I.Mục tiêu : - Giúp HS: -Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 -Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan II.Đồ dùng dạy học : III.Hoạt [r]
Trang 1 o0o
Thứ 2
28 / 11/2005
Toán Đạo đức Tập đọc Khoa học
Kĩ thuật
Nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 Hiểu thảo với ông bà cha mẹ ( t2 ) Người tìm đường lên các vì sao Nước bị ô nhiễm
Thêu móc xích hình quả cam ( T 1)
Thứ 3
29/11/2005
Toán Thể dục LTVC Kể chuyện
Nhân với số có 3 chữ số Bài 25
Mở rộng vốn từ ý chí - Nghị lực Kể chuyện được chứng kiến hoặc được tham gia
Thứ 4
30/11/205
Toán Tập làm văn Tập đọc Khoa học
Kĩ thuật
Nhân với số có 3 chữ số Trả bài viết văn kể chuyện Văn hay chữ tốt
Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm Thêu móc xích hình quả cam ( Tiết 2)
Thứ 5
01/12/2005
Luyện từ và câu Thể dục
Toán Chính tả
Mĩ thuật
Câu hỏi dấu chấm hỏi Bài 26
Luyện tập Người tìm đường lên các vì sao Tiết 13
Thứ 6
02/12/2005
Tập làm văn Địa lí
Lịch sử Toán
Ôn tập văn kể chuyện Người dân ở đồng bằng Bắc bộ Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2 Luyện tập chung
Thứ hai
Tiết 61 GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM
SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I.Mục tiêu : - Giúp HS: -Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
-Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
1.Oån định:
2.KTBC :
-GV gọi 6 HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm của tiết 60 , đồng thời kiểm tra vở bài
tập về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-6 HS lên sửa bài , HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 2Giáo án - 2 - Lớp 4
Hoàng Thị Hồng Nhung
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách
thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
b ) Phép nhân 27 x 11 ( Trường hợp tổng hai
chữ số bé hơn 10 )
-GV viết lên bảng phép tính 27 x 11.
-Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên.
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép
nhân trên
-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của
phép nhân 27 x 11
-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của phép
nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng
hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào giữa hai
chữ số của số 27
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân
7 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số giống và
khác nhau ở điểm nào ?
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau:
* 2 cộng 7 = 9
* Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27 được
297
* Vậy 27 x 11 = 297
-Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11
-GV nhận xét và nêu vấn đề: Các số 27 ,41 …
đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10 , vậy với
trường hợp hai chữ số lớn hơn 10 như các số 48
,57 , … thì ta thực hiện thế nào ? Chúng ta cùng
thực hiện phép nhân 48 x 11
c.Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai chữ số
nhỏ hơn hoặc bằng 10)
-Viết lên bảng phép tính 48 x 11.
-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã học
trong phần b để nhân nhaẵm x 11
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
trên.
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép
nhân trên ?
-Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích
riêng của phép nhân 48 x 11
-Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích
riêng của phép nhân 48 x11 để nhận xét về các
chữ số trong kết quả phép nhân 48 x 11 = 528
-HS nghe.
-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp
27
x 11
27 27 297 -Đều bằng 27
-HS nêu
-Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 ) vào giữa
-HS nhẩm
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của mình
-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào nháp 48
x 11
48 48 528 -Đều bằng 48.
-HS nêu.
-HS nghe giảng.
Lop4.com
Trang 3+ 8 là hàng đơn vị của 48
+ 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số của
48 ( 4 + 8 = 12 )
+ 5 là 4 + 1 với 1 là hang chục của 12 nhớ
sang
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như sau
+ 4 công 8 bằng 12
+ Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48 được 428
+ Thêm 1 vào 4 của 428 được 528
+Vậy 48 x 11 = 528
-Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11.
-Yêu cầu HS thực hiện nhân nnhẩm 75 x 11
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả vào
vở, khi chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu cách
nhẩm của 3 phần
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài , nhắc HS thực
hiện nhân nhẩm để tìm kết quả không được đặt
tính
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải Số hàng cả hai khối lớp xếp được là
17 + 15 = 32 ( hàng )
Số học sinh của cả hai khối lớp
11 x 32 = 352 ( học sinh )
Đáp số : 352 học sinh
Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 4
-Cho HS đọc đề bài sau đò hướng dẫn : Để
biết được câu nào đúng , câu nào sai trước hết
chúng ta phải tính số ngườicó ùtrong mỗi phòng
họp ,sau đó so sánh và rút ra kết quả
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhạân xét tiết học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau.
-2 HS lần lượt nêu.
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân trước lớp
-Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-2 HS lên bảng làm bài , cảø lớp làm bài vào vở
a ) X : 11 = 25
X = 25 x 11
X = 275
b ) X : 11 = 78
X = 78 x 11
X = 858
-HS đọc đề bài -1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Số học sinh của khối lớp 4 là
11 x 17 = 187 ( học sinh ) Số học sinh của khối lớp 5 có là
11 x 15 = 165 ( học sinh ) Số học sinh củacả hai khối lớp
187 + 165 = 352 ( học sinh) Đáp số 352 học sinh
-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài ra nháp Phòng A có 11 x 12 = 132 người
Phòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng , các câu a , c, d sai
-HS cả lớp.
Đạo đức : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( t 2 )
Trang 4Giáo án - 4 - Lớp 4
Hoàng Thị Hồng Nhung
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ôngg bà,
cha mẹ
-Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong
cuộc sống
-Kính yêu ông bà, cha mẹ
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức lớp 4
-Đồ dùng hóa trang để diễn tác phẩm “Phần thưởng”
-Bài hát “Cho con”- Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết: 2
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiềt kiệm thời
giờ”
+Hãy trình bày thời gian biểu hằng ngày
của bản thân
-GV ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ”
b.Nội dung:
*Khởi động : Hát tập thể bài “Cho con”-
Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu
-GV hỏi:
+Bài hát nói về điều gì?
+Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu,
che chở của cha mẹ đối với mình? Là người
con trong gia đình, Em có thể làm gì để cha
mẹ vui lòng?
*Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm “Phần
thưởng” –SGK/17-18
-GV cho HS đóng vai Hưng, bà của Hưng
trong tiểu phẩm “Phần thưởng”
-GV phỏng vấn các em vừa đóng tiểu phẩm
+Đối với HS đóng vai Hưng
Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon em
vừa được thưởng?
+Đối với HS đóng vai bà của Hưng:
“Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của
-Một số HS thực hiện
-HS nhận xét
-HS trả lời
-HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng
-Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử
Lop4.com
Trang 5đứa cháu đối với mình?
-GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc
bà, Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 1-
SGK/18-19)
-GV nêu yêu cầu của bài tập 1:
Cách ứng xử của các bạn trong các tình
huống sau là đúng hay sai? Vì sao?
a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh
vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh
đến nhà bạn dự sinh nhật
b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan
đã chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ
rửa cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ
mang túi vào nhà
c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng
chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ
mua truyện tranh cho con không?”
d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh,
Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài
vườn nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn
một nhánh mang về cho ông trồng
đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh
đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại
ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt
ngực cho bà
-GV mời đại diện các nhóm trình bày
-GV kết luận:
+Việc làm của các bạn Loan (Tình huống
b); Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống
đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ
+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và
bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm
đến ông bà, cha mẹ
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2-
SGK/19)
-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và
nhận xét về việc làm của nhỏ trong tranh
Nhóm 1 : Tranh 1
Nhóm 2 : Tranh 2
-GV kết luận về nội dung các bức tranh và
khen các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp
-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
-HS trao đổi trong nhóm (5 nhóm)
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Các nhóm HS thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến Các nhóm khác trao đổi
-2 HS đọc
Trang 6Giáo án - 6 - Lớp 4
Hoàng Thị Hồng Nhung
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chuẩn bị bài tập 5- 6 (SGK/20)
Bài tập 5 : Em hãy sưu tầm truyện, thơ, bài
hát, các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ
Bài tập 6 : Hãy viết, vẽ hoặc kể chuyện về
chủ đề hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
-Cả lớp thực hiện
TẬP ĐỌC
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PB: Xi-ô-côp-xki, dại dột, rũi ro, lại làm nảy ra, non nớt,…
-PN: Xi-ô-côp-xki, cửa sổ, ngã gãy chân, rủi ro, hàng trăm lần,…
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở các từ ngữ nói về nghị lực , khao khát hiểu biết của Xi-ô-côp-xki …
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài
2 Đọc - hiểu:
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ô-côp-xki nhờ khổ công
nghiên cứu kiên trì, bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ tìm đừơng lên các
vì sao
Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khi cầu, sa hoàn tâm niệm, tôn thờ,…
II Đồ dùng dạy học:
Chân dung nhà bác học Xi-ô-côp-xki
Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ
trứng và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toán bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân dung
Xi-ô-côp-xki và giới thiệu đây là nhà bác
học Xi-ô-côp-xki người Nga (1857-1935),
ông là một trong những người đầu tiên tìm
đường lên khoảng không vũ trụ,
Xi-ô-côp-xki đã vất vã, gian khổ như thế nào
để tìm được đường lên các vì saao, các em
cùng học bài để biết trước điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
Lop4.com
Trang 7-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
-Chú ý các câu hỏi:
+Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay
được? Cậu làm thế nào mà mua được nhiều
sách và dụng cụ thí nghiệm thế?
-Gọi HS đọc phần chú giải
-GV có thể giới thiệu thêm hoặc gọi HS giới
thiệu tranh (ảnh) về khinh khí cầu, tên lửa
nhiều tầng, tàu vũ trụ
-Gọi HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc viết giọng trang trọng, cảm
hứng ca ngợi, khâm phục
+Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy quam gãy
chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục,
hàng trăm lần, chinh phục…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?
+Khi còn nhỏ , ông đã làm gì để có thể bay
được?
+Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm
cách bay trong không trung của
Xi-ô-côp-xki?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ô-côp-xki
đã làm gì?
+Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như
thế nào?
-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được
+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi
+Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao +Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đến chinh phục
-1 HS đọc thành tiếng
-Gới thiệu và lắng nghe
-2 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2
HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Xi-ô-côp-xki mơ ước được bay lên bầu trời
+Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim…
+Hình ảnh quả bóng không có cánh mà vẫn bay được đã gợi cho Xi-ô-côp-xki tìm cách bay vào không trung
+Đoạn 1 nói lên mơ ước của Xi-ô-côp-xki
-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
+Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ô-côp-xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm có khi đến hàng trăm lần
+Để thực hiện ước mơ của mình ông đã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách vở và dũng cụ thí nghiệm Sa Hoàng không ủng hộ phát minh bằng khinh khí cầu baybằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiêng cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các
vì sao từ chiếc pháo thăng thiên
Trang 8Giáo án - 8 - Lớp 4
Hoàng Thị Hồng Nhung
-Nguyên nhân chính giúp ông thành công là
gì?
+Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3
-Ghi bảng ý chính đoạn 2,3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi ội dung và
trả lời câu hỏi
-Ý chính của đoạn 4 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 4
+En hãy đặt tên khác cho truyện
-Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi để tim ra cách
đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Em học được điều gì qua cách làm việc của
nhà bác học Xi-ô-côp-xki
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
+ Xi-ô-côp-xki thành công vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Đoạn 4 nói lên sự thành công của Xi-ô-côp-xki
-1 HS nhắc lại
+Tiếp nối nhau phát biểu
*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki
*Người chinh phục các vì sao
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
*Quyết tâm chinh phục bầu trời
-Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ đại Xi-ô-côp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các vì sao
-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
-1 HS đọc thành tiềng
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
-Câu chuyện nói lên từ nhỏ Xi-ô-côp-xki đã
mơ ước được bay lên bầu trời
-Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi-ô-côp-xki đã thành công trong việc nghiên cứu ước mơ của mình
+ Xi-ô-côp-xki là nhà khoa học vĩ đại đã tìm
ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành một phương tiện bay tới các vì sao
+Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại
+Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ý quyết tâm
Lop4.com
Trang 9KHOA HỌC NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết được nước sạch và nước bị ô nhiễm bằng mắt thường và bằng thí nghiệm.
-Biết được thế nào là nước sạch, thế nào là nước bị ô nhiễm.
-Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm.
II/ Đồ dùng dạy- học:
-HS chuẩn bị theo nhóm:
+Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn lau bảng), một chai nước
giếng hoặc nước máy.
+Hai vỏ chai.
+Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông.
-GV chuẩn bị kính lúp theo nhóm.
-Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (pho-to theo nhóm).
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu
hỏi:
1) Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời sống
của người, động vật, thực vật ?
2) Nước có vai trò gì trong sản xuất nông
nghiệp ? Lấy ví dụ.
-GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Kiểm tra kết quả điều tra của HS.
-Gọi 10 HS nói hiện trạng nước nơi em ở.
-GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và gọi tên
từng đặc điểm của nước Địa phương nào có hiện
trạng nước như vậy thì giơ tay GV ghi kết quả.
-GV giới thiệu: (dựa vào hiện trạng nước mà HS
điều tra đã thống kê trên bảng) Vậy làm thế nào
để chúng ta biết được đâu là nước sạch, đâu là
nước ô nhiễm các em cùng làm thí nghiệm để
phân biệt.
* Hoạt động 1: Làm thí nghiệm: Nước sạch,
nước bị ô nhiễm.
t Mục tiêu:
-Phân biệt được nước trong và nước đục bằng
cách quan sát thí nghiệm.
-Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục và
không sạch.
t Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí nghiệm
theo định hướng sau:
-Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn
bị của nhóm mình.
-HS trả lời.
-HS đọc phiếu điều tra.
-Giơ tay đúng nội dung hiện trạng nước của địa phương mình.
-HS lắng nghe.
-HS hoạt động nhóm.
-HS báo cáo.
Trang 10Giáo án - 10 - Lớp 4
Hoàng Thị Hồng Nhung
-Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trước lớp.
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ
sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi nhanh
những ý kiến của nhóm.
-GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của các
nhóm.
* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay hồ, ao
hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có nhiều tạp
chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở sông, (hồ, ao)
còn có những thực vật hoặc sinh vật nào sống ?
-Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng mắt
thường chúng ta không thể nhìn thấy Với chiếc
kính lúp này chúng ta sẽ biết được những điều lạ
ở nước sông, hồ, ao.
-Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ, sông) qua
kính hiển vi.
-Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn thấy
trong nước đó.
* Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã
dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát và các vi
khuẩn sinh sống Nước sông có nhiều phù sa nên
có màu đục, nước ao, hồ có nhiều sinh vật sống
như rong, rêu, tảo … nên thường có màu xanh
Nước giếng hay nước mưa, nước máy không bị
lẫn nhiều đất, cát, …
* Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm
t Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước sạch,
nước bị ô nhiễm.
t Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
-Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm.
-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc điểm
của từng loại nước theo các tiêu chuẩn đặt ra
Kết luận cuối cùng sẽ do thư ký ghi vào phiếu.
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Yêu cầu 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét của nhóm
mình và các nhóm khác bổ sung, GV ghi các ý
kiến đã thống nhất của các nhóm lên bảng.
-Yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu của mình
nếu còn thiếu hay sai so với phiếu trên bảng.
-Phiếu có kết quả đúng là:
-2 HS trong nhóm thực hiện lọc nước cùng một lúc, các HS khác theo dõi để đưa ra ý kiến sau khi quan sát, thư ký ghi các ý kiến vào giấy Sau đó cả nhóm cùng tranh luận để đi đến kết quả chính xác Cử đại diện trình bày trước lớp.
-HS nhận xét, bổ sung.
+Miếng bông lọc chai nước mưa (máy, giếng) sạch không có màu hay mùi lạ vì nước này sạch.
+Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao) hay nước đã sử dụng có màu vàng, có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bị ô nhiễm.
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe và phát biểu: Những thực vật, sinh vật em nhìn thấy sống ở ao, (hồ, sông) là: Cá , tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung quăng, …
-HS lắng nghe.
-HS quan sát.
-HS lắng nghe.
-HS thảo luận.
-HS nhận phiếu, thảo luận và hoàn thành phiếu.
-HS trình bày.
-HS sửa chữa phiếu.
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm: Đặc điểm Nước sạch Nước bị ô nhiễm
Màu Không màu, trong suốt Có màu, vẩn đục
Lop4.com