TIẾN DŨNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TẠI HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG - TỈNH LÀO CAI PHỤC VỤ

CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY RỪNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn : TS Đàm Văn Vinh

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi dưới

sự hướng dẫn của giảng viên TS Đàm Văn Vinh

Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa hề sử dụng cho một khóa luận nào

Nội dung khóa luận có tham khảo và sử các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí,…đã được chỉ rõ nguồn gốc

Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm

XÁC NHẬN CỦA GVHD Người viết cam đoan

TS Đàm Văn Vinh Dương Tiến Dũng

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

(Ký,họ và tên)

Trang 4

Thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên có vị trí rất quan trọng không thể thiếu trong chương trình đào tạo đại học Công việc này cũng giúp sinh viên áp dụng kiến thức được học vào thực tế, bổ xung và củng cố kiến thức của bản thân tích lũy nhiều kinh nghiệm quý báu cho kiến thức chuyên môn sau này

Được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TẠI HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG - TỈNH LÀO CAI PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY RỪNG”

Kết quả của khóa luận là sự nỗ lực của cá nhân và sự giúp đỡ của tổ chức

cá nhân trong và ngoài trường Để khóa luận này được hoàn thành tôi xin chân

thành biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Đàm Văn Vinh đã tận tình giúp đỡ,

hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm khóa luận

Ủy ban nhân dân huyện Mường Khương, các phòng ban và cùng một số người dân đã tạo điểu kiện thuận lợi, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Do trình độ bản thân còn hạn chế và địa bàn nghiên cứu rộng, giao thông

đi lại gặp nhiều khó khăn nên khóa luận cũng không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Dương Tiến Dũng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN!

LỜI CẢM ƠN! ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4

2.1.2 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng trên thế giới 5

2.1.3 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam 8

2.2 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 13

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 13

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 14

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 16

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

3.3 Nội dung nghiên cứu 16

3.4 Phương pháp nghiên cứu 16

3.4.1 Kế thừa và chọn lọc các số liệu liên quan đến các nội dung của đề tài 16

Trang 6

3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu 17

3.4.4 Phương pháp điều tra quan sát trực tiếp kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm 18

3.4.5 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 22

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN 23

4.1 Đặc điểm tài nguyên rừng của huyện Mường Khương 23

4.2 Tìm hiểu một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến công tác PCCCR của Chính Phủ và của địa phương 25

4.3 Thực trạng cháy rừng từ năm 2013-2018 tại địa phương 27

4.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng tại địa bàn huyện Mường Khương 30

4.4.1 Đặc điểm trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 30

4.4.2 Đặc điểm của vật liệu cháy 33

4.4.3 Đặc điểm điều kiện khí tượng và xác định mùa cháy rừng cho địa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai 36

4.4.4 Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến cháy rừng 40

4.5 Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng 40

4.5.1 Khái quát về tình hình PCCCR tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai 40

4.5.2 Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng 41

4.6 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp PCCCR 46

4.6.1 Thuận lợi 46

4.6.2 Khó khăn 47

4.6.3 Đề xuất một số giải pháp phòng chống cháy rừng 47

PHẦN 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 7

Bảng 2 1: Cấp nguy cơ cháy rừng theo độ lớn P 6

Bảng 2 2: Khả năng cháy rừng theo độ lớn I 7

Bảng 2.3: Mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và

mức độ nguy hiểm của cháy rừng 7

Bảng 2.4: Mùa cháy rừng tại các vùng sinh thái 11

Bảng 3.1: Phân cấp khả năng xuất hiện cháy rừng dựa vào độ ẩm

vật liệu cháy (theo TS.Bế Minh Châu 2002)[7] 22

Bảng 4.1: Hiện trạng tài nguyên rừng của toàn huyện Mường Khương 23

Bảng 4.2: Một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến công tác PCCCR 25

Bảng 4.3: Tình hình cháy rừng ở huyện Mường Khương (2013-2017) 27

Bảng 4.4: Nguyên nhân cháy rừng và xử lý vi phạm 28

Bảng 4.5: Kết quả điều tra tầng cây cao ở các trạng thái rừng 31

Bảng 4.6: Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi ở các trạng thái rừng 32

Bảng 4.7: Kết quả điều tra cây tái sinh 33

Bảng 4.8: Khối lượng VLC ở các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 34

Bảng 4.9: Khí hậu của huyện Mường Khương (trạm khí tượng thủy văn

huyện Mường Khương) 37

Bảng 4.10: Nhiệt độ và lượng mưa tại khu vực nghiên cứu (TB 5 năm) 39

Bảng 4.11: Các tổ chức tham gia PCCCR tại huyện Mường Khương 42

Bảng 4.12: Trang thiết bị PCCCR của huyện Mường Khương 44

Trang 8

Hình 2 1: Tam giác lửa 5

Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ nguyên nhân gây cháy rừng 29

Hình 4.2 cây mỡ tái sinh 33

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện khối lượng và độ ẩm Rừng trồng mỡ 35

Hình 4.4: Vật liệu cháy 35

Hình 4.5: Biểu đồ lượng mưa và độ ẩm 38

Trang 9

BVPTR : Bảo vệ phát triển rừng HDND : Hội đồng nhân dân OTC : Ô tiêu chuẩn

PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng THPT : Trung học phổ thông

PT DTNT : Phổ thông dân tộc nội trú THCS : Trung học cơ sở

UBN : Ủy ban nhân dân VLC : Vật liệu cháy

Trang 10

1994, UNCCD - 1998

Theo FAO, trong mấy chục năm qua trên thế giới đã mất đi trên 200 triệu

ha rừng tự nhiên, trong khi đó phần lớn diện tích rừng còn lại bị thoái hoá nghiêm trọng cả về đa dạng sinh học và chức năng sinh thái Nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý, sử dụng tài nguyên rừng không hợp lý, không đảm bảo phát triển bền vững, đặc biệt là về mặt xã hội và môi trường Cháy rừng là một thảm họa thường xảy ra nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam, gây nên những tổn thất về của cải, tài nguyên, môi trường và cả tính mạng con người Vì vậy phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) là một trong những nội dung rất quan trọng của công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường Những tổn thất do cháy rừng gây ra về kinh tế, xã hội và môi trường là rất lớn và khó có thể tính được

Mường Khương là một huyện biên giới phía Bắc của Việt Nam nằm trong tỉnh Lào Cai, cách thành phố Lào Cai 55 km về phía Đông Bắc Mường Khương giáp với Trung Quốc ở phía Đông Bắc với đường biên giới Việt -Trung dài 86,5

km, trong đó có 55 km đất liền Phía Đông và phía Bắc giáp các huyện Si Ma

Trang 11

Cai và Bắc Hà Phía Tây và phía Nam giáp huyện Bảo Thắng Huyện Mường

Khương là một huyện có địa bàn rộng, địa hình phức tạp Qua theo dõi những năm gần đây, việc đốt nương rẫy làm lửa bén vào các vật liệu cháy ở rừng vào mùa nắng là nguyên nhân chủ yếu gây ra cháy rừng tại huyện Các hộ dân, đặc biệt là các hộ dân vùng cao đốt nương làm rẫy không tuân thủ tốt các quy định

về PCCCR đã gây ra các vụ cháy rừng trên địa bàn huyện Chính vì vậy cần phải

có những nghiên cứu cụ thể về tổ chức dự báo phòng cháy chữa cháy, đánh giá

tổ chức này để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp để hoàn thiện hơn, từ những

lý do trên tôi tiến hành:“Nghiên cứu một số yếu tố nội tại của các trạng thái rừng tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai phục vụ cho công tác

phòng cháy chữa cháy rừng”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

- Phân tích đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng và công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

- Xác định được những thuận lợi, khó khăn trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cáo hiệu quả của công tác phòng cháy chữa cháy rừng

1.3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập

Đề tài có ý nghĩa to lớn trong việc:

- Giúp sinh viên làm quen với thực tế và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, từ đó tích lũy, học hỏi kinh nghiệm, trau dồi kiến thức từ người dân, cán bộ kiểm lâm

- Nắm bắt được các phương pháp điều tra, đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Qua điều tra đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại địa bàn nghiên cứu từ đó nắm bắt được tình hình thực tế về quản lý bảo vệ rừng của

Trang 12

huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai, làm tài liệu tham khảo cho huyện để công tác phòng cháy chữa cháy rừng được tốt hơn

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Theo tài liệu quản lý lửa rừng của tổ chức Nông Lương thế giới (FAO) cháy rừng là “sự xuất hiện và lan truyền các đám cháy trong rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người, gây nên tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của cải và môi trường”

Một phản ứng cháy xảy ra khi đủ các yếu tố:

- Vật liệu cháy có w < 25% (chất bị cháy)

- Oxy (chất duy trì sự cháy)

- Nguồn lửa (nguồn nhiệt cháy) Nguồn lửa gây ra cháy rừng có nhiều nhưng có thể chia ra làm 2 nhóm chính:

- Nguồn lửa do các hiện tượng tự nhiên gây ra như sấm sét, núi lửa, động đất, v.v… rất khó khống chế Nguyên nhân này chiếm tỉ lệ thấp 1 – 5% và chỉ xuất hiện trong những điều kiện hết sức thuận lợi cho quá trình phát sinh nguồn lửa tiếp xúc với các vật liệu khô ở trong rừng (Phạm Ngọc Hưng, 2005) [13]

- Trong thực tế nguồn lửa gây ra các đám cháy trong rừng là do con người gây nên từ các hoạt động cố ý hay vô ý như: đốt nương, đốt ong, đốt lửa sưởi

ấm, v.v… Theo thống kê nguồn lửa gây cháy rừng do hoạt động của con người chiếm trên 90%

Nếu thiếu 1 trong 3 nhân tố trên quá trình cháy không xảy ra, sự kết hợp 3 nhân tố này tạo thành một tam giác lửa (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) [7]

Trang 14

Vật liệu cháy

Qua hình 2.1 nếu thay đổi giảm hoặc phá hủy 1 hoặc 2 cạnh thì “tam giác lửa”

sẽ thay đổi và bị phá vỡ, điều đó có nghĩa là đám cháy bị suy yếu hoặc bị dập tắt Đây cũng là cơ sở khoa học của công tác phòng cháy chữa cháy rừng

Vấn đề phòng cháy chữa cháy rừng cần lưu ý cả ba yếu tố trên:

- Giảm bớt vật liệu cháy trước mùa khô hanh

- Kiểm soát các nguồn lửa

- Ngăn sự tiếp xúc của Oxy với vật liệu cháy

2.1.2 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng trên thế giới

Trên thế giới công tác dự báo cháy rừng được tiến hành cách đây hàng trăm năm (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) [7] đến nay đã đưa ra được nhiều phương pháp khác nhau và được áp dụng ở nhiều nơi tùy thuộc vào từng quốc gia và lãnh thổ (Lê Sỹ Trung, Đặng Kim Tuyến, 2003) [17]

Ở Hoa Kỳ năm 1914, E.A.Beal và C.B.Show đã đưa ra phương pháp dự báo cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của tầng thảm mục trong rừng với các yếu tố khí tượng thủy văn, để từ đó đề ra những biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng Họ cho rằng: độ ẩm của thảm mục nói lên mức độ khô hạn của rừng

Độ khô hạn của rừng càng cao thì khả năng xuất hiện cháy rừng càng lớn

Hình 2 1: Tam giác lửa

Trang 15

Ở Nga trong những năm 1929 – 1940 Nesterop đã tiến hành nghiên cứu tổng hợp (các yếu tố khí tượng thủy văn và các yếu tố khác), ông đã tìm ra được mối quan hệ chặt chẽ giữa khả năng xảy ra cháy rừng với các chỉ số khác như:

số ngày không mưa, nhiệt độ không khí lúc 13h, nhiệt độ điểm sương Từ đó ông đã xây dựng lên công thức thể hiện mối quan hệ này:

Trong đó:

Pi: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng

n: Số ngày không mưa kể cả ngày cuối cùng có p<5mm

ti: Nhiệt độ không khí lúc 13h

Di: Nhiệt độ điểm sương

Căn cứ vào độ lớn của P để lập cấp dự báo cháy rừng như sau:

Bảng 2 1: Cấp nguy cơ cháy rừng theo độ lớn P Cấp nguy cơ cháy

Ở Thụy Điển và các nước thuộc bán đảo Scandinavia người ta sử dụng chỉ

số Angstrom để dự báo khả năng cháy rừng

Công thức tính như sau:

Trang 16

Trong đó:

I: Chỉ số Angstrom để xác định khả năng cháy rừng

R: Độ ẩm không khí tương đối thấp trong ngày (%)

T: Nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày (oC)

Sau khi tính được I tiến hành phân cấp khả năng cháy rừng như sau:

Bảng 2.2: Khả năng cháy rừng theo độ lớn I Cấp nguy cơ

I I > 4,0 Không có khả năng cháy rừng

II 2,5 < I < 4,0 Ít có khả năng xuất hiện cháy rừng

III 2,0 < I < 2,5 Có nhiều khả năng xảy ra cháy rừng

IV I < 2,0 Rất có khả năng xảy ra cháy rừng

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản dễ tính, nhưng nhược điểm là độ chính xác không cao (Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng) [5]

Ở Đức, Waymann qua nghiên cứu thấy độ ẩm nhỏ nhất của vật liệu cháy và nhiệt độ cao nhất trong ngày có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, từ đó ông đã đưa

ra mối quan hệ giữa hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và khả năng cháy rừng để dự báo nguy cơ cháy rừng

Bảng 2.3: Mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy

và mức độ nguy hiểm của cháy rừng Cấp nguy cơ

Mức độ nguy cơ cháy rừng

Trang 17

Phương pháp dự báo cháy rừng này đòi hỏi việc tiến hành tương đối phức tạp, vì vậy phương pháp này khó áp dụng để dự báo (Lê Sỹ Trung, Đặng Kim Tuyến, 2003) [17]

Ngoài ra trên thế giới còn áp dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp chỉ tiêu khả năng bén lửa của Yanmei (Trung Quốc), phương pháp hệ thống đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng (Hoa Kỳ) … (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) [7]

2.1.3 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam

Cháy rừng gây ra hậu quả rất nghiêm trọng làm mất đi nhiều loài động thực vật quý hiếm, làm ô nhiễm bầu khí quyển, ô nhiễm nguồn nước; cháy rừng làm môi trường bị suy thoái, tăng khả năng sảy ra thiên tai lũ lụt; cháy rừng làm mất

đi tầng che phủ cho đất làm cho đất bị sói mòn, rửa trôi, cằn cỗi,… Đó là chưa

kể tới hàng trăm vụ cháy rừng vẫn làm thiệt hại rất nhiều về tài sản và tính mạng của con người Một số vụ cháy rừng gây thiệt hại lớn như: vụ cháy rừng U Minh Thượng tháng 2 – 2002 làm cháy 3.212 ha rừng tràm, cháy rừng tại vườn quốc gia Hoàng Liên (Lào Cai) tháng 2 – 2010 với diện tích là 1.700 ha (Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng) [5]

* Thực trạng phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam

Nước ta hiện nay có 13.388.075 ha rừng, trong đó có 10.304.816 ha rừng tự nhiên, 3.083.258 ha rừng trồng, (Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng) [5] các trạng thái dễ cháy như:

- Rừng thông: phân bố tập trung ở các tỉnh Lâm Đồng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thanh Hía, Nghệ An, … Thông là loài cây có tinh dầu, về mùa khô hạn

dễ bắt lửa gây nguy cơ cháy rừng lớn

- Rừng tràm: phân bố ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ,… Là loại rừng chịu 6 tháng khô, 6 tháng ngập nước có tầng than bùn dày từ 0,5 – 1m, lá có chứa tinh dầu, về mùa khô

Trang 18

nguồn than bùn, thảm tươi cây bụi khô đó là nguồn vật liệu cháy lớn dễ dẫn tới cháy rừng lớn

- Rừng tre nứa: tập trung ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Đông Bắc, Khu V, Khu IV cũ, Tây Nguyên, … Về mùa đông lá tre nứa rụng hang loạt tạo nên nguồn vật liệu cháy lớn

- Rừng dầu lông: chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc,… là loại cây thường xuyên bị cháy vào mùa khô ở Tây Nguyên thường bị cháy từ tháng

11 năm trước tới tháng 5 năm sau

- Ngoài ra còn 1 số loại rừng trồng khác như: bồ đề, mỡ, bạch đàn, rừng đặc sản và hàng triệu ha đất trống đồi núi trọc, cỏ tranh lau lách đến mùa khô hanh cũng gây cháy rừng nghiêm trọng

Ở nước ta công tác dự báo cháy rừng thực hiện từ năm 1981 nhưng vẫn chưa thật đồng bộ (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) [7] Hiện nay nhà nước ta đã có nhiều chính sách hỗ trợ đầu cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng đạt được những kết quả bước đầu

* Nguyên nhân cháy rừng ở Việt Nam

Nguyên nhân cháy rừng có nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng có một

số nguyên nhân chính sau đây:

- Do điều kiện khí hậu hàng năm có mùa khô kéo dài, nhiều năm mùa khô tới sớm khô hạn kéo dài Vì vậy tạo nên nguồn vật liệu cháy khổng lồ nên dễ xảy ra cháy và cháy lớn

- Do loại hình thực bì: thực bì có liên quan tới loại vật liệu cháy, tính chất

và khối lượng vật liệu cháy do loại thực bì quyết định

- Do địa hình: địa hình cũng là một nguyên nhân của cháy rừng Nó có tác dụng gián tiếp và chi phối cháy rừng, địa hình có tác dụng ngăn chặn các

hệ thống gió, hình thành các trung tâm khô hạn Độ cao của địa hình cũng tạo

ra các địa hình khô hạn kéo dài, lượng mưa ít, nắng nhiều và dao động nhiệt

độ lớn

Trang 19

- Thời tiết và các nhân tố khí tượng là một điều kiện không thể thiếu cho sự phát sinh, phát triển của cháy rừng Nó bao gồm các yếu tố: gió, độ ẩm, nhiệt độ

- Con người là nguyên nhân chủ yếu gây nên nạn cháy rừng hiện nay Do người dân sống trong rừng, ven rừng, đồng bào di dân tự do còn nghèo đói, ý thức người dân chưa cao đốt nương làm rẫy, tham quan du lịch, do thù hằn cá nhân… đã gây nên các vụ cháy rừng

- Cháy rừng do tự nhiên: nguồn gốc do núi lửa, động đất, sấm sét cháy rừng do tự nhiên xảy ra rất ít và chỉ xuất hiện trong điều kiện hết sức thuận lợi

- Cháy rừng do nguyên nhân quản lý điều hành: việc chậm trễ, khó khăn trong triển khai các văn bản, chủ trương của nhà nướ, trang thiết bị, kinh phí về phòng cháy chữa cháy rừng còn thiếu thốn chưa đầy đủ, chính sách đãi ngộ chưa

rõ ràng, không thỏa đáng nên thiếu tính động viên, khuyến khích mọi lực lượng tham gia vào công tác phòng cháy chữa cháy rừng

* Phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam

Cháy rừng là một hiện tượng phổ biến ở nước ta cũng như các nước trên thế giới Vì vậy muốn bảo vệ được rừng một cách chủ động và hiệu quả thì công tác dự báo cháy rừng cần phải chú ý và đẩy mạnh

Dự báo cháy rừng là căn cứ vào mối quan hệ đa chiều giữa thời tiết, khí hậu thủy văn với vật liệu cháy để dự tính, dự báo khả năng xảy ra cháy và có các biện pháp phòng ngừa đạt được hiệu quả cao nhất Các bước dự báo cháy rừng ở nước ta: xác định mùa cháy rừng, dự báo theo phương pháp tổng hợp (dự báo ngắn hạn, dài hạn, dự báo ẩm độ vật liệu cháy), thông tin cấp dự báo cháy rừng

- Xác định mùa cháy rừng: được xác định bằng biểu đồ giá trị trung bình về lượng mưa tuần trong nhiều năm (10 - 20 năm) liên tục và sử dụng chỉ sổ khô hạn

- Chỉ số khô hạn bao gồm ba con số đứng cạnh nhau đặc trưng cho tháng khô, số tháng khô hạn, số tháng kiệt trong năm

X = S;A;D

Trang 20

Trong đó:

X - Chỉ số khô hạn

S - Số tháng khô là tháng có P nằm trong giới hạn của TT <P  2T

A - Số tháng hạn – là những tháng có lượng mưa trung bình nằm trong giới hạn 5mm <PT

D - Số tháng kiệt là tháng có lượng mưa < 5 mm

Chỉ số khô hạn X có thể đồng thời cho biết tổng số thời gian và mức độ khô hạn của các tháng trong mùa cháy rừng của một địa phương Mỗi địa phương khác nhau thì có chỉ số khô hạn khác nhau Thời gian khô hạn càng dài thì nguy cơ cháy rừng càng cao Thông qua chỉ số X người ta đã xác định mùa khô hạn của từng vùng sinh thái của nước ta theo bảng sau:

Bảng 2.4: Mùa cháy rừng tại các vùng sinh thái

8 Đồng Bằng Sông Cửu Long - - - - x 0 0 0 0 0 x x

(Nguồn: Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng [5]) Trong đó:

Dấu ( x ) là số tháng khô có khả năng cháy rừng

Dấu ( - ) là số tháng hạn, kiệt và cực kỳ nguy hiểm trong mùa cháy rừng Dấu ( 0 ) là tháng ít có khả năng xảy ra cháy rừng

Dự báo cháy rừng tổng hợp: bao gồm các bước lập trạm để theo dõi vi khí hậu rừng, chủ yếu lấy các số liệu cần thiết, đồng thời so sánh với số liệu của đài

Trang 21

khí tượng thủy văn quốc gia hoặc các tỉnh; xác định mùa cháy rừng; tính các chỉ tiêu P, chỉ số ngày khô hạn liên tục H, xác định khối lượng, độ ẩm vật liệu cháy; thông tin cấp cháy một cách rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng Căn cứ vào % số vụ cháy rừng từ 10 - 15 năm trong phạm vi P và H để xác định cấp cháy như sau:

Cấp I : Không có khả năng cháy (không có vụ cháy nào xảy ra)

Cấp II : Ít có khả năng cháy (số vụ cháy < 15% tổng số vụ cháy)

Cấp III : Có khả năng cháy (số vụ cháy < 25% tổng số vụ cháy)

Cấp IV : Nguy hiểm (số vụ cháy < 50% tổng số vụ cháy)

Cấp V : Rất nguy hiểm (số vụ cháy > 50% tổng sổ vụ cháy)

Hệ thống dự báo cháy rừng nước ta cần xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới dự báo cháy rừng, đảm bảo thông tin thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo phòng cháy chữa cháy rừng từ TW tới địa phương, các chủ rừng, các tổ đội, đơn vị bảo

vệ rừng ở cơ sở Phổ biến kết quả dự báo và thường xuyên báo cáo tình hình theo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm) Phương châm đưa ra là phòng cháy rừng là chính, chữa cháy rừng phải khẩn trương, kịp thời, triệt để an toàn với phương châm bốn tại chỗ là: chỉ huy tại chỗ, lực lượng, tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ

Những biện pháp chủ yếu trong phòng cháy chữa cháy rừng như: tuyên truyền giáo dục, cảnh báo, nâng cao nhận thức cộng đồng, áp dụng các biện pháp lâm sinh, quy hoạch các vùng sản xuất, xây dựng hệ thống cơ sơ hạ tầng phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy rừng

Ngoài ra năm 2003 Cục Kiểm Lâm đã cộng tác với nhóm nghiên cứu của

đề tài KC08.24 trường đại học Lâm Nghiệp xây dựng “Phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng” Đề tài khoa học cấp nhà nước “Nghiên cứu công nghệ và thiết kế chế tạo các thiết bị chuyên dụng chữa cháy rừng”, mã số KC07.13/06 -

10 do tiến sĩ Dương Văn Tài, Phó chủ nhiệm Khoa Cơ điện và Công trình Trường Đại học Lâm nghiệp làm chủ nhiệm, kết hợp với một số cán bộ khoa học ở Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Trường

Trang 22

Đại học Phòng cháy chữa cháy, Viện Lâm nghiệp, Công ty ôtô Mê Kông đã

chế tạo thành công xe chữa cháy rừng đa năng

2.2 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Mường Khương là một huyện biên giới phía Bắc của Việt Nam nằm

trong tỉnh Lào Cai, cách thành phố Lào Cai 55 km về phía Đông Bắc Mường Khương giáp với Trung Quốc ở phía Đông Bắc với đường biên giới Việt -Trung dài 86,5 km, trong đó có 55 km đất liền Phía Đông và phía Bắc giáp

các huyện Si Ma Cai và Bắc Hà Phía Tây và phía Nam giáp huyện Bảo Thắng

Mường Khương là một huyện vùng núi cao Độ cao bình quân của huyện

so với mực nước biển là 950 m Đỉnh núi cao nhất trên địa bàn Mường Khương

cao tới 1.609 m

Huyện Mường Khương có vị trí giáp ranh như sau:

- Phía đông giáp xã Tung Chung Phố, huyện Mường Khương

- Phía nam giáp các xã Nấm Lư và Thanh Bình, huyện Mường

- Nhóm I gồm những dạng tương đối bằng phẳng, có độ dốc từ 1 -80nhóm này chủ yếu trồng cây ngắn ngày

- Nhóm II có độ dốc từ 8 – 150 chủ yếu trồng cây ăn quả, cây màu

Trang 23

- Nhóm III gồm những đồi có độ dốc từ 15 – 250 nhóm này phần lớn được

sử dụng trồng cây công nghiệp lâu năm và triển khai mô hình nông lâm kết hợp

- Nhóm IV gồm những dãy đồi núi cao và núi thấp có độ dốc trên 250 bị chia cắt mạnh do quá trình rửa trôi, sói mòn, đặc biệt ở những nơi mất lớp thực vật che phủ, nhóm này chủ nuôi khoanh nuôi bảo vệ

* Khí hậu thủy văn

Khí hậu Mường Khương mang tính chất á nhiệt đới một năm có hai mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 15-160C; mùa Đông rét đậm, nhiệt độ có thể xuống dưới 00C, mùa hè mát nhiệt độ cao nhất là 350C

Diễn biến thời tiết hết sức phức tạp mùa khô hanh khô, nắng nóng kéo dài,

vì vậy luôn có nguy cơ tiềm ẩn cháy rừng cao

* Tài nguyên rừng

Trên địa bàn huyện Mường Khương chủ yếu là loại đất feralít phát triển trên đá biến chất Tổng diện tích tự nhiên của huyện 55.614,53ha, diện tích đất canh tác đất nông nghiệp thấp, có 9.824,92 ha (chiếm 17,66%); đất lâm nghiệp

có 21.393,4 ha chiếm 38,46 %; còn lại chủ yếu đất có độ dốc cao chưa sử dụng

Dân tộc Kinh chiếm : 11,98%

Dân tộc Mông chiếm : 41,78%

Dân tộc Dao chiếm : 5,57%

Dân tộc Dáy chiếm : 3,74%

Dân tộc Nùng chiếm : 26,8%

Trang 24

Dân tộc Bố Y chiếm : 2,59 %

Một số dân tộc ít người Lô lô, Mường, Ha, Phù La chiếm : 6,8%

* Văn hóa, y tế, giáo dục

Văn hóa: hơn 85% địa bàn xã có điện lưới, 8 trạm dịch vụ viễn thông, có

01 đài truyền thông FM không dây với 14 cụm thu với 16 loa truyền thanh, toàn huyện có 13 đội văn nghệ của 15 khu dân cư

Y tế: trạm y tế được xây dựng ở trung tâm huyện nên rất thuận lợi cho việc khám chữa bệnh cho người dân trong huyện

Giáo dục: toàn huyện thực hiện tốt phổ cập giáo dục cấp tiểu học, THCS,THPT Trong huyện gồm hệ thống các trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS, trường THPT, trường PT DTNT

* Giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng

Có đường Quốc lộ 4D được nâng cấp đã nối gần khoảng cách từ Mường Khương về thành phố Lào Cai Huyện còn có cửa khẩu quốc gia, thông thương với các huyện Hà Khẩu và Mã Quan của nước bạn Những năm gần đây, cửa khẩu quốc gia Mường Khương đã thu hút được nhiều doanh nghiệp đến kinh doanh

Trang 25

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu một số yếu tố nội tại của các trạng thái rừng của huyện

Mường Khương để phục vụ công tác PCCCR

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Điều tra, đánh giá thực trạng công tác PCCCR

- Nghiên cứu một số đặc điểm của vật liệu cháy và các yếu tố ảnh hưởng

đến cháy rừng trên các diện tích rừng thuộc địa bàn huyện Mường Khương,

Tỉnh Lào Cai

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

- Đề tài nghiên cứu từ ngày 20/02/ 2019 đến ngày 10/05/2019

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Hiện trạng đặc điểm tài nguyên rừng của huyện Mường Khương

- Tìm hiểu một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến công tác PCCCR

- Thực trạng cháy rừng tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai từ năm

2013 – 2017

- Một số yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng tại địa bàn huyện

- Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng

- Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp góp phần cho PCCCR tại địa bàn

nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Kế thừa và chọn lọc các số liệu liên quan đến các nội dung của đề tài

- Kế thừa số liệu cháy rừng giai đoạn 2013-2017:

+ Số vụ cháy

Trang 26

- Kế thừa số liệu về khí tượng thủy văn

3.4.2 Chọn các địa điểm nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu phải mang tính đại diện, đầy đủ, rõ nét về các đặc điểm như: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, có rừng, đã xảy ra cháy rừng và có các biện pháp PCCCR đã được áp dụng

3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu

* Thu thập số liệu thứ cấp

Những số liệu thứ cấp là những số liệu đã được công bố đảm bảo tính khách quan của đề tài Những số liệu này mang tính tổng quát, đại diện giúp cho người nghiên cứu có thể hình dung ra được công tác PCCCR có những vấn đề thuận lợi, khó khăn trong công việc PCCCR

Những số liệu này thường thu thập được từ các nguồn:

- Hạt kiểm lâm huyện

- UBND huyện

- Trạm khí tượng thủy văn

* Thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA): thông qua việc đi thực địa

để thu thập thông tin cần thiết đã có tại thời điểm nghiên cứu

Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): tiếp xúc trực tiếp với người dân, chủ rừng tại thời điểm nghiên cứu để thu thập thông tin

Tiến hành điều tra phỏng vấn theo mẫu bộ câu hỏi đã chuẩn bị trước:

- Bộ câu hỏi phỏng vấn cán bộ hạt kiểm lâm

+ Phỏng vấn lãnh đạo hạt kiểm lâm

Trang 27

+ Phỏng vấn kiểm lâm địa bàn

+ Ban lâm nghiệp xã

- Bộ câu hỏi phỏng vấn người dân: chọn 30 hộ gia đình trên 3 xã đại diện, chọn ngẫu nhiên từ danh sách các hộ của các xã, mỗi xã 10 hộ gia đình

3.4.4 Phương pháp điều tra quan sát trực tiếp kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm

Để tìm hiểu ảnh hưởng của thảm thực vật, vật liệu cháy ảnh hưởng đến cháy rừng Trên một số loại rừng: Rừng trồng mỡ, rừng trồng sa mộc, rừng trồng keo, rừng tự nhiên để thu thập các chỉ tiêu cần điều tra, tiến hành lập các ô tiêu chuẩn (OTC) Mỗi loại rừng lập 3 OTC tại 3 vị trí chân, sườn, đỉnh đồi,diện tích mỗi ô tiêu chuẩn là 1000m2 (50m x 20m), trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra các cây tầng cao với các nhân tố điều tra Hvn; D1.3; Dt (rừng trồng điều tra 30 cây tiêu chuẩn/OTC)

Tiến hành xác định độ tàn che bằng phương pháp hệ thống mạng lưới điểm (100 điểm) Tùy từng diện tích ô tiễu chuẩn mà bố trí các điểm điều tra, sao cho các điểm điều tra bố trí đều trong các ô tiêu chuẩn Dùng một cây gậy nhỏ chiếu thẳng tán nếu gặp tán thì ghi số 1, không nhìn thấy tán thì ghi số 0, lúc nhìn thấy, lúc không nhìn thấy mép tán thì ghi 0,5

Công thức xác định độ tàn che:

Kết quả tra ghi vào mẫu bảng 01

Mẫu bảng 01: Điều tra tầng cây cao

ÔTC:

Ngày điều tra:

Người điều tra:

Độ tàn che:

Địa điểm điều tra:

Trang 28

- Chiều cao cây bụi thảm tươi được đo bằng sào có độ chính xác đến cm

- Độ che phủ chung của cây bụi thảm tươi được xác định trên các ô dạng bản, xác định độ che phủ của cây bụi thảm tươi thiêu hệ thống điểm: Nếu điểm điều tra có tán che của cây bụi thảm tươi ghi 1, nếu không có tán che của cây bụi thảm tươi ghi 0 Độ tàn che của cây bụi thảm tươi chung cho toàn ô tiêu chuẩn được tính bằng tỷ số giữa tổng số điểm điều tra có giá trị che phủ bằng 1 trên tổng số điểm điều tra (90 điểm) Kết quả được ghi vào mẫu bảng 02

Mẫu bảng 02: Điều tra cây bụi thảm tươi

Số ÔTC:

Ngày điều tra:

Người điều tra:

Chiều cao trung bình (m)

Trang 29

Chiều cao cây tái sinh xác định bằng sào có độ chính xác đến cm

Chất lượng cây tái sinh được đánh giá qua hình dạng, hình dạng tán cây tái sinh và phân ra 3 cấp tốt, trung bình, xấu kết quả điều tra ghi vào mẫu bảng 03

Mẫu bảng 03: Điều tra cây tái sinh

Số ÔTC:

Ngày điều tra:

Người điều tra:

Địa điểm điều tra :

TT

Phân cấp chiều cao Chất lượng cây tái sinh

1

2

3

+ Điều tra đặc điểm vật liệu cháy, ẩm độ của vật liệu cháy

Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 1m2 phân bổ ở góc và giữa các ô dạng bản 25m2 của ô tiêu chuẩn Điều tra thành phần của thảm khô, thảm tươi và xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cân Số liệu điều tra được thống kê vào mẫu bảng 04

Mẫu bảng 04: Điều tra vật liệu cháy

Số ÔTC:

Ngày điều tra:

Người điều tra:

Địa điểm điều tra:

Trang 30

Phương pháp điều tra thực hiện trên các ô tiêu chuẩn Tại các trạng thái rừng tự nhiên, mỗi trạng thái bố trí 3 OTC điển hình ở các vị trí: Chân đồi – sườn đồi – đỉnh đồi Đối với rừng trồng trên địa bàn xã điều tra trên rừng trồng hai loài chủ yếu là Mỡ và Keo thuần loài, đối tượng 3 năm tuổi trở lên, mỗi loại rừng trồng bố trí 03 OTC Đối với rừng tự nhiên: diện tích OTC là 1000 m2

(25m x 40m), đối với rừng trồng là 500 m2 (20m x 25m) Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 25m2 (5m x 5m) phân bố ở 4 góc và giữa các ô tiêu chuẩn để xác định sinh khối cây bụi thảm tươi và thảm khô

Xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cách thu gom toàn bộ vật liệu cháy trong ô dạng bản gồm 02 loại: thảm khô và thảm tươi và xác định sinh khối của vật liệu cháy bằng cân khối lượng Đối với thảm khô thu gom toàn bộ cành khô, lá rụng; đối với thảm tươi tiến hành chặt toàn bộ cây bụi

Để quy đổi lượng vật liệu cháy xác định ở hiện trường thành lượng khô của chúng (xác định độ ẩm VLC), trên mỗi OTC của từng trạng thái lấy 01 kg/

01 mẫu về sấy VLC ở 105oC tại phòng thí nghiệm từ 6 đến 8 giờ đến khối lượng không đổi

Tính độ ẩm vật liệu cháy theo công thức sau:

W

Trong đó:

Q0: Khối lượng mẫu trước khi sấy

Q: Khối lượng khô tuyệt đối sấy ở 105oC

Trang 31

Bảng 3.1: Phân cấp khả năng xuất hiện cháy rừng dựa vào độ ẩm

vật liệu cháy (theo TS.Bế Minh Châu 2002)[7]

Trạng thái rừng

Biến đổi của tốc độ cháy

Khả năng xuất hiện cháy rừng

Rừng tự nhiên, rừng

hiểm

III 17 - 32,9 Rừng tre nứa Có thể cháy

nhanh

Có khả năng cháy tương đối nguy hiểm

IV 10 – 16,9 Không có tại

địa bàn Nhanh

Có khả năng cháy, nguy hiểm

V < 10 Không có tại

địa bàn Rất nhanh

Rất dễ bắt lửa, cực

kỳ nguy hiểm

Từ đó làm dự báo cấp cháy rừng và đặc trưng cháy rừng cho địa phương

3.4.5 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Dựa vào số liệu đã thu thập tại khu vực nghiên cứu, tiến hành tổng hợp và phân tích số liệu để đánh giá được thực trạng công tác PCCCR, theo từng nội dung nghiên cứu của đề tài Viết khóa luận

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN

4.1 Đặc điểm tài nguyên rừng của huyện Mường Khương

Diện tích rừng toàn huyện Mường Khương có tổng diện tích có rừng là 23,670,4ha, trong đó rừng phòng hộ chiếm (15,477,0ha) rừng trồng chiếm (6,312,9ha) với một số loài cây chủ yếu là cây sa mộc, mỡ, quế được trồng thuần loài, đặc biệt sa mộc được trồng với diện tích lớn tập trung có tầng thảm khô dày

là nguồn vật liệu cháy tốt có thể dẫn đến đám cháy trên một khu vực lớn Đối với diện tích rừng tự nhiên chiếm phần lớn 17,357,6ha và tập chung chủ yếu tại khu vực có địa hình phức tạp Số liệu được lấy từ bảng 4.1

Bảng 4.1: Hiện trạng tài nguyên rừng của toàn huyện Mường Khương

3 loại rừng

Diện tích tự nhiên

Độ che phủ rừng(

%) Tổng

Chia theo nguồn gốc Chia theo mục đích sử dụng Rừng tự

nhiên

Rừng trồng

Đặc dụng

Phòng

hộ

Sản xuất

Trang 33

4.2 Tìm hiểu một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến công tác PCCCR của Chính Phủ và của địa phương

Dưới sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước, đặc biệt là UBND tỉnh Lào Cai đã

có nhiều chủ trương chính sách góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy chữa cháy tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng Một số văn bản chính sách có liên quan đến công tác PCCCR như sau:

Bảng 4.2: Một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến công tác

PCCCR STT Một số văn bản luật và dưới luật

1 Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004

2 Nghị định số: 09/2006/NĐ-CP ngày 16/1/2006 của Chính phủ về quy định phòng

cháy, chữa cháy rừng

3 Nghị định số: 159/2007/NĐ-CP ngày 30/10/2007 của chính phủ về sử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản

4 Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH ngày 29/06/2001 của Quốc Hội Nước

CHXHCN Việt Nam

5 Chỉ thị số: 12/2003/TC-TTg ngày 16/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ về tăng

cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng

6 Chỉ thị số: 75/2005/CT-BNN ngày 15/11/2005 của bộ trưởng bộ nông nghiệp và

phát triển nông thôn về tăng cường thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

7 Chỉ thị số: 1685/CT-TTg ngày 27/-9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng

cường chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng

và chống người thi hành công vụ

8 Chỉ thị số: 3714/CT-BNN-TCLN ngày 15/12/2011 của tổng cục lâm nghiệp về

việc tăng cường chấn chỉnh hoạt động của lực lượng kiểm lâm

9 Quyết định số: 245/1998/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện

trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp

10 Thông tư số: 70/2007/TT-BNN ngày 01/08/2007 của Bộ nông nghiệp và phát triển

nông thôn về xây dựng và thực hiện quy ước về bảo vệ rừng ở thôn bản, cộng đồng dân cư

Trang 34

11 Quyết định số: 40/2005/QD-BNN ngày 07/07/2005 của Bộ nông nghiệp và phát

triển nông thôn quy định về khai thác rừng trồng cây phân tán

12 Quyết định 2213/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định sử lý

thực bì bằng phương pháp đốt

13 Quyết định 57/QD-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế

hoạch bảo vệ phát triển rừng giai đoạn 2011-2020

14 Quyết định số: 86/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập ban

chỉ đạo trung ương về phòng cháy chữa cháy rừng

15 Thông tư 01/2012/TT-BNN ngày 04/01/2012 của Bộ nông nghiệp và phát triển

nông thôn quy định hồ sơ lâm nghiệp hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản

16 Quyết định 4152/ QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về

việc kiện toàn Ban chỉ huy các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng tỉnh Lào Cai

17 Chỉ thị 44/CT ngày 18/12/1990 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quản lý bảo vệ

rừng

18 Nghị định số: 163/CP của Chính phủ trong việc giao đất giao rừng cho hộ gia đình

20 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy chữa cháy năm 2013

phạt vi hạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản

lý lâm sản

22 Nghị định 99/2010/NĐ – CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách

chi trả dịch vụ môi trường rừng

23 Nghị định 99/2009/NĐ – CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Nhận xét:

Như vậy, để quản lý tốt công tác bảo vệ rừng nói chung và PCCCR nói riêng, Chính Phủ và các ban ngành, địa phương đã kịp thời ban hành hành lang về luật, văn bản dưới luật có liên quan đến PCCCR, đặc biệt dưới sự chỉ đạo và hỗ trợ từ UBND tỉnh Lào Cai đã nâng cao được ý thức của người dân

Trang 35

trong việc chấp hành luật pháp và kịp thời cập nhật các thông tin, các văn bản luật và dưới luật tạo điều kiện cho việc phát triển lâm nghiệp, hạn chế cháy rừng xảy ra

Tại huyện Mường Khương, người dân được cán bộ trong ban lâm nghiệp xã, địa chính xã phối hợp với kiểm lâm địa bàn tuyên truyền hướng dẫn người dân thực hiên các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng, xử lý ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về QLBVR

4.3 Thực trạng cháy rừng từ năm 2013-2017tại địa phương

Theo số liệu thống kê của Hạt Kiểm lâm và UBND huyện Mường

Khương số vụ cháy từ năm 2013-2017 được thống kê ở bảng 4.3:

Bảng 4.3: Tình hình cháy rừng ở huyện Mường Khương (2013-2017)

STT Năm

Số vụ cháy rừng

Diện tích thiệt hại(ha)

Địa điểm Rừng trồng

mỡ

Rừng trồng sa mộc

Rừng trồng hồi

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa (2000), Giáo trình Lửa rừng, Trường Đại học Lâm Nghiệp, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lửa rừng
Tác giả: Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
17. Lê Sĩ Trung và Đặng Kim Tuyến(2003), Giáo trình quản lý và phòng trống cháy rừng, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và phòng trống cháy rừng
Tác giả: Lê Sĩ Trung và Đặng Kim Tuyến
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2003
1. Đặng Tuấn Anh (2006), Nghiên cứu phân loại rừng theo nguy cơ cháy cho huyện Hoành Bồ và huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh Khác
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2015),Quyết định 3135/QĐ-BNN- TCLN ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về công bố số liệu hiện trạng rừng toàn quốc năm 2014 Khác
3. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cẩm nang Lâm Nghiệp chương PCCCR (2004) Khác
4. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Quyết định số 1739/QĐ-BNN- TCLN năm 2013 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc Khác
5. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007), Tài liệu tập huấn công tác PCCCR, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
6. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2009), cẩm nang pháp luật ngành kiểm lâm lâm nghiệp, NXB nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Dương Văn Chí (2005), Cỏ dại phổ biến ở Việt Nam Khác
9. Chính phủ (2006), Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng Khác
10. Trần Văn Cường (2012), Đánh giá công tác PCCCR tại hạt kiểm lâm huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2011 Khác
11. Đồng Văn Hoạt (2015), Đánh giá công tác PCCCR tại hạt kiểm lâm huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 Khác
12. Phạm Ngọc Hưng (1988),Xây dựng phương pháp dự báo khả năng xuất hiện cháy rừng thông nhựa (Pinusmerkusii) ở Quảng Ninh Khác
13. Phạm Ngọc Hưng (2005), Quản lý cháy rừng ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
14. Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004 Khác
15. Trịnh Phú Nhuận (2010), Nghiên cứu các giải pháp quản lý cháy rừng tại thị xã Uông Bí, Quảng Ninh Khác
16. Nguyễn Văn Quỳnh (2015), Đánh giá công tác PCCCR tại hạt huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Khác
18. Đinh Thanh Tùng (2012), Đánh giá công tác PCCCR tại hạt kiểm lâm huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2008 - 2012 Khác
19. Tổng cục lâm nghiệp, Quyết định số 1938/QĐ-TTg ngày 28/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng giai đoạn 2014 – 2020 Khác
20. UBND huyện Mường Khương .2011. Phương án PCCCR, BVPTR huyện Mường Khương (2011-2015) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm