1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn lớp 4 (buổi sáng) - Tuần 3

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu -Đọc và gạch dưới những từ quan cầu đề bài trọng:Kể lại câu chuyện em đã được -Yêu cầu hs đọc lại đề và [r]

Trang 1

TUẦN 3

Sáng

T 11 Triệu và lớp triệu (tt)

KH 5 Vai trò của chất đạm và béo

Chiều

TD THKT TV 9 Ôn tập Thư thăm bạn

Hai

06/09/2011

THKT T 7 Ôn tập triệu và lớp triệu

Sáng

CT 3 Cháu nghe câu chuyện của bà

LT&C 5 Từ đơn- từ phức

Chiều

KC 3 Kể chuyện đã nghe, đã đọc THKT TV 10 Ôn tâp Mười năm cõng bạn đi học

Ba

07/09/2011

Sáng

TLV 5 Kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật

ĐĐ 3 Vượt khó học tập (T1)

Chiều

THKT TV 11 Ôn tập kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật THKT T 9 Ôn tập về số có sáu chữ số

08/09/2011

HĐTT 3 Giáo dục vệ sinh răng miệng, hoạt động làm sạch trường lớp

Sáng

LT&C 6 MRVT: Nhân hậu- đoàn kết

T 14 Dãy số tự nhiên

KT 3 Cắt vải theo đường vạch dấu

Chiều

AV MT

Năm

09/09/2011

AN

Sáng

AV

T 15 Viết số tự nhiên trong hệ thập phân TD

Chiều

THKT TV 12 Thực hành viết thư

KH 6 Vai trò của vi ta min và chất khoáng Sáu

10/09/2011

Trang 2

Ngày 06 – 09 – 2011 SINH HOẠT DƯỚI CỜ (tuần 3)

I - NHẬN XÉT TUẦN QUA:

1 Chuyên cần: Lười học bài:Đảm, Tiến

2 Học tập: Chữ viết còn xấu, cẩu thả: Tiến, Đảm.

Tính toán chậm: Hồng Trúc, Đảm, Tiến

3 Các hoạt động khác:

HS thực hiện tốt

II - KẾ HOẠCH TUẦN 4:

* Ch ủ điểm: Chào mừng 5- 9, tháng An toàn giao thông

- Các em đến trường đúng thời gian qui định

-Học bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp

- Tích cực, tự giác học tập

- Phụ đạo HS yếu có hiệu quả

- Không nói chuyện, trao đổi nhiều trong giờ học

- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài

-Soạn tập sách theo thời khóa biểu

-Rèn chữ viết cẩn thận, đúng , đẹp

- Các em có đầy đủ dụng cụ học tập

- Lễ phép, kính trọng thầy cố giáo, người lớn tuổi

- Đi học đều, đúng giờ, đi thưa về trình

- Thực hiện tốt ngôn phong, tác phong HS

-Cắt tóc gọn gàng

-Bao bìa dán nhãn nay đủ

- Các em xếp hàng ngay ngắn ra vào lớp, hát đầu giờ, giữa giờ

- Vệ sinh lớp học, sân trường sạch sẽ

- Tập thể dục giữa giờ

-Trực nhật lớp sạch sẽ

-Rửa tay sạch sẽ trước khi vào học

- Không ăn quà vặt, uống nước chín

- Vệ sinh cá nhân, trường lớp sạch đẹp

- Chăm sóc tốt cây xanh

- Để xe đạp ngay ngắn đúng nơi quy định

- Đi học đều, nghỉ học phải xin phép

- Thực hiện tốt an toàn giao thông

-Tập đọc ( Tiết 5)

THƯ THĂM BẠN

I Mục đích – yêu cầu

Trang 3

- Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn

- Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

-Luôn quan tâm thăm hỏi bạn bè

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ

III.Hoạt động dạy học

1-n định

2-Kiểm tra

Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu hỏi: Em hiểu

ý 2 dòng thơ cuối bài ý nói gì?

3- Bài mới:

a Luyện đọc và đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: từ đầu đến chia buồn với bạn

+Đoạn 2: tiếp theo đến những người

bạn mới như mình

+Đoạn 3: phần còn lại

+Kết hợp giải nghĩa từ:

- GV đọc diễn cảm bài văn

Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước

không?

Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để

làm gì? Tìm những từ cho thấy bạn

Lương rất thông cảm với bạn Hồng?

Tìm những câu thơ cho biết bạn Lương

biết cách an ủi bạn Hồng?

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

-Không Lương chỉ biết bạn Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong

-ể chia buồn với Hồng -Hôm nay đọc báo Tiền phong, mình rất xúc động biết ba của Hồng đã hy sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba

Hồng đã ra đi mãi mãi…

-Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự

hào về người cha dũng cảm: Chắc là

Hồng cũng tự hào… nước lũ.

Lương khuyên Hồng noi gương cha vượt

qua nỗi đau : Mình tin rằng theo gương

ba…nỗi đau này.

Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả

Trang 4

HO    GV HOẠT ĐỘNG HS

Nêu tác dụng của những dòng mở đầu

và kết thúc bức thư?

=>Biết quan tâm thăm hỏi bạn và ý

thức phòng chống lụt bão

+Ý nghĩa: Tình cảm yêu thương muốn

chia sẻ đau buồn cùng bạn

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm

một đoạn trong bài (từ đầu cho đến

chia buồn với bạn)

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

những người bạn mới như mình

-Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư Những dòng cuối thư ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi rõ tên người viết thư…

Học sinh luy

4 Củng cố:

- Bức thư cho em điều gì về tình cảm của bạn Lương đối với bạn Hồng?

5.Dặn dò:

Chuẩn bị bài tiếp theo Người ăn xin- Đ&c bài chuẩn bị câu hỏi 1,2

-Toán (Tiết 11)

TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)

I Mục tiêu

-Biết đọc, viết các số đến lớp triệu

-Củng cố thêm về hàng và lớp

- HS giỏi BT4

-Cẩn thận- chính xác

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ

III Hoạt động dạy học

1-n định

2-Kiểm tra Triệu & lớp triệu

Đọc các số sau: 896 345 620; 741 236 985

3-Bài mới

Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số

Yêu cầu HS lên bảng viết bảng con:

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV cho HS đọc số này

+ Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn

vị, lớp nghìn, lớp triệu r/ 0& 

GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Vi

Bài tập 3: Vi' các  sau (làm 1 :

GV đọc đề bài, HS viết số tương ứng

sau đó HS làm bảng con

=> Cẩn thận- chính xác

HS

%? %

HS thi đua đọc số

Bài 1:

32 000 000; 32 516 000; 32 516 497;

834 291 712; 308 250 705; 500 209 037 Bài 2:

7 312 836: Bảy triệu ba trăm mười hai ngàn tám trăm ba mươi sáu

57602 511: Năm mươi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn năm trăm mười một

Bài 3:

10 250 214; 253 564 888; 400 036 105;

700 000 231

*Bài 4:

a/Số trường trung học cơ sở là: 9873 trường

b/Số học sinh tiểu học là: 8 350 191 Học sinh

c/Số giáo viên trung học phổ thông là: 98

714 GV

4 - Củng cố:

& ( 456 709 354

5 - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập bài tập 1.2

-Khoa học (Tiết 5)

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I Mục tiêu

-Kể tên một số thức ăn có nhiều chất đạm và một số thức ăn có nhiều chất béo -Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

- Ăn đủ chất để cơ thể phát triển tốt

II Đồ dùng dạy học

-Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

1-

2-Kiểm tra

Trang 6

Có mấy cách để phân loại thức ăn? Đó là những cách nào?Chất bột đường có vai trò như thế nào?

3-Bài mới

4-Củng cố

-Chất đạm có vai trò thế nào? Chất béo có vai trò thế nào?

5-Dặn dị

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài”Vai trò của vi ta min chất khoáng và chất xơ”

-Kể tên những loai thức ăn có chứa nhiều chất vi ta min, khoáng và chất xơ?

Bài “Vai trò của chất đạm và chất béo”

Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của chất

đạm và chất béo

-Hãy nhìn vào hình ở trang 12,13 và xem

có những loại thức ăn nào và thức ăn nào

chứa nhiều chất đạm và chất béo

-Ở hình trang 12 có những thức ăn nào

giàu chất đạm?

-Hằng ngày em ăn những thức ăn giàu

chất đạm nào?

-Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn

những thức ăn giàu chất đạm?

-Ở hình trang 13 có những thức ăn nào

giàu chất béo?

-Kể tên những thức ăn hằng ngày giàu

chất béo mà em thích ?

-Thức ăn giàu chất đạm và chất béo có

vai trò như thế nào?

Hoạt động 2:Xác định nguồn gốc thức

ăn chứa nhều chất đạm và chất béo

-Chia nhóm phát phiếu học tập (Kèm

theo)

=> Ăn đủ chất để cơ thể phát triển tốt

-Thịt lợn; vịt quay, thịt bò, cá, đậu phụ

Thịt, cá, trứng…

-Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt động sống Vì vậy, chất đạm rất cần cho sự phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt, ca,ù trứng, sữa, sữa chua, pho mát, đậu, lạc, vừng…

-Chất béo rất giàu năng lượng và giúp

cơ thể hấp thụ các vi-ta-min:A, D, E, K.Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt cá và một số hạt có nhiều dầu như vừng, lạc, đậu nành…

-Đọc mục “Bạn cần biết “ -Họp nhóm hoàn thành phiếu học tập -Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm phiếu, các nhóm khác bổ sung

Trang 7

-Ngày dạy: 07 – 09 - 2011 Chính tả (Tiết 3)

CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ.

I Mục đích – yêu cầu

-Nghe – viết trình bày bài CT sạch sẽ, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

-Làm đúng BT tự chọn 2

-Viết rõ ràng sạch đẹp

II.Đồ dùng dạy học

- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a hoặc 2b

- Vở BT Tiếng Việt, tập 1

III.Hoạt động dạy học

1- n định

2-Kiểm tra

HS viết lại vào bảng con những từ bắt đầu s/x

3 Bài mới: Cháu nghe câu chuyện của bà

SINH

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Một HS đọc lại bài thơ

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

-Nội dung bài nói gì ?

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: mỗi,

gặp, dẫn, lạc, về, bỗng

Chú ý luyện viết đúng các từ khó

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả 2a.

HS đọc yêu cầu bài tập

Giáo viên giao việc : HS làm vào vở sau đó thi

làm đúng

Cả lớp làm bài tập

HS theo dõi trong SGK Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành cho một già đến mức không biết cả đường về nhà mình

HS viết bảng con- nhận xét

Thứ tự các từ cần điền: Tre, tre, đồng chí, chiến đấu, tre

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

HS trình bày kết quả bài tập

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

=>Viết trình bày cẩn thận- rõ ràng

4-Củng cố

HS viết các từ : triển lãm, vẽ cảnh

5-Dặn dò- nhận xét

Về hà xem lại bài, về nhà đọc bài tìm từ khó viết cho tuần sau: Truyện cổ nước mình

-

-Toán (Tiết 12)

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

-ọc số, viết số đến lớp triệu

-B?H 0I7 nhận biết được giá trị của mJ chữ số trong một số

*Bài 3 d,e; bài 4 c (hs ;:

-Tính cẩn thận- chính xác

II Đồ dùng dạy học

Thước kẻ 1m

III Hoạt động dạy học

1- n định

2-Kiểm tra

& ( 24 317 067

3-Bài mới

Bài tập 1: Vi' theo %M7

GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết

vào ô trống

Bài tập 2: & các  sau (làm 1 :

32 640 507; 85 000 120

GV ghi số 571 638 yêu cầu HS chỉ vào

chữ số 5 và cho biết chữ số 5 thuộc

Bài 1:

-HS làm vào sách s 830504900; 403210715

Bài 2:

32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi ngàn năm trăm lẻ bảy

85 000 120: Tám mươi l>% triệu không nghìn một trăm hai mươi.( Các số còn lại tương tự)

Bài 3:

a-613 00 000; b- 131 405 000; c-512

326 103

*d- 86 004 702 ; *e- 800 004 720

Bài 4:

a- chữ số 5 trong số 715638 là thuộc

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

hàng nào, giá trị của nó là bao nhiêu

=> Tính cẩn thận- chính xác

hàng nghìn giá trị của nó là 5000

b-571638 Giá =N O  5 là: 500 000

*c-836571 Giá =N O  5 là: 500 4-Củng cố

- HS nhắc lại các hàng và lớp 0P &

5-Dặn dò

Chuẩn bị bài: Luyện tập, bài tập 1.2

-Luyện từ và câu (Tiết 5)

TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I Mục đích – yêu cầu

-HS hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ Phân biệt được từ đơn và từ phức

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ, bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ

-Dùng đúng từ khi đặt câu

II Đồ dùng dạy học

Từ điển Sách giáo khoa Bảng phụ

III Hoạt động dạy học

1- n định

2-Kiểm tra

HS nêu tác dụng của dấu hai chấm Đặt câu có dấu hai chấm

3-Bài mới

Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm xem có bao

nhiêu từ

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét từ nào

có một tiếng, từ nào có hai tiếng

- Giáo viên cho học sinh xem xét và trả lời

- Giáo viên kết luận

* Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn

* Từ phức là từ gồm nhiều tiếng

- Giáo viên lưu ý học sinh

* Từ có nghĩa khác có một số từ không có

nghĩa do đó phải kết hợp với một số tiếng

khác mới có nghĩa

Ví dụ : bỏng – xuý

- Theo em tiếng dùng để làm gì ?

HS

14 tT T

- Nhóm thực hiện thảo luận

- Học sinh đếm và nêu lên

- Học sinh nhận xét

* Tiếng cấu tạo nên từ Từ dùng để

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Từ dùng để làm gì ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ

- Giáo viên cho học sinh đọc nhiều lần phần

ghi nhớ

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài

tập

- Cả lHQ làm vào 1

Bài tập 2:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tra từ điển và

ghi lại 3 từ đơn , 3 từ phức

Bài tập 3:

HS đặt câu với một từ đơn và một từ phức vừa

tìm được

-GV cho HS làm vào vở

=>Dùng đúng từ khi đặt câu

tạo thành câu Tiếng dùng để tạo nên từ Từ dùng để biểu thị sự vật, hoạt động đặc điểm , cấu tạo câu

Bài 1:

Rất / công bằng/ rất/ thông minh/ Vừa/ độ lượng/ lại/ đa tình/ đa mang/ Từ đơn: =[K 1T6K 9\

.Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình

Học sinh, nhân viên, công nhân, Cá, gà, vịt…

-Bố em là công nhân

-Gia đình em nuôi rất nhiều vịt

4-Củng cố

Thế nào là từ đơn và từ phức?

5-Dặn dò:

Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ” Nhân hậu- đoàn kết” bài tập 1.2

-

-Địa lý (Tiết 3)

MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I Mục tiêu

-Nêu một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt

.HS khá,giỏi: Giải thích được tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thu7o72ngh làm nhà sàn để ở

-Có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

II.Đồ dùng dạy học

Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

III Hoạt động dạy học

1-

2-Kiểm tra:Dãy núi Hoàng Liên Sơn

-Hãy nêu đặc điểm của dãy nùi Hoàng Liên Sơn?

Trang 11

-Khí hậu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn như thế nào?

3-Bài mới

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

Dân cư ở vùng núi Hoàng Liên Sơn đông đúc

hơn hay thưa thớt hơn so với vùng đồng bằng?

Kể tên các dân tộc ít người ở vùng núi Hoàng

Liên Sơn

Hãy giải thích vì sao các dân tộc nêu trên

được gọi là các dân tộc ít người?

Người dân ở khu vực núi cao thường đi bằng

phương tiện gì? Vì sao?

GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Bản làng thường nằm ở đâu?

Bản có nhiều nhà hay ít nhà?

Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?

Hiện nay nhà sàn ở vùng núi đã có gì thay đổi

so với trước đây?

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt động trong

chợ phiên?

Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? Tại sao

chợ lại bán nhiều hàng hoá này?

Lễ hội của các dân tộc ở vùng núi Hoàng

Liên Sơn được tổ chức vào mùa nào? Trong

lễ hội có những hoạt động gì ?

HS trả lời kết quả trước lớp

(Dao, Thái, Mông)

Vì dân tộc đó có số dân ít

HS hoạt động nhóm Chủ yếu là đi bộ hoặc ngựa vì là đường núi

-Bản làng thường ở sườn núi hoặc thung lũng, mỗi bản có mươi nhà, Nhiều nơi nhà sàn có mái lợp ngói

-Phiên chợ tập trung vào những ngày nhất định, là nơi trao đổi hàng hoá và có nhiều lễ hội …

Trong lễ hội họ thường có những hoạt động văn hoá vui chơi thể thao

=> Có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

4-Củng cố

Nêu một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn?

5-Dặn dò

Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn Đọc

bài chuẩn bị câu hỏi 1.2

-Kể chuyện ( Tiết 3)

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

... hai mươi.( Các số lại tương tự)

Bài 3:

a-6 13 00 000; b- 131 40 5 000; c-512

32 6 1 03

*d- 86 0 04 702 ; *e- 800 0 04 720

Bài 4:

a- chữ số số 715 638 thuộc

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w