1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 4 (buổi sáng) - Tuần 28

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GV *Hoạt động 2: Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm " Những người quả cảm" -Một HS đọc yêu cầu của bài tập, nêu tên các bài tập đọc là tr[r]

Trang 1

TUẦN 28

Sáng

Chiều

TD

KT

Hai

12/03/2012

AN

Sáng

Chiều

Ba

13/03/2012

Sáng

Chiều

MT

14/03/2012

Sáng

Chiều

AV

Năm

15/03/2012

Sáng

AV

Chiều

TD

Sáu

16/03/2012

Trang 2

ÔN TẬP (T1)

I Mục tiêu :

-Đọc rành mạch tương đối lưu loát bài tập đọc đã học; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của ca bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trobng bài; bước đầu nhận xét về nhân vật trongva8n bản tự sự

II Đồ dùng dạy học

Viết phiếu, HS chọn bài đọc

III Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Nội dung

tuần 28 ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra

kết quả môn TV

* Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng 1/3 HS trong lớp

-GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài đọc

-GV đặt câu hỏi về đoạn văn vừa đọc, HS trả

lời, nhận xét- điểm

=>Đọc to, rõ ràng mạch lạc

-HS nào chưa đạt yêu về nhà luyện đọc lại bài

sẽ kiểm tra lại tiết sau

*Hoạt động 3: Tóm tắt nội dung các bài đọc là

truyện kể đã học ở chủ điểm " Người ta là hoa

là đất "

GV cho hoc nêu các tên bài trong chủ điểm “

Người ta là hoa là đất” Tóm tắt nội dung và

nhân vật trong bài

-HS đọc bài theo yêu cầu của phiếu chỉ định

HS đọc yêu câu bài và làm theo yêu cầu bài tập Trình bày trước lớp, nhận xét

nhiệt thành làm việc nghĩa trừ ác cứu dân lành của Bốn anh em cẩu Khây.

Cẩu Khây, Nắm tay đóng cọc, lấy tai tát nước, Móng tay đục máng

Anh hùng lao

động Trần Đại

Nghĩa

Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp Quốc phòng và xây dựng nền khoa học non trẻ của nước nhà.

Trần Đại Nghĩa.

Trang 3

4-Củng cố:

HS đọc lại bài văn đã đọc, trả lời câu hỏi nội dung bài

5-Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị tiết sau: Oân tập

-Oân luyện về 3 kiểu câu kể: Ai là gì ? Ai làm gì ? ai thế nào ?

-Toán (Tiết 136)

LUYỆN TẬP CHUNG.

I Mục tiêu

- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi

- HS khá giỏi BT4

-Tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học

GV: Thước kẻ 1m, bảng phụ

III Hoạt động dạy học

1- Ổn định:

2- Kiểm tra:

- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm thế nào?

3- Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

+Bài tập 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S (làm

bảng con)

+Bài tập 2: Tương tự như bài tập 1

Đúng ghi Đ, sai ghi S (làm bảng con)

+Bài tập 3: Khoanh vào chữ cái đặt

trước câu trả lời đúng (làm vào sách)

**Bài tập 4: HS đọc yêu cầu, tìm hiểu

giải vào vở

Tóm tắt:

Chu vi: 56m

+Bài tập 1:

a) Đ ; b) Đ ; c) Đ ; d) S +Bài tập 2:

a) S ; b) Đ ; c) Đ ; d) Đ

+Bài tập 3: HS đọc yêu cầu Chọn câu trả lời đúng khoanh vào sách:

A Hình vuông

**Bài tập 4: HS đọc yêu cầu, tìm hiểu giải vào vở

Giải Nửa chu vi hình chữ nhật là

56 : 2 = 28(m)

Trang 4

Diện tích: … m2?

=> Tính cẩn thận- chính xác

28 - 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là

18 x 10 = 180 (m2) Đáp số : 180 m2

4-Củng cố:

Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào?

5-Dặn dò:

Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tập 1.2 Giới thiệu tỉ số

-Khoa học (Tiết 55)

ÔN TẬP: VẬT CHẤT- NĂNG LƯỢNG

I Mục tiêu

- Ôn tập về:

+ Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

+ Các kĩ năng quan sát thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe

- GD: Yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học

III.Hoạt động dạy học

1- Ổn định.

2- Kiểm tra.

- Kể tên các nguồn nhiệt?

- Nêu vai trò của các nguồn nhiệt đối với đời sống ?

3- Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- Nêu tính chất của nước thể hiện ở

ba thể?

-Tại sao khi gõ tay xuống bàn, tai ta lại

nghe tiếng gõ?

-Nêu ví dụ về vật tự phát sáng và đồng

.Nước ở thể lỏng: Không mùi, không màu nhìn thấy bằng mắt thường và

không có hình dạng nhất định

.Nước ở thể rắn: Không màu không mùi, có hình dạng nhất định, được nhìn thấy bằng mắt thường

.Nước ở thể khí: Không màu, không mùi không có hình dạng nhất định, không nhìn thấy bằng mắt thường

-Do âm thanh phát ra và truyền qua không khí, không khí chuyền rung động đến tai ta nên ta nghe tiếng gõ

-Mặt trời, bóng đèn điện đang phát sáng, Ngọn đèn đang cháy…

Trang 5

4-Củng cố:

- Nêu tính chất của nước ở ba thể khác nhau?

5-Dặn dò:

-Về nhà xem lại nội dung đã ôn tập, chuẩn bị nội dung còn lại của tiết ôn tập (tt) -Ngày dạy 13 – 03 – 2012 Chính tả (Tiết 28)

ÔN TẬP (T2)

I Mục tiêu

-Nghe viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài văn miêu tả

- Biết đặt câu theo kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu

-Viết trình bày rõ ràng sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ viết đoạn văn

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Nêu tên các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm “Người ta là hoa đất”

3 Bài mới:

*Hoạt động 1:Nghe viết chính tả: Hoa giấy

-HS đọc thầm đoạn văn "Hoa giấy"

.HS nêu nội dung bài?

.Chú ý các từ dễ viết sai: rực rỡ, trắng

muốt, tinh khiết, lang thang, tản mát…

-Chú ý cách trình bày bài văn

-GV đọc bài HS viết, chấm bài sửa lỗi cho

HS

Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy -HS viết bảng con: rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, lang thang, tản mát…

-HS viết bài vào vở

HS đổi tập soát lỗi chính tả

thời cũng là nguồn nhiệt?

-Giải thích tại sao hình 2 bạn lại nhìn thấy

quyển sách?

*Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ về sự

bay hơi ngưng tụ tạo thành nước

=>GDMT: Bảo vệ nguồn nước

- Do quyển sách nhận được nguồn sáng

do đó mắt bạn nhìn thấy quyển sách

HS Thực hành vẽ sơ đồ về sự bay hơi ngưng tụ tạo thành nước

Nóng chảy

Nước ở thể rắn Nước ở thể lỏng

đông đặc Bay hơi

Nước ở thể lỏng Hơi nước

Ngưng tụ

Trang 6

*Hoạt động 2: Đặt câu

-GV cho HS đọc yêu cầu bài 2

-Bài 2a yêu cầu đặt các câu tương ứng

với kiểu câu kể nào em đã học?

-Bài 2b yêu cầu đặt các câu tương ứng với

kiểu câu kể nào em đã học?

-Bài 2c yêu cầu đặt các câu tương ứng với

kiểu câu kể nào em đã học?

-Bài 2a: yêu cầu đặt các câu tương ứng với kiểu câu kể (Ai làm gì?)

a/ Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như đàn ong vỡ tổ Các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây Riêng các bạn gái trong tổ em thích đọc truyện dưới gốc cây Bồ Đề

-Bài 2b: yêu cầu đặt các câu tương ứng với kiểu câu kể (Ai thế nào?)

b/ Lớp em mỗi người một vẻ: Thu thì dịu dàng vui vẻ.Thắng thì nóng nải như Trương Phi

-Bài 2c: yêu cầu đặt các câu tương ứng với kiểu câu kể (Ai là gì ?)

c/ Em xin giới thiệu các thành viên trong tổ của em: Em tên là Nguyễn Thị Lan là tổ trưởng tổ một Bạn Hùng là chi đội trưởng

3 Củng cố:

Đọc bài tập 2

*Dặn dò:

Xem lại bài - Ôn tập Tiết 3

-Toán (Tiết 137)

GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I Mục tiêu

- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- HS khá giỏi BT2

- Tính cẩn thận- chính xác

II Đồ dùng dạy học

GV: Thước kẻ 1 m, bảng phụ

III Hoạt động dạy học

1- Ổn định.

2- Kiểm tra.

-Muốn tính diện tích hình thoi ta làm thế nào?

3-Bài mới:

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách

- Có mấy xe tải?

- Có mấy xe khách?

5 xe tải

7 xe khách

- Số xe tải bằng mấy phần số xe khách ?

GV giới thiệu: Tỉ số của số xe tải và số xe

khách là 5 : 7 hay Tỉ số này cho biết số xe

7 5

tải bằng số xe khách

7

5

- Số xe khách bằng mấy phần số xe tải?

- GV giới thiệu: Tỉ số của số xe tải và số

xe khách là 7 : 5 hay Tỉ số này cho

5 7

biết số xe tải bằng số xe khách

5 7

VD 2:

Tỉ số của số a và b là a : b hay

b a

GD: Tính cẩn thận- chính xác

Bài 1: Viết tỉ số của a và b (làm bảng con)

*Bài 2: Cho Hs đọc yêu cầu bài (làm miệng)

Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu HS (làm vở)

Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ

nhất và số thứ hai

7 5

6 3

b a

- HS đọc yêu cầu bài

- Có 5 xe tải

- Có 7 xe khách

Bằng số xe khách

7 5

- HS nhắc lại

Bằng số xe tải

5 7

- HS nhắc lại

- HS nhắc lại để ghi nhớ

+Bài tập 1:

b

a

3

2

b

a

4 7

b

a

3

6

b

a

10 4

*Bài tập 2:

a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là :

8 2 b) Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là:

2 8 +Bài 3:

Trang 8

**Bài 4: GV cho HS đọc đề, HD vẽ sơ đồ rồi

giải bài tập

Số bạn trai và bạn gái của tổ là :

5 + 6 = 11 bạn

-Tỉ số của bạn trai và số bạn cả tổ là:

11 5 -Tỉ số của bạn gái và số bạn cả tổ là :

11 6

**Bài tập 4: HS đọc yêu cầu Làm vào vở Số con trâu trên bãi cỏ là

20 x = 5 (con) 4

1

Đáp số : 5 con trâu

4-Củng cố:

Viết tỉ số của 8 và 5; 9 và 12

5-Dặn Dò:

-Về nhà xem lại bài tập, chuẩn bị bài "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ hai số đó" -Chuẩn bị bài tập 1.2

-Luyện từ và câu (Tiết 55)

ÔN TẬP (Tiết 3)

I Mục tiêu

- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm : Người

ta là hoa là đất; Vẻ đẹp muôn màu; Những người quả cảm

- Biết lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo thành cụm từ rõ ý

-Rèn luyện tính can đảm

II Đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ

III Hoạt động dạy học

Bài 1, 2: -Ghi lại các từ ngữ đã học trong tiết mở rộng vốn từ " Người ta là hoa là đất; Vẻ đẹp muôn màu; Những người quả cảm"

Người ta là hoa là đất Vẻ đẹp muôn màu Những người quả cảm Tài ba, tài giỏi, tài nghệ,

tài đức, Người ta là hoa là

đất; Nước lã mà vã nên hồ/

Tay không mà nổi cơ đồ

mới ngoan…

Đẹp đẽ, xinh đẹp, xin xắn, rực rỡ, thuỳ mị, dịu dàng;

Mặt tươi như hoa; Đẹp người đẹp nết; Chữ như gà bới; cái nết đánh chết cái đẹp…

Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, gan góc, gan lì, tinh thần dũng cảm, Vào sinh ra tử, Gan vàng dạ sắt Dũng cảm trước kẻ thù…

Trang 9

+Bài tập 3: HS đọc yêu cầu, chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

a) Một người tài đức vẹn toàn

.Nét chạm trổ tài hoa

.Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ

b) Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt

.Một ngày đẹp trời

.Những kỉ niệm đẹp đẽ

c) Một dũng sĩ diệt xe tăng

Có dũng khí đấu tranh

.Dũng cảm nhận khuyết điểm

*Dặn dò:

-Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị: Ôn tập Tiết 5

-Oân các bài tập đọc thuộc chủ đề "Những người quả cảm"

Địa lí (Tiết 29)

NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (tt)

I Mục tiêu

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung:

+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển

+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền trung: nhà máy đường, …

*Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường,…

-Yêu quý đồng bằng duyên hải miền Trung

II Đồ dùng dạy học

GV: Bản đồ hành chính Việt Nam

III Hoạt động dạy học

1-Ổn định

2-Kiểm tra.

-Tại sao đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng mía, lạc và làm muối ?

3-Bài mới

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

-Vì sao ngày càng nhiều khách du lịch

đến tham quan ở duyên hải miền Trung?

-Kể tên một số địa điểm tham quan du

lịch ở duyên hải miền Trung?

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

Vì sao có nhiều xưởng sửa chữa tàu

-HS quan sát hình 9 SGK

- Có bãi biển đẹp, bờ biển dài phủ cát trắng rợp bóng dừa và phi lau, nước biển trong xanh,…

- Sầm Sơn,…

Trang 10

thuyền ở các thành phố, thị xã ven biển?

- Kể tên các công đoạn sản xuất đường?

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

GV giới thiệu thông tin về một số lễ hội

như: Lễ hội Cá Voi: Gắn với truyền

thuyết cá voi đã cứu vua trên biển, hằng

năm tại Khánh Hoà có tổ chức lễ hội Cá

Voi Ở nhiều tỉnh khác nhân dân tổ chức

cúng Cá Ông tại các đền thờ Cá Ông ở

ven biển

GV yêu cầu HS đọc đoạn văn về lễ hội

tại khu di tích Tháp Bà ở Nha Trang

Quan sát hình 16 và mô tả khu Tháp Bà

=>Yêu quý đồng bằng duyên hải miền

Trung

- Vì gần biển người dân làm nghề đánh bắt,

-Do có tàu đánh bắt cá, tàu chở hàng, chở khách nên cần sửa chữa.)

- Thu hoạch mía, …

-HS đọc nội dung SGK, tìm hiểu một số lễ hội -Lễ hội Cá Oâng: gắn với truyển thuyết cá voi đã cứu người trên biển, hằng năm tại Khánh Hoà có tổ chức lễ hội cá Oâng Ở nhiều tỉnh khác nhân dân tổ chức cúng cá Oâng tại các đền thờ cá Oâng ven biển

-Lễ hội khu Tháp Bà: làm lệ hội ca ngợi công đức nữ thần và câu chúc cho cuộc sống bình yên, âm no hạnh phúc sau đó hoạt động thể thao văn hoá,

4-Củng cố

Kể tên một số ngành công nghiệp ở đồng bằng duyên hải miền Trung ?

5-Dặn dò- nhận xét.

Về nhà học bài, chuẩn bị câu hỏi 1.2 "Thành phố Huế"

-Ngày dạy 14 – 03 – 2012 Tập đọc (Tiết 56)

ÔN TẬP (Tiết 4)

I Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm

-Rèn luyện tinh thần dũng cảm

II Đồ dùng dạy học

Phiếu viết tên các bài tập đọc

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Kiểm tra

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học

thuộc lòng Thực hành kiểm tra như những tiết trước

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

*Hoạt động 2: Tóm tắt vào bảng nội

dung các bài tập đọc là truyện kể thuộc

chủ điểm " Những người quả cảm"

-Một HS đọc yêu cầu của bài tập, nêu tên

các bài tập đọc là truyện kể trong chủ

điểm những người quả cảm?

Phát phiếu học tập cho HS làm theo nhóm,

đại diện nhóm trình bày- nhận xét

Tên bài Nội dung Nhân vật

-Khuất phục tên cướp biển; Ga-Vrốt ngoài chiến luỹ; Dù sao trái đất vẫn quay; Con sẻ.)

-Khuất phục tên cướp biển : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ

Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (bác sĩ Ly, tên cướp biển)

-Ga-vrốt ngoài chiến luỹ: Ca ngợi lòng dũng cảmcủa Ga-vrốt bất chấp nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn để tiếp tế cho nghĩa quân (Ga-vrốt, Aêng -Giông ga, Cuốc- phây-rắc.) -Dù sao trái đất vẫn quay: Ca ngợi hai nhà khoa học Cô-péc-ních và Ga-li-lê dũng cảm kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (Cô-péc-ních; Ga-li-lê.) -Con sẻ:Ca ngợi hành động dũng cảmxả thân cứu con của sẻ mẹ

(Sẻ mẹ, sẻ con,tôi, chó săn)

4Củng cố:

Kể tên các bài tập đọc đã học về chủ điểm Những người quả cảm?

5 Dặn dò:

Xem lại bài, chuẩn bị ôn tập Tiết 6

-Toán (Tiết 138)

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu

-HS biết cách giải bài toán về" Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó"

- HS khá giỏi BT2

-Tính cẩn thận- chính xác

II Đồ dùng dạy học

Thước kẻ, bảng phụ

III Hoạt động dạy học

1-Ổn định.

2-Kiểm tra.

Trang 12

3-Bài mới

*Bài toán 1: Tổng của hai số là 96 Tỉ của hai số đó

là Tìm hai số đó?

5

3

- Số bé là mấy phần? Số lớn là mấy phần?

-Tóm tắt:

Số bé:

96

Số lớn:

+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?

+ Tìm giá trị của 1 phần?

+ Tìm số bé?

+ Tìm số lớn?

* Bài toán 2: Yêu cầu HS đọc đề toán

- Số vở của Minh là mấy phần? Số vở của Khôi là

mấy phần?

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng

+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?

+ Tìm giá trị của 1 phần?

+ Tìm số vở của Minh?

+ Tìm số vở của Khôi?

 Tính cẩn thận- chính xác

Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu bài (làm vở)

Tóm tắt:

Số bé: 333

Số lớn:

**Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu bài, tóm tắt (làm

nháp)

- HS đọc yêu cầu bài toán

Số bé 3 phần, số lớn 5 phần

12

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần) Số bé là:

96 : 8 x 3 = 36 Sô lớn là:

96 - 24 = 60

2 + 3 = 5- HS đọc yêu cầu đề

25 : 5 =

Minh 2 phần, Khôi 3 phần

HS vẽ sơ đồ như SGK

Giải Tổng số phần bằng nhau là:

2+3 = 5 (phần) Số vở của Minh là:

25 : 5 x 2 =10 (quyển) Số vở của Khôi là:

25 - 10 = 15 (quyển ) +Bài tập 1:

Tổng số phần bằng nhau:

2+7= 9 (phần) Số bé là : 333: 9 x 2 = 74 Số lớn là : 333: 9 x 7 = 259 Đáp số : 74; 259

+Bài tập 2:

Tổng số phần bằng nhau : 2+3 = 5(phần)

Kho 1 là:125: 5 x 3= 75 (tấn)

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w