HOẠT ĐỘNG CỦA GV *Hoạt động 2: Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm " Những người quả cảm" -Một HS đọc yêu cầu của bài tập, nêu tên các bài tập đọc là tr[r]
Trang 1TUẦN 28
Sáng
Chiều
TD
KT
Hai
12/03/2012
AN
Sáng
Chiều
Ba
13/03/2012
Sáng
Chiều
MT
Tư
14/03/2012
Sáng
Chiều
AV
Năm
15/03/2012
Sáng
AV
Chiều
TD
Sáu
16/03/2012
Trang 2ÔN TẬP (T1)
I Mục tiêu :
-Đọc rành mạch tương đối lưu loát bài tập đọc đã học; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của ca bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trobng bài; bước đầu nhận xét về nhân vật trongva8n bản tự sự
II Đồ dùng dạy học
Viết phiếu, HS chọn bài đọc
III Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Nội dung
tuần 28 ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra
kết quả môn TV
* Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng 1/3 HS trong lớp
-GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài đọc
-GV đặt câu hỏi về đoạn văn vừa đọc, HS trả
lời, nhận xét- điểm
=>Đọc to, rõ ràng mạch lạc
-HS nào chưa đạt yêu về nhà luyện đọc lại bài
sẽ kiểm tra lại tiết sau
*Hoạt động 3: Tóm tắt nội dung các bài đọc là
truyện kể đã học ở chủ điểm " Người ta là hoa
là đất "
GV cho hoc nêu các tên bài trong chủ điểm “
Người ta là hoa là đất” Tóm tắt nội dung và
nhân vật trong bài
-HS đọc bài theo yêu cầu của phiếu chỉ định
HS đọc yêu câu bài và làm theo yêu cầu bài tập Trình bày trước lớp, nhận xét
nhiệt thành làm việc nghĩa trừ ác cứu dân lành của Bốn anh em cẩu Khây.
Cẩu Khây, Nắm tay đóng cọc, lấy tai tát nước, Móng tay đục máng
Anh hùng lao
động Trần Đại
Nghĩa
Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp Quốc phòng và xây dựng nền khoa học non trẻ của nước nhà.
Trần Đại Nghĩa.
Trang 34-Củng cố:
HS đọc lại bài văn đã đọc, trả lời câu hỏi nội dung bài
5-Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị tiết sau: Oân tập
-Oân luyện về 3 kiểu câu kể: Ai là gì ? Ai làm gì ? ai thế nào ?
-Toán (Tiết 136)
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
- HS khá giỏi BT4
-Tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học
GV: Thước kẻ 1m, bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1- Ổn định:
2- Kiểm tra:
- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm thế nào?
3- Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+Bài tập 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S (làm
bảng con)
+Bài tập 2: Tương tự như bài tập 1
Đúng ghi Đ, sai ghi S (làm bảng con)
+Bài tập 3: Khoanh vào chữ cái đặt
trước câu trả lời đúng (làm vào sách)
**Bài tập 4: HS đọc yêu cầu, tìm hiểu
giải vào vở
Tóm tắt:
Chu vi: 56m
+Bài tập 1:
a) Đ ; b) Đ ; c) Đ ; d) S +Bài tập 2:
a) S ; b) Đ ; c) Đ ; d) Đ
+Bài tập 3: HS đọc yêu cầu Chọn câu trả lời đúng khoanh vào sách:
A Hình vuông
**Bài tập 4: HS đọc yêu cầu, tìm hiểu giải vào vở
Giải Nửa chu vi hình chữ nhật là
56 : 2 = 28(m)
Trang 4Diện tích: … m2?
=> Tính cẩn thận- chính xác
28 - 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là
18 x 10 = 180 (m2) Đáp số : 180 m2
4-Củng cố:
Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào?
5-Dặn dò:
Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tập 1.2 Giới thiệu tỉ số
-Khoa học (Tiết 55)
ÔN TẬP: VẬT CHẤT- NĂNG LƯỢNG
I Mục tiêu
- Ôn tập về:
+ Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
+ Các kĩ năng quan sát thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe
- GD: Yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học
III.Hoạt động dạy học
1- Ổn định.
2- Kiểm tra.
- Kể tên các nguồn nhiệt?
- Nêu vai trò của các nguồn nhiệt đối với đời sống ?
3- Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- Nêu tính chất của nước thể hiện ở
ba thể?
-Tại sao khi gõ tay xuống bàn, tai ta lại
nghe tiếng gõ?
-Nêu ví dụ về vật tự phát sáng và đồng
.Nước ở thể lỏng: Không mùi, không màu nhìn thấy bằng mắt thường và
không có hình dạng nhất định
.Nước ở thể rắn: Không màu không mùi, có hình dạng nhất định, được nhìn thấy bằng mắt thường
.Nước ở thể khí: Không màu, không mùi không có hình dạng nhất định, không nhìn thấy bằng mắt thường
-Do âm thanh phát ra và truyền qua không khí, không khí chuyền rung động đến tai ta nên ta nghe tiếng gõ
-Mặt trời, bóng đèn điện đang phát sáng, Ngọn đèn đang cháy…
Trang 54-Củng cố:
- Nêu tính chất của nước ở ba thể khác nhau?
5-Dặn dò:
-Về nhà xem lại nội dung đã ôn tập, chuẩn bị nội dung còn lại của tiết ôn tập (tt) -Ngày dạy 13 – 03 – 2012 Chính tả (Tiết 28)
ÔN TẬP (T2)
I Mục tiêu
-Nghe viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài văn miêu tả
- Biết đặt câu theo kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu
-Viết trình bày rõ ràng sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ viết đoạn văn
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Nêu tên các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm “Người ta là hoa đất”
3 Bài mới:
*Hoạt động 1:Nghe viết chính tả: Hoa giấy
-HS đọc thầm đoạn văn "Hoa giấy"
.HS nêu nội dung bài?
.Chú ý các từ dễ viết sai: rực rỡ, trắng
muốt, tinh khiết, lang thang, tản mát…
-Chú ý cách trình bày bài văn
-GV đọc bài HS viết, chấm bài sửa lỗi cho
HS
Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy -HS viết bảng con: rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, lang thang, tản mát…
-HS viết bài vào vở
HS đổi tập soát lỗi chính tả
thời cũng là nguồn nhiệt?
-Giải thích tại sao hình 2 bạn lại nhìn thấy
quyển sách?
*Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ về sự
bay hơi ngưng tụ tạo thành nước
=>GDMT: Bảo vệ nguồn nước
- Do quyển sách nhận được nguồn sáng
do đó mắt bạn nhìn thấy quyển sách
HS Thực hành vẽ sơ đồ về sự bay hơi ngưng tụ tạo thành nước
Nóng chảy
Nước ở thể rắn Nước ở thể lỏng
đông đặc Bay hơi
Nước ở thể lỏng Hơi nước
Ngưng tụ
Trang 6*Hoạt động 2: Đặt câu
-GV cho HS đọc yêu cầu bài 2
-Bài 2a yêu cầu đặt các câu tương ứng
với kiểu câu kể nào em đã học?
-Bài 2b yêu cầu đặt các câu tương ứng với
kiểu câu kể nào em đã học?
-Bài 2c yêu cầu đặt các câu tương ứng với
kiểu câu kể nào em đã học?
-Bài 2a: yêu cầu đặt các câu tương ứng với kiểu câu kể (Ai làm gì?)
a/ Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như đàn ong vỡ tổ Các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây Riêng các bạn gái trong tổ em thích đọc truyện dưới gốc cây Bồ Đề
-Bài 2b: yêu cầu đặt các câu tương ứng với kiểu câu kể (Ai thế nào?)
b/ Lớp em mỗi người một vẻ: Thu thì dịu dàng vui vẻ.Thắng thì nóng nải như Trương Phi
-Bài 2c: yêu cầu đặt các câu tương ứng với kiểu câu kể (Ai là gì ?)
c/ Em xin giới thiệu các thành viên trong tổ của em: Em tên là Nguyễn Thị Lan là tổ trưởng tổ một Bạn Hùng là chi đội trưởng
3 Củng cố:
Đọc bài tập 2
*Dặn dò:
Xem lại bài - Ôn tập Tiết 3
-Toán (Tiết 137)
GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I Mục tiêu
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- HS khá giỏi BT2
- Tính cẩn thận- chính xác
II Đồ dùng dạy học
GV: Thước kẻ 1 m, bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1- Ổn định.
2- Kiểm tra.
-Muốn tính diện tích hình thoi ta làm thế nào?
3-Bài mới:
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách
- Có mấy xe tải?
- Có mấy xe khách?
5 xe tải
7 xe khách
- Số xe tải bằng mấy phần số xe khách ?
GV giới thiệu: Tỉ số của số xe tải và số xe
khách là 5 : 7 hay Tỉ số này cho biết số xe
7 5
tải bằng số xe khách
7
5
- Số xe khách bằng mấy phần số xe tải?
- GV giới thiệu: Tỉ số của số xe tải và số
xe khách là 7 : 5 hay Tỉ số này cho
5 7
biết số xe tải bằng số xe khách
5 7
VD 2:
Tỉ số của số a và b là a : b hay
b a
GD: Tính cẩn thận- chính xác
Bài 1: Viết tỉ số của a và b (làm bảng con)
*Bài 2: Cho Hs đọc yêu cầu bài (làm miệng)
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu HS (làm vở)
Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ
nhất và số thứ hai
7 5
6 3
b a
- HS đọc yêu cầu bài
- Có 5 xe tải
- Có 7 xe khách
Bằng số xe khách
7 5
- HS nhắc lại
Bằng số xe tải
5 7
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại để ghi nhớ
+Bài tập 1:
b
a
3
2
b
a
4 7
b
a
3
6
b
a
10 4
*Bài tập 2:
a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là :
8 2 b) Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là:
2 8 +Bài 3:
Trang 8**Bài 4: GV cho HS đọc đề, HD vẽ sơ đồ rồi
giải bài tập
Số bạn trai và bạn gái của tổ là :
5 + 6 = 11 bạn
-Tỉ số của bạn trai và số bạn cả tổ là:
11 5 -Tỉ số của bạn gái và số bạn cả tổ là :
11 6
**Bài tập 4: HS đọc yêu cầu Làm vào vở Số con trâu trên bãi cỏ là
20 x = 5 (con) 4
1
Đáp số : 5 con trâu
4-Củng cố:
Viết tỉ số của 8 và 5; 9 và 12
5-Dặn Dò:
-Về nhà xem lại bài tập, chuẩn bị bài "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ hai số đó" -Chuẩn bị bài tập 1.2
-Luyện từ và câu (Tiết 55)
ÔN TẬP (Tiết 3)
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm : Người
ta là hoa là đất; Vẻ đẹp muôn màu; Những người quả cảm
- Biết lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo thành cụm từ rõ ý
-Rèn luyện tính can đảm
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
Bài 1, 2: -Ghi lại các từ ngữ đã học trong tiết mở rộng vốn từ " Người ta là hoa là đất; Vẻ đẹp muôn màu; Những người quả cảm"
Người ta là hoa là đất Vẻ đẹp muôn màu Những người quả cảm Tài ba, tài giỏi, tài nghệ,
tài đức, Người ta là hoa là
đất; Nước lã mà vã nên hồ/
Tay không mà nổi cơ đồ
mới ngoan…
Đẹp đẽ, xinh đẹp, xin xắn, rực rỡ, thuỳ mị, dịu dàng;
Mặt tươi như hoa; Đẹp người đẹp nết; Chữ như gà bới; cái nết đánh chết cái đẹp…
Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, gan góc, gan lì, tinh thần dũng cảm, Vào sinh ra tử, Gan vàng dạ sắt Dũng cảm trước kẻ thù…
Trang 9+Bài tập 3: HS đọc yêu cầu, chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
a) Một người tài đức vẹn toàn
.Nét chạm trổ tài hoa
.Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ
b) Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt
.Một ngày đẹp trời
.Những kỉ niệm đẹp đẽ
c) Một dũng sĩ diệt xe tăng
Có dũng khí đấu tranh
.Dũng cảm nhận khuyết điểm
*Dặn dò:
-Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị: Ôn tập Tiết 5
-Oân các bài tập đọc thuộc chủ đề "Những người quả cảm"
Địa lí (Tiết 29)
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (tt)
I Mục tiêu
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung:
+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển
+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền trung: nhà máy đường, …
*Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường,…
-Yêu quý đồng bằng duyên hải miền Trung
II Đồ dùng dạy học
GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra.
-Tại sao đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng mía, lạc và làm muối ?
3-Bài mới
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
-Vì sao ngày càng nhiều khách du lịch
đến tham quan ở duyên hải miền Trung?
-Kể tên một số địa điểm tham quan du
lịch ở duyên hải miền Trung?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
Vì sao có nhiều xưởng sửa chữa tàu
-HS quan sát hình 9 SGK
- Có bãi biển đẹp, bờ biển dài phủ cát trắng rợp bóng dừa và phi lau, nước biển trong xanh,…
- Sầm Sơn,…
Trang 10thuyền ở các thành phố, thị xã ven biển?
- Kể tên các công đoạn sản xuất đường?
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
GV giới thiệu thông tin về một số lễ hội
như: Lễ hội Cá Voi: Gắn với truyền
thuyết cá voi đã cứu vua trên biển, hằng
năm tại Khánh Hoà có tổ chức lễ hội Cá
Voi Ở nhiều tỉnh khác nhân dân tổ chức
cúng Cá Ông tại các đền thờ Cá Ông ở
ven biển
GV yêu cầu HS đọc đoạn văn về lễ hội
tại khu di tích Tháp Bà ở Nha Trang
Quan sát hình 16 và mô tả khu Tháp Bà
=>Yêu quý đồng bằng duyên hải miền
Trung
- Vì gần biển người dân làm nghề đánh bắt,
-Do có tàu đánh bắt cá, tàu chở hàng, chở khách nên cần sửa chữa.)
- Thu hoạch mía, …
-HS đọc nội dung SGK, tìm hiểu một số lễ hội -Lễ hội Cá Oâng: gắn với truyển thuyết cá voi đã cứu người trên biển, hằng năm tại Khánh Hoà có tổ chức lễ hội cá Oâng Ở nhiều tỉnh khác nhân dân tổ chức cúng cá Oâng tại các đền thờ cá Oâng ven biển
-Lễ hội khu Tháp Bà: làm lệ hội ca ngợi công đức nữ thần và câu chúc cho cuộc sống bình yên, âm no hạnh phúc sau đó hoạt động thể thao văn hoá,
4-Củng cố
Kể tên một số ngành công nghiệp ở đồng bằng duyên hải miền Trung ?
5-Dặn dò- nhận xét.
Về nhà học bài, chuẩn bị câu hỏi 1.2 "Thành phố Huế"
-Ngày dạy 14 – 03 – 2012 Tập đọc (Tiết 56)
ÔN TẬP (Tiết 4)
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm
-Rèn luyện tinh thần dũng cảm
II Đồ dùng dạy học
Phiếu viết tên các bài tập đọc
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học
thuộc lòng Thực hành kiểm tra như những tiết trước
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
*Hoạt động 2: Tóm tắt vào bảng nội
dung các bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm " Những người quả cảm"
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập, nêu tên
các bài tập đọc là truyện kể trong chủ
điểm những người quả cảm?
Phát phiếu học tập cho HS làm theo nhóm,
đại diện nhóm trình bày- nhận xét
Tên bài Nội dung Nhân vật
-Khuất phục tên cướp biển; Ga-Vrốt ngoài chiến luỹ; Dù sao trái đất vẫn quay; Con sẻ.)
-Khuất phục tên cướp biển : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ
Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (bác sĩ Ly, tên cướp biển)
-Ga-vrốt ngoài chiến luỹ: Ca ngợi lòng dũng cảmcủa Ga-vrốt bất chấp nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn để tiếp tế cho nghĩa quân (Ga-vrốt, Aêng -Giông ga, Cuốc- phây-rắc.) -Dù sao trái đất vẫn quay: Ca ngợi hai nhà khoa học Cô-péc-ních và Ga-li-lê dũng cảm kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (Cô-péc-ních; Ga-li-lê.) -Con sẻ:Ca ngợi hành động dũng cảmxả thân cứu con của sẻ mẹ
(Sẻ mẹ, sẻ con,tôi, chó săn)
4Củng cố:
Kể tên các bài tập đọc đã học về chủ điểm Những người quả cảm?
5 Dặn dò:
Xem lại bài, chuẩn bị ôn tập Tiết 6
-Toán (Tiết 138)
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu
-HS biết cách giải bài toán về" Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó"
- HS khá giỏi BT2
-Tính cẩn thận- chính xác
II Đồ dùng dạy học
Thước kẻ, bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
Trang 123-Bài mới
*Bài toán 1: Tổng của hai số là 96 Tỉ của hai số đó
là Tìm hai số đó?
5
3
- Số bé là mấy phần? Số lớn là mấy phần?
-Tóm tắt:
Số bé:
96
Số lớn:
+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm số bé?
+ Tìm số lớn?
* Bài toán 2: Yêu cầu HS đọc đề toán
- Số vở của Minh là mấy phần? Số vở của Khôi là
mấy phần?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm số vở của Minh?
+ Tìm số vở của Khôi?
Tính cẩn thận- chính xác
Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu bài (làm vở)
Tóm tắt:
Số bé: 333
Số lớn:
**Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu bài, tóm tắt (làm
nháp)
- HS đọc yêu cầu bài toán
Số bé 3 phần, số lớn 5 phần
12
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần) Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36 Sô lớn là:
96 - 24 = 60
2 + 3 = 5- HS đọc yêu cầu đề
25 : 5 =
Minh 2 phần, Khôi 3 phần
HS vẽ sơ đồ như SGK
Giải Tổng số phần bằng nhau là:
2+3 = 5 (phần) Số vở của Minh là:
25 : 5 x 2 =10 (quyển) Số vở của Khôi là:
25 - 10 = 15 (quyển ) +Bài tập 1:
Tổng số phần bằng nhau:
2+7= 9 (phần) Số bé là : 333: 9 x 2 = 74 Số lớn là : 333: 9 x 7 = 259 Đáp số : 74; 259
+Bài tập 2:
Tổng số phần bằng nhau : 2+3 = 5(phần)
Kho 1 là:125: 5 x 3= 75 (tấn)