I- MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: Học sinh nắm vững -Tính chaát vaät lí, tính chaát hoùa hoïc cô baûn cuûa oxi vaø ozon laø tính oxihoùa mạnh, trong đó ozon có tính oxihóa mạnh hơn oxi -Vai t[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/02/2012 Chương 6 : OXI – LƯU HUỲNH
Tiết 49-50 Bài 29: OXI – OZON
I- MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh nắm vững
-Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của oxi và ozon là tính oxihóa
mạnh, trong đó ozon có tính oxihóa mạnh hơn oxi
-Vai trò của oxi và tầng ozôn đối với sụ sống trên Trái đất
-Nguyên nhân tính oxihóa mạnh của oxi và ozon
-Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
2/ Kỹ năng: Viết phương trình hóa học của các phản ứng O2 tác dụng với một
số đơn chất và hợp chất
3/ Thái độ: Vai trò, trách nhiệm để bảo vệ tầng ozôn bảo vệ sự sống con
người Chống ô nhiễm môi trường và nguồn nước
II- CHUẨN BỊ :
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
2/ Chuẩn bị của học sinh: Phản ứng oxihóa-khử, tính chất của nguyên tố Clo.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/Giảng bài mới: (2 phút)
Giới thiệu bài mới: Nguyên tố mà đơn chất của nó có vai trò vô cùng quan
trọng trong cuộc sống của con người và động vật Đó là nguyên tố nào mà trong khí quyển này chiếm khoảng 20% Đó là oxi Vậy oxi có những tính chất vật lý và hóa
học nào? Vai trò và ứng dụng với cuộc sống ra sao? Điều chế oxi bằng cahcs nào?
Thù hình của oxi là ozon có vai trò và tính chất gì? Trả lời cho những câu hỏi đó là
nội dung của bài hôm nay, chúng ta cùng đi vào bài oxi-ozon
Tiến trình tiết dạy:
Thời
lựơn
g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Vị trí và cấu tạo của oxi.
10’ -GV: Giới thiệu sơ lược
về nguyên tố oxi:…
-GV có thể dùng bảng
tuần hoàn để giới thiệu sơ
lược về vị trí của nguyên
tố oxi trong HTTH
-Yêu cầu học sinh viết
CTCT và giải thích CTCT
-Học sinh trình bày sơ lược về nguyên tố oxi
-Công thức cấu tạo của phân tử O2 là: O = O -Nguyên tố oxi ở ô thứ 8, chu kì 2 vì nguyên tử có 2lớp electron, có 6e ngoài cùng nên ở nhóm VIA,
A- OXI I-VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
-Kí hiệu hóa học : O -Số hiệu : 8 -Cấu hình e: 1s22s22p4 -Khối lượng nguyên tử : 16
-Công thức phân tử: O2
Trang 2đó
-Trình bày vị trí của
nguyên tố Oxi trong
HTTH?
thiếu 2e so với cấu hình e của nguyên tố khí hiếm
Ne -Phân tử O2 gồn hai nguyên tử Oxi liên kết nhau bằng liên kết CHT không có cực
-Công thức cấu tạo: O=O -Khối lượng phân tử : 32
Hoạt động 2: Tính chất vật lý của oxi.
12’ -GV: Yêu cầu học sinh
trình bày một số tính chất
vật lý được biết của oxi
(lấy từ trong không khí)
-Khí oxi nặng hay nhẹ
hơn không khí? Giải
thích?
-100ml nước ở 200C,
1atm, hòa tan được 3,1ml
khí O2 Độ tan của khí O2
ở 200C và 1atm là
0,0043g trong 100g H2O
-Học sinh trình bày một số tính chất của oxi
- Vì: d= 1 , 1 nên Oxi
29
32
hơi nặng hơn không khí
II-TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-Oxi là chất khí không màu, không mùi, không
vị, hơi nặng hơn không khí
(d= 1 , 1)
29
32
-Hóa lỏng ở -183oC, ít tan trong nước
Hoạt động 3: Tính chất hóa học của oxi.
20’ -GV: Đặt vấn đề: Tính
chất hóa học cơ bản của
Oxi là gì?
-Trong hợp chất, Oxi có
trị bao nhiêu và số oxihóa
là gì?
-GV: Oxi không tác dụng
với những kim loại nào,
khi tác dụng kim loại tạo
thành hợp chất gì?
-GV: Oxi không tác dụng
với những phi kim nào,
khi tác dụng phi kim tạo
-Tính chất hóa học chung của nguyên tố oxi là tính oxihóa mạnh O2 + 2.2e 2O
2-
-Trong hợp chất, Oxi thường có hóa trị II, số oxihóa là -2 Khi tham gia phản ứng, nguyên tử oxi dễ dàng nhận thêm 2e, nên oxi là một phi kim họat động mạnh và là chất oxihóa mạnh chỉ kém thua Flo
-Oxi không tác dụng với các kim loại Au,Pt Khi tác dụng được với các kim loại tạo thành oxit kim loại(hay oxit bazơ)
4M + nO2 2M2On
II-TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính chất hóa học chung của Oxi là tính oxihóa mạnh
O2 + 2.2e 2O
2-1/ Tác dụng với kim loại.
(Trừ Au, Pt…) tạo oxit kim loại
4Na + O2 2Na2O
3Fe + 2O2 Fe3O4
4Al + 3O2 2Al2O3
2/ Tác dụng với phi kim.
(Trừ các Halogen) tạo oxit
Trang 3thành hợp chất gì?
-GV: Yêu cầu học sinh
viết các phản ứng giữa O2
với các hợp chất khác:
Fe(OH)2, NO, FeO,
-Oxi không tác dụng với các phi kim Halogen Khi tác dụng với phi kim tạo thành oxit phi kim hay oxit axit
-Học sinh hoạt động nhóm để viết các phản ứng
-Học sinh viết các phản ứng
O2 + 4Fe(OH)2 t0 2Fe2O3 + 4H2O
3O2 + 2H2S 2SO2
+2H2O 4FeS2 + 11O2 t0 2Fe2O3 +8SO 2
phi kim
S + O2SO2 4P + 5O2 2P2O5
C + O2 CO2
3/ Tác dụng với hợp chất khác.
O2 + FeO Fe2O3
O2 + 2SO2 V 2 O5 , 2SO3
O2 + 4Fe(OH)2 t0 2Fe2O3 + 4H2O 3O2 + 2H2S 2SO2
+2H2O 4FeS2 + 11O2 t0 2Fe2O3 +8SO2
Hoạt động 4: Ứng dụng và điều chế oxi.
12’ -Oxi có những ứng dụng
thiết thực nào trong thực
tế?
Để điều chế một lượng
nhỏ khí Oxi để làm thí
nghiệm
-Viết phản ứng điều chế
Oxi trong phòng thí
nghiệm từ KMnO 4 , KClO 3
-GV: Điều chế Oxi trong công
nghiệp dùng phương pháp nào?
-GV: hướng dẫn cho học sinh
viết phản ứng.
-Học sinh : Cần duy trì sự sống cho con người
-Lượng oxi cần dùng cung cấp cho công nghiệp luyện thép là lớn nhất so với các ngành công nghiệp khác, dùng cho công nghiệp hóa chất…
-Nhiệt phân muối KMnO 4 , hoặc KClO 3 …
2KMnO 4 t0C K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2
2KClO3 t0C 2KCl + 3O 2
-Từ không khí: sau khi loại bỏ hết hơi nước, bụi, CO2, được hóa lỏng và sau đó đem chưng cất phân đọan không khí lỏng thu được oxi
-Từ nước: Thu được Oxiở điện cực dương(Anôt)
IV-ỨNG DỤNG
-Oxi có vai trò quyết định đến sự sống của con người và động vật Mỗi người, mỗi ngày cần
20-30cm3không khí để thở -Oxi phục vụ cho các ngành công nghiệp, y tế
…
V-ĐIỀU CHẾ
1/ Trong phòng thí nghiệm
Nhiệt phân KMnO 4 , KClO 3 … 2KMnO 4 t0C K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2
2/ Trong công nghiệp
a/ Chưng cất không khí
b/ Điện phân nước 2H 2 O dp 2H 2 + O 2
Hoạt động 5: Giới thiệu tính chất của ozon.
15’ -GV: Yêu cầu học sinh
nêu một số tính chất vật lí
của O3?
-Học sinh trình bày chi tiết
B-OZÔN I-TÍNH CHẤT
-Khí ozôn màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, hóa lỏng ở -112 0 C, tan
Trang 4-GV: Viết công thức cấu
tạo của O3
Lưu ý : O3 + 2e O 2- +
O2
-Để so sánh tính oxihóa
của O3 mạnh hơn O2 ta
lấy phản ứng nào chứng
minh?
-Để nhận biết O3 ta có
thể dùng dung dịch KI có
kèm theo hồ tinh bột hoặc
dung dịch quỳ tím.Có
hiện tượng gì?Giải thích
-Công thức cấu tạo của O3 là :
O=O O
-O3 phản ứng với kim loại
Ag, còn O2 không phản ứng
-Có khí bay ra, có kết tủa đen tím và dung dịch làm quỳ tím hóa màu xanh Vì KOH tạo ra là một bazơ mạnh làm quỳ tím hóa xanh
trong nườc nhiều hơn so với oxi -Ozôn có tính oxihóa mạnh, mạnh hơn oxi, oxihóa được nhiều kim loại(trừ Au, Pt) nhưng :
Phản ứng với dung dịch
KI 2KI + O3 + H2O 2KOH
+ O2 + I2
Hoạt động 6: Ozon trong tự nhiên.
8’
-GV: Trong tự nhiên O3
có ở đâu, có tác dụng gì?
-Tạo thành trong khí quyển khi có sự phóng điện, hoặc do sự oxihóa một số chất hữu cơ
-Tập trung ở lớp khí quyển cách mặt đất 20-30km, tạo thành do tia tử ngoại chuyển O2 thành O3 3O2 phongdien 2O3
II-OZÔN TRONG TỰ NHIÊN
-Tạo thành trong khí quyển khi có sự phóng điện, hoặc do sự oxihóa một số chất hữu cơ
-Tập trung ở lớp khí quyển cách mặt đất 20-30km
Hoạt động 7: Ứng dụng của ozon.
6’
-GV: Yêu cầu học sinh
nêu một số ứng dụng của
O3
-Làm cho không khí trong lành, một lượng lớn có hại
-Dựa vào tính oxihóa dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn,y học sát trùng nước…
III-ỨNG DỤNG
-Làm cho không khí trong lành, một lượng lớn có hại
-Dựa vào tính oxihóa dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn,y học sát trùng nước…
Hoạt động 8: Củng cố.
3’ Hãy dẫn ra những phản ứng hóa học chứng minh rằng:
-oxi và ozon đều có tính oxi hóa
-ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi
4 Dặn dò: (1 phút)
-Học bài cũ và đọc trước bài mới: “lưu huỳnh”
Trang 5-Làm các bài tập 1-6 trang 127,128 /sgk Đọc bài đọc thêm “sự suy giảm tầng ozon”
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: