2/ Bài mới: Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống: +Bài tập 1: HS đọc yêu cầu, tìm phân số thích hợp Gv hỗ trợ học sinh yếu tìm số thích điền vào chỗ trống.. các bài còn lại tương tự.[r]
Trang 1Ngày dạy 11 – 01 – 2012 Thực hành kiến thức Tiếng Việt
Luyện đọc: BỐN ANH TÀI ( tt )
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
-Củng cố cho HS nghĩa câu truyện : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
-Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện
- HS có ý thức rèn luyện sức khoẻ , tài năng, biết đoàn kết với nhau làm việc nghĩa với tất cả lòng nhiệt thành của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2.Kiểm tra:Chuyện cổ tích về loài người
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Hoạt động 1: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng hồi
họp ở đoạn đầu; giọng dồn dập, gấp gáp,
giọng vui vẻ,khoan thai Chú ý hướng
dẫn HS ngắt giọng , nhấn giọng đúng -
Đọc diễn cảm cả bài
*Hoạt động 3 : Trả lời lại câu hỏi bài
- Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây
gặp ai và được giúp đỡ như thế nào ?
- Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em
chống yêu tinh?
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
được yêu tinh ?
+Ý nghĩa câu chuyện ?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn sống sót>Bà cụ đã nấu cơm cho bốn anh em ăn và cho họ ngủ nhờ
+HS đọc thầm trả lời câu hỏi 2, 3
+phun nước ra như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng , làng mạc
+HS thuật lại
+Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng chinh phục nước lụt : tát nước, đóng cọc, đục máng dẫn nước Họ dũng cảm đồng tâm, hợp lực nên đã chiến thắng được yêu tinh, buộc yêu tinh phải quy hàng
+Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ , tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
4Củng cố:
Trang 2Ý nghĩa của truyện này là gì?
5.Dặn dò:
- Về nhà luyện đọc lại bài
-Thực hành kiến thức Toán
Ôn tập
I.MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nhận biết về phân số, vể tử số và mẫu số
- Biết đọc, biết viết phân số
-GD:tính cẩn thận,chính xác
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ hình vẽ SGK,phiếu bài tập
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
Viết công thức và nêu cách tính chu vi,diện tích hình bình hành
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Nhắc lại phân số:
Gọi HS nắc lại phân số
*Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 1
-GV yêu cầu HSø tự làm làm bài, sau đó
lần lượt gọi 6 HS đọc, viết và giải thích
về phân số ở từng hình
Bài 2
-GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như
trong bài tập, gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên vạch ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới vạch ngang
-HS viết vào bảng con
-6 HS lần lượt báo cáo trước lớp
Hình 1: viết 2 đọc hai phần năm, 5
mẫu số cho biết hình chữ nhật được chia làm 5 phần bằng nhau Tử số cho biết có 2 phần được tô màu.HS làm tương tự với các hình tiếp theo:
Hình 2: 5 Hình 3: 3 Hình 4: 7
8 4 10 Hình 5: 3 Hình 6: 3
6 7 -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 3và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở bài
tập
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
-GV hỏi: Mẫu số của các phân số là
những số tự nhiên như thế nào?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
-GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó lần lượt
đọc các phân số cho HS viết
-GV nhận xét bài viết của các HS trên
bảng, yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
Bài 4
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ 1
phân số bất kỳ cho nhau đọc
-HS dưới lớp nhận xét sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-Là các số tự nhiên lớn hơn 0
-Viết các phân số
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở, yêu cầu viết đúng thứ tự như GV đọc
-HS nối tiếp nhau đọc các phân số GV viết lên bảng
4.Củng cố:
-Viết và đọc số 1
2
5.Dặn dò:
-Làm vở bài tập ,chuẩn bị bài:Phân số và phép chia số tự nhiên Btập 1,2
-
-Thực hành kiến thức Toán
ÔN TẬP: PHÂN SỐ
I/ Mục tiêu: Củng cố cô học sinh về cách đọc viết phân số
HS yếu đọc viết được phân số
Giáo dục tính nhanh nhẹn và chính xác
II/ Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra:
Viết các phân số sau:
Bảy phần năm
Sáu phần mười
2/ Bài mới:
Gv tổ chức cho học sinh làm bài tập
Bài 1: Đọc các phân số sau: HS làm miệng:
Trang 4GV hỗ trợ học sinh yếu cách đọc phân
số
Bài 2: Viết các phân số sau:
GV hỗ trợ học sinh yếu cách viết
phân số HS làm vào vở chấm điểm.Hai phần tám
Mười chín phần một trăm Tám mươi phần hai mươi
Sáu mươi lăm phần bảy mươi hai 3/ Củng cố:
HS đọc các phân số sau:
Hai mươi tám phần sáu
Mười lăm phần tám
4/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài
-
-Hoạt động tập thể
NGHE KỂ CHUYỆN VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
I/ Mục tiêu :
- Nghe kể chuyện về di tích lịch sử quê hương và đất nước
-HS biết những chuyện về di tích lịch sử quê hương, đất nước
-Giáo dục HS tự hào về di tích lịch sử quê hương, đất nước
II/ Chuẩn bị:
III/ Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:Hát
2.Kiểm tra:Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện về di tích lịch sử Đám
lá tối trời
- Quê hương ta có những di tích lịch sử nào?
- Kể những hoạt động của các chiến sĩ Cách mạng ở
Đám lá tối trời trong kháng chiến chống Pháp, chống
Mỹ
=> Giáo dục học sinh tự hào về truyền thống lịch sử
của quê hương
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về di trích lịch sử của đất
nước
- Đám lá tối trời, Vàm Nhựt Tảo
- Các chiến sĩ đã chọn Đám lá tối trời làm Bệnh viện của Cách mạng để chữa trị các thong bệnh binh trong chiến tranh…
- Các di tích lịch sử của đất nước:
Trang 5- Kể tên các di tích lịch sử của đất nước mà em biết?
=> Giáo dục học sinh tự hào về truyền thống lịch sử
của dân tộc
Cố đô Huế, Hồ Gươm, Viện Bảo tàng TPHCM, Bến cảng Nhà Rồng…
4 Củng cố:
- Tự hào truyền thống tốt đẹp của dân tộc
5 Dặn dò:
Về xem lại bài Chuẩn bị: Văn nghệ ca ngợi quê hương, đất nước
-
-Ngày dạy 12 – 01 – 2012 Thực hành kiến thức Toán
ÔN TẬP: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN.
I/ Mục tiêu: Học sinh nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số (trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số)
Củng cố cho học sinh biết so sánh phân số với 1
Giáo dục tính nhanh, chính xác
II/ Chuẩn bị: Hỗ trợ HS yếu làm bài tập
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra:
Tìm phân số bằng phân số:
2/ Bài mới:
* Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Viết thong của mỗi phép chia sau
dưói dạng phân số
GV hỗ trợ những học sinh yếu cách
viết
Bài 2: Trong các phân số sau đây phân số
nào lớn hơn 1, phân số nào nhỏ hơn 1, phân số
nào bằng1
học sinh yếu cách xác định phân số lớn
hơn 1, phân số bé hơn 1, phân số bằng
1
HS làm bảng con a/ 6 : 7 =
b/ 9: 7 = c/ 15 : 7 = d/ 2 : 18 =
HS làm bài vào vở:
a/ Phân số lớn hơn 1 là:
b/ Phân số bé hơn 1 là:
c/ Phân số bằng 1 là:
Trang 63/ Củng cố: Nêu những điều kiện để phân số lớn hơn 1.
GD tính nhanh, tínhchính xác
4/ Dặn dò: về nhà xem lại bài
-Thực hành kiến thức Tiếng Việt
ÔN VIẾT BÀI: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP.
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Củng cố cho học sinh viết đúng lại các từ các em đã viết sai trong bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
HS yếu viết đúng và hiểu nghĩa các từ đã viết
GD viết đúng, trình bày đúng, giữ gìn cẩn thận xe đạp của mình
II/ Chuẩn bị:
Dự kiến: Hỗ trợ học sinh yếu phân tích và viết từ khó
III/ Các hoạt động dạy học
2/ Kiểm tra:
HS viết: sinh sản, sắp xếp, thân thiết, nhiệt tình
3/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Viết lại những lỗi
học sinh viết sai
GV đọc mẫu toàn bài: Cha đẻ
của chiếc lốp xe đạp
Hoạt động 2: Thực hànhviết lại
bài
GV hỗ trợ cho học sinh yếu
tìm và phân tích thêm một số từ mà
em cho là khó
GV đọc bài học sinh viết vào
vở GV quan sát và hỗ trợ học sinh
yếu
Thu chấm bài GV nhận xét
HS viết lại những từ: Đân – lớp, phát minh, suýt ngã, rất xóc …
HS đọc bài và tìm các từ khó viết bảng con: nẹp sắt, rất xóc, suýt ngã, lốp, săm, Đân- lớp, nước Anh, …
HS viết bài vào vở
4/ Củng cố: HS lên bảng viết lại những lỗi sai
5/ Dặn dò: Về nhà viết lại những lỗi sai Chuẩn bị: chuyện cổ tích về loài người Đọc tìm những từ khó viết vào bảng con
-Ngày dạy 13 – 01 – 2012 Thực hành kiến thức Toán
ÔN TẬP: PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I/ Mục tiêu: Củng cố cho học sinh nhận biết tính chất cơ bản của phân số
Trang 7Củng cố ch HS nhận ra sự bằng nhau của hai phân số.
HS yếu xác định và nhận biết được hai phân số bằng nhau
HS giỏi giải toán có liên quan
Giáo dục tính nhanh nhẹn và chính xác
II/ Chuẩn bị:
Dự kiến: Hỗ trợ học sinh yếu làm bài
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra:
Thế nào là hai phân số bằng nhau?
2/ Bài mới:
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống:
Gv hỗ trợ học sinh yếu tìm số thích
hợp để điền vào ô trống
Bài 2:Tính và so sánh kết quả
GV hỗ trợ học sinh yếu cách tính và
cách so sánh kết quả
+Bài tập 3: HS làm vào vở
+Bài tập 1: HS đọc yêu cầu, tìm phân số thích hợp điền vào chỗ trống
= ……… =…… =…….=…… =…….=……
2
5
7
4
3 8
=…… = =……= =……=
15
6
5
2
35
15
7
3
32
56
4 7
các bài còn lại tương tự +Bài tập 2:HS tính rồi so sánh kết quả
a/18 :3 và (18 x4) x 3 x 4) 18 : 3 = 6; 72 : 12 = 6 Vây :18 :3 = (18 x4) x 3 x 4)
b/ 81 : 9 và ( 81 :3) : ( 9: 3) 81 : 9 = 9 27 : 3 = 9 Vây :81 : 9 = ( 81 :3) : ( 9: 3
Nếu nhân (hoặc chia) số bị chia và số chia với (cho) cùng một số tự nhiên khác 0, thì giá trị của thương không thay đổi
+Bài tập 3: HS làm vào vở
= = = = =
75
50 15
10 3
2 5
3 10
6 15
9 20 12
3/ Củng cố:
Nếu nhân (hoặc chia) số bị chia và số chia cho cùngmột số tự nhiên khác 0 thì giá trị của nó như thế nào?
4/ Dặn dò: Về nhà làm lại các bài tập
-Ngày dạy 14 – 01 – 2012 Thực hành kiến thức Tiếng Việt
LUYỆN VIẾT CÁC TỪ HỌC SINH THƯỜNG SAI
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Giúp học sinh viết đúng các từ mà các em thường hay sai
HS phân biết được cá âm dễ lẫn loan
Trang 8HS viết đúng, chính xác.
II/ Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra:
HS viết các từ: kiêm nhiệm, lẫn loan, ngay ngắn
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện viết các từ ngữ
Viết đọc cho học sinh viết các từ sau:
GV hỗ trợ học sinh yếu biết phân biết các từ
khi viết
Hoạt động 2: Luyện viết bài ứng dụng:
GV đọc học sinh viết bài : “Mùa đông trên rẻo
cao.”
GV đọc chậm cho các em học sinh yếu viết
GV chấm diểm
HS viết vào vở: ngay ngắn, lênh khênh, lủng củng, khúc khuỷu, gập ghềnh, quanh co, …
HS viết bài vào vở
HS soát lỗi chính tả 3/ Củng cố:
HS viết lại những lỗi sai
4/ Dặn dò: Về nhà viết lại các lỗi sai