Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu Oân tập các phép tính với phân số tt Kể chuyện đã nghe đã đọc Toång keát.. Daønh cho ñòa phöông Ôn tập về đo đại lượng Điền vào mẫu giấy tờ in sẵn Oân[r]
Trang 1TUẦN 33
Sáng
TĐ 65 Vương quốc vắng nụ cười (tt)
T 161 Oân tập các phép tính với phân số
KH 65 Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
Chiều
TD
KT
Hai
16/04/2012
AN
Sáng
CT 33 Ngắm trăng – không đề
T 162 Oân tập các phép tính với phân số (tt) LT&C 65 MRVT: Lạc quan - yêu đời
ĐL
Chiều
THKT T Oân tập các phép tính với phân số
Ba
17/04/2012
THKT T Oân tập các phép tính với phân số
Sáng
TĐ 66 Con chim chiền chiện
T 163 Oân tập các phép tính với phân số (tt) TLV 65 Kiểm tra viết
THKT T Ôn tập về đo đại lượng
Chiều
MT THKT TV Miêu tả con vật
Tư
18/04/2012
HĐTT Giao lưu về quyền và bổn phận trẻ em…
Sáng
LT&C 66 Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
T 164 Oân tập các phép tính với phân số (tt)
KC 33 Kể chuyện đã nghe đã đọc
Chiều
AV
ĐĐ 33 Dành cho địa phương
Năm
19/04/2012
THKT T Ôn tập về đo đại lượng
Sáng
TLV 66 Điền vào mẫu giấy tờ in sẵn
AV
T 165 Oân tập về đại lượng THKT TV Bài viết miêu tả con vật
Chiều
KH 66 Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
TD Sáu
20/04/2012
Trang 2Ngày dạy 16 – 04 – 201 2 Tập đọc ( Tiết 65)
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (tt)
I Mục tiêu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy Biết đọc diễn một đoạn của bài văn với giọng phân biệt lời của các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
-HS hiểu nội dung: tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
-Vui vẻ, thoải mái trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học
GV: bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
-HS đọc bài Ngắm trăng – Không đề Nêu ý nghĩa của bài
3-Bài mới.
-GV đọc mẫu bài văn, chia đoạn:
.Đoạn 1: Từ đầu ta trọng thưởng
.Đoạn 2: Tiếp théo đứt giải rút ạ
.Đoạn 3: Phần còn lại
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
- Vậy bí mật của tiếng cười là gì?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào?
=>vui vẻ, thoải mái trong cuộc sống
+Ý nghĩa?
*Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
lại đoạn văn:
“Tiếng cười thật dễ lây….nguy cơ tàn
lụi”.
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Hs luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc phần chú giải
+ Ở nhà vua – quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm
+ Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở
+ Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút
- Vì những chuyện ấy ngờ và trái ngược với tự nhiên
- Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với 1 cái nhìn vui vẻ
- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
-Tiếng cười như có phép mầu làm cho vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- HS đọc theo cách phân vai
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
Trang 34-Củng cố:
- Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
5-Dặn dò:
-Về nhà luyện đọc lại bài nhiều lần
-Đọc trước bài, chuẩn bị: “Con chim chiền chiện”
-Toán (Tiết 161)
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
I Mục tiêu
-Thực hiện được nhân, chia phân số
-Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân phép chia phân số
- Bài tập chuẩn 1,2,4a HS giỏi làm bài 3, 4b, c
-Tính cẩn thận- chính xác
II Đồ dùng dạy học
Thước kẻ, bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
-HS nêu cách cộng, trừ hai phân số
4
7 8
5
6
5 3 2
3-Bài mới.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
+Bài tập 1: Tính (làm bảng
con)
+Bài tập 2: Tìm x (làm nháp)
x X = : x =
7
2
3
2
5
2
3 1
x: = 22
11
7
*Bài 3: Tính (làm bảng)
+Bài tập 1:
3
2 7
4 7 3
4 2
x
x
21
8
21
8 3
2 21
8 2
3 42
24 7
4 21 8
7
4 21
8 4
7 84
56 2
3 7
4 3
2 3 7
2 4
x
x
21 8
x 2 = = : = x = =2
11
3
11
2
3x
11
6
11
6 11
3 11
6 3
11 33
66
11 6
2 11
6
6 11
3
11
3 11
3
2x
11 6
+Bài tập 2:
7
2
3
2
5
2 3
1
11 7
x= : x= x x= 22x
3
2 7
2
3
1 5
2
11 7
6
14
15
2
11 154
*Bài tập 3:
7
3 3
7
7
3 7
3 3
2 6
1 11
9 11
1
5 4 3 2
4 3 2
x x x
x x
5 1
+Bài tập 4:
Trang 4Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
x ; : ; x x ;
7
3
3
7
7
3
7
3
3
2 6
1 11
9
5 4 3 2
4 3 2
x x x
x x
+Bài tập 4: HS đọc yêu cầu
(làm vở)
4 b ,c dành cho HS khá- giỏi
=> Tính cẩn thận- chính xác
Giải a) Chu vi tờ giấy hình vuông x 4 = (m)
5
2
5 8
Diện tích của hình vuông là x = (m2)
5
2 5
2 25 4
*b- Diện tích của mỗi ô vuông
25
2 25
2 625 4
Số ô vuông cắt được là : = 25 (Ô vuông)
25
4 625 4
*c-Chiều rộng hình chữ nhật: : = (m)
25
4 5
4 5 1
Đáp số : a) Chu vi : m; Diện tích : m2
5
8
25 4
b) 25 ô vuông; c) m
5 1
4-Củng cố:
-HS nêu cách nhân, chia các phân số
5-Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị: “ Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
-Khoa học (Tiết 65)
QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN.
I Mục tiêu
-HS hiểu mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
-Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
-Chăm sóc bảo vệ vật nuôi
II Đồ dùng dạy ọc
Tranh minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
Nêu quá trình trao đổi chất ở động vật?
3-Bài mới.
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi
-Yêu cầu hs quan sát hình 1 trang 130
SGK:
+Kể tên những gì được vẽ trong hình
+Ý nghĩa của chiều mũi tên trong sơ
đồ
+Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc và
chỉ vào lá cây ngô cho biết điều gì?
+Mũi tên xuất phát từ nứơc, các chất
khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho
biết điều gì?
-Thức ăn của cây ngô là gì?
-Từ đó cây ngô tạo ra những chất gì
nuôi cây?
*Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ
mối quan hệ thức ăn giữa các sinh
vật
-Thức ăn của châu chấu là gì?
-Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ
gì?
-Thức ăn của ếch là gì?
-Giữa ếch và châu chấu có quan hệ gì ?
-Vẽ sơ đồ bắng chữ sinh vật này là thức
ăn của sinh vật kia
Sơ đo à(bằng chữ) sinh vật này là thức
ăn của sinh vật kia
=>GDMT: Chăm sóc bảo vệ vật
-Để thể hiện mối quan hệ về thức ăn, người
ta sử dụng các mũi tên:
+Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc và chỉ vào lá cây ngô tức là khí các-bô-níc được cây ngô hấp thu qua lá
+Mũi tên xuất phát từ nứơc, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ
- Nước, chất khoáng, khí các bô níc, ánh sáng
-Chất bột đường, chất đạm
-Lá ngô
-Cây ngô là thức ăn của châu chấu
-Châu chấu
-Châu chấu là thức ăn của ếch
-HS vẽ sơ đồ nêu mối quan hệ của thức ăn giữa ngô, châu chấu, ếch
Lá ngô -> châu chấu -> ếch
Lop4.com
Trang 54-Củng cố
-Thức ăn của cây ngô là gì?
5-Dặn dò- nhận xét.
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài “ Chuỗi thức ăn trong tự nhiên”
-Ngày dạy 17 – 04 – 2012 Chính tả (Tiết 33)
NGẮM TRĂNG KHÔNG ĐỀ.
I Mục tiêu
-HS nhớ viết đúng bài chính tả “ Ngắm trăng – Không đề”; trình bày hai bài thơ theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ , thơ lục bát
- Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn lộn
-Viết trình bày, sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
-HS viết các từ : vì sao, xứ sở
3-Bài mới.
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-GV đọc bài viết
-Nêu ý nghĩa của hai bài thơ “ Ngắm trăng-
Không đề” ?
- Tìm từ khó, luyện viết:
.rượu: chú ý vần ươu
.hững hờ: chú ý hững có dấu ngã
.tung bay: chú ý bay vần ay
xách bương: chú ý âm s Sách ≠ xách
-GV đọc bài HS cho HS viết bài
=> Viết trình bày rõ ràng sạch sẽ
GV đọc bài cho HS dò bài soát lỗi
- GV thu bài chấm, chữa bài
*Hoạt động 3: Luyện tập
-Bài tập 2a Điền vào chỗ trống
HS khá, giỏi đọc lại bài viết -Bác Hồ luôn lạc quan yêu đời, cả trong những hoàn cảnh tù đày hay kháng chiến gian khổ
-HS đọc lại bài, tìm từ khó phân tích
-HS luyện viết bảng con từ khó Rượu, hững hờ, xách bương,… -HS viết bài vào vở
- HS dò bài
- HS đổi tập bắt lỗi bạn
4-Củng cố
-HS viết bảng con : xách bương, rượu
5-Dặn dò.
-Về nhà làm bài tập 3 Đọc trước bài, tìm từ khó phân tích bài “ Nói ngược”
Toán (Tiết 162)
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)
I Mục tiêu
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
-Thực hiện giải toán và trình bày bài giải toán với phân số
tr trà, trả (lời), tra lúa,
tra hỏi, thanh tra, trà
trộn, dối trá, trả bài,
trả giá
rừng tràm, quả trám, trám khe hở, xử trảm, trạm xá,
tràn đầy, tràn lan, tràn ngập, trang vở, trang nam nhi, trang hoàng, trang
nghiêm, trang phục, trảng cỏ, tráng kiện, trạng nguyên, trạng ngữ, trạng sư
ch cha mẹ, cha xứ, chà
đạp, chả giò, chả lẽ,
chung chạ,
áo chàm, bệnh chàm, chạm cốc, chạm trán, chạm trổ.
Chan hòa, chan chứa, chan canh, chán ngán, chán chê, …
chàng trai, nắng chang chang.
Trang 7Bài tập chuẩn kiến thức 1a,c chỉ yêu cầu tính, 2b, 3.
*Bài 1b, d, bài 2a, bài 4 (HS giỏi)
-Tính cẩn thận- chính xác
II Đồ dùng dạy học
Thước kẻ, bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định.
2-Kiểm tra
7
2
7
8 7
2
7
8
7 2
3-Bài mới.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Tính (làm bảng)
HS khá- giỏi tính hai cách
HS trung bình chỉ tính
Gọi HS nhắc lại cách tính
nhân một tổng với một số,
nhân một hiệu với một số
+Bài tập 2:Tính (làm nháp)
+Bài tập 3: (làm vở)
HS tự giải bài toán
HS khá- giỏi nếu cách thực
+Bài tập 1: HS nêu yêu cầu, nêu cách thực hiện, làm nháp
a- ( + )x = x =
11
6 11
5 7
3 11
11 7
3 7 3
11
6 11
5 7
3 11
6 7
3 11
5 7
3 77
18 77
15 7 3
5
3 9
7 5
3 9
2 45
21 45
6 45 15
Hoặc ( - )x = x =
9
7 9
2 5
3 9
5 5
3 45 15
c-( - ): = : = x =
7
6 7
4 5
2 7
2 5
2 7
2 2
5 14 10
7
6 7
4 5
2 7
6 5
2 7
4 5
2 14
30 14
20 14 10
15
8 11
2 15
7 11
2 30
88 30
77 30 165
Hoặc ( + ): = : =
15
8 15
7 11
2 15
15 11
2 30 165
+Bài tập 2: HS đọc yêu cầu, nêu cách giải
5 4 3
4 3 2
x x
x x
5
2
3
2 4
3 5
4 5
1
1 5 4 3
5 4 3 2
x x x
x x x
1 2
10
1 d- Tương tự
8 7 6 5
4 3 2 1
x x x
x x x
+Bài tập 3:
Giải Số mét vải còn lại để may quần áo
Trang 8Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
hiện
=> Tính cẩn thận – chính
xác
*Bài 4: Khoanh vào trước câu
trả lời đúng:
20 x = 16 (m)
5 4
Số mét vải cần để may túi
20 – 16 = 4 (m) Số túi đã may
4: = 6 (cái túi)
3 2
Đáp số : 6 cái túi
*Bài 4: Chọn A 1
4-Củng cố
Muốn nhân, chia hai phân số ta làm thế nào ?
5-Dặn dò- nhận xét
Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài 1.2” Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
-Luyện từ và câu (tiết 65)
MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN YÊU ĐỜI.
I Mục tiêu
-Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm có nghĩa, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành 3 nhóm có nghĩa
-Biết thêm một số tục ngữ, khuyên con người luôn lạc quan, bần gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn
-Luôn lạc quan, bền gan không nản chí
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
-Thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân?
-Đặt một câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
3-Bài mới.
Bài tập 1: Trong mỗi câu dưới đây, tứ
lạc quan được dùng với nghĩa nào?
- Đọc yêu cầu bài
- Các nhóm đánh dấu + vào ô trống
Trang 9Câu tưởng ở tương Luôn tin
lai tốt đẹp
Có triển vọng tốt đẹp.
Tình hình đội tuyển rất lạc quan
+
Chú ấy rất lạc quan + Lạc quan là liều thuốc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm
nghĩa của từ lạc quan
- GV nhận xét – chốt ý
Bài tập 2:
-Xếp các từ có tiếng lạc thành 2 nhóm
a)-Những từ trong đó lạc có nghĩa là
“Vui mừng”:
b)Những từ trong đó lạc có nghĩa là
“rớt lại”:
Bài tập 3:
- Xếp các từ có tiếng quan thành 2
nhóm
a-Những từ trong đó quan có nghĩa là
“quan lại ”:
b-Những từ trong đó quan có nghĩa là
“nhìn, xem”:
c-Những từ trong đó, quan có nghĩa là
“liên hệ gắn bó”:
Bài tập 4:
- Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
a)sông có khúc, người có lúc
b)Kiến tha lâu nay tổ
GD: Luôn sống lạc quan yêu đời
-Những từ trong đó lạc có nghĩa là “Vui mừng”:
lạc quan, lạc thú
-Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”:lạc
hậu, lacï điệu, lạc đề
- Đọc yêu cầu bài
a-Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan lại ”:
quan lại, quan quân
b-Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn,
xem”: lạc quan (cái nhìn vui, trong sáng, không tối đen
c-Những từ trong đó, quan có nghĩa là “liên hệ gắn bó”:quan hệ, quan tâm
a- Nghĩa đen: dòng sông khúc thẳng, khúc quanh rộng hẹp, con người có lúc khổ, lúc sướng,
Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thường tình không nên buồn phiền nản chí
a- Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được
một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ, góp lại thành cái lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt cũng thành công
4-Củng cố.
-Thế nào là lạc quan?
5-Dặn dò:
-Về nhà học thuộc lòng hai câu tục ngữ BT 4
-Chuẩn bị bài: “ Thêm trạng ngữ chỉ mục đích trong câu”
Trang 10
-Địa lí (Tiết 34)
ÔN TẬP
I Mục tiêu
-HS chỉ được trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam: Dãy Hoàng liên Sơn, đỉnh
Phan- xi- păng, đồng bằng Bắc Bộ,…
-Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta, một số dân tộc, một số hoạt động sản suất,
-Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về địa lí đã học: Khai thác khoáng sản, Đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản, phát triển du lịch…
-Yêu quý thiên nhiên và con người Việt Nam
II.Đồ dùng dạy học
Bản đồ địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
-Nêu những dẫn chứng cho thấy vùng biển của nước ta rất phong phú về hải sản ?
3-Bài mới
Hoạt động1: Thực hành bản đồ
-Yêu cầu HS đọc Chỉ vào bản đồ tự nhiên
Việt Nam các địa danh
Dãy núi Hoàng Liên Sơn; đỉnh
Phan-xi-Păng; đồng bằng Bắc Bộ; các dãy đồng
bằng duyên hải miền Trung; các cao
nguyên lớn ở Tây Nguyên
-Các thành phố lớn: Hà Nội, Hải
Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà lạt, Thành phố
Hồ Chí Minh, cần Thơ
-Biền Đông, quần đảo Hoàng Sa,
Trường Sa, Đảo Phú quốc
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tiêu
biểu của các thành phố…
- Thành Phồ Hồ Chí Minh nằm ở đâu?
Thành phố tính đến nay được bao nhiêu
tuổi? mang tên là Thành Phố Hồ Chí Minh
năm nào?
Thành phố Đà Nẵng nằm ở đâu?
-HS chỉ vị trí các địa danh trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Thành Phồ Hồ Chí Minh nằm bên sông Sài Gòn, có lịch sử trên 300 năm, năm
1976 mang tên là Thành Phố Hồ Chí Minh
Thành phố:Đà Nẵng nằm ở phía Nam đèo Hải Vân, trên cửa sông Hàn và bên vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà
Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa, cảng sông
Trang 11-Thành phố Huế nằm ở đâu?
-Kể tên một số dân tộc ở Hoàng Liên
Sơn? Tây Nguyên? Đồng bằng Nam Bộ?
Bắc Bộ? Đồng bằng duyên hải miền
Trung?
Hàn gần nhau
-Thành phố Huế nằm ở bên bờ sông Hương
Phía Tây Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn (trong đó có núi Ngự Bình) và có cửa biển Thuận An thông ra biển Đông
.Dân tộc ở Hoàng Liên sơn: Thái, Dao, Mông,
.Dân tộc ở Tây Nguyên: Gia rai, Ê- đê, Ba-Na, Xơ- dăng, Kinh, Mông, Nguyên, Tày, Nùng,
Đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Hoa, Khơ- me, Dân tộc ở đồng bằng Bắc Bộ : Kinh là chủ yếu
.Dân tộc ở đồng bằng duyên hải miền Trung : Kinh, Chăm và một số dân tộc ít người
4-Củng cố
Kể một số hoạt động khai thác tài nguyên biển ở nước ta ?
5-Dặn dò – nhận xét.
Về nhà ôn lại bài chuẩn bị thi học kì II
-Ngày dạy 18 – 04 – 2012 Tập đọc (Tiết 66)
CON CHIM CHIỀN CHIỆN.
I Mục tiêu
-Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ với giọng hồn nhiên vui tươi Thuộc lòng hai hoặc ba khổ thơ
-HS hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc
-Thêm yêu đời, thêm yêu cuộc sống
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
-HS đọc bài “Vương quốc vắng nụ cười”
-Tiếng cười thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn như thế nào ?
3-Bài mới.