III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Một người chính trực - Gọi hs lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về - 3 hs đọc 3 đoạn, 1 hs đọc toàn bài nội dung bài + [r]
Trang 1TOÁN Ngày dạy: / / 20
Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I/ Mục tiêu:
Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên
II/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
A/ KTBC: Viết STN trong hệ thập phân
- Gọi hs lên bảng viết số
+ Cho các chữ số 2,4,8,3 Hãy viết 5 STN đều
có 4 chữ số trên
+ Cho các chữ số: 9,0,5,3,2,1 hãy viết 5 STN
đều có 6 chữ số trên
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Chỉ có 4 chữ số ta viết được
rất nhiều STN khác nhau Khi nhìn vào các em
rất dễ lẫn Vậy muốn so sánh và xếp thứ tự các
STN ta làm sao? Các em biết điều đó qua bài
học hôm nay
2/ Bài mới:
* Ta luôn thực hiện được phép so sánh với hai
STN bất kì:
- Nêu từng cặp số: 100 và 88 ; 567 và 675 ; 345
và 3456 Y/c hs so sánh
- Với hai STN bất kì ta luôn xác định được điều
gì?
Kết luận: Với 2 STN bất kì bao giờ ta cũng so
sánh được
* Cách so sánh 2 STN bất kì:
- Ghi bảng 100 và 99 Y/c hs so sánh
- Số 99 có mấy chữ số?
- Số 100 có mấy chữ số?
- Số 99 và số 100 số nào ít chữ số hơn, số nào
nhiều chữ số hơn?
- Khi so sánh hai STN với nhau, căn cứ vào số
các chữ số của chúng ta rút ra kết luận gì?
- Ghi bảng: 123 và 456 ; 7 891 và 7 578 Y/c hs
so sánh
- Các em có nhận xét gì về số các chữ số trong
mỗi cặp số trên?
- Muốn so sánh 2 số có cùng số chữ số em làm
thế nào?
- Hãy nêu cách so sánh 2 số 123 và 456?
- Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất
- 2 hs lên bảng viết:
+ 2 483 ; 2 834 ; 2 384 ; 4 832 ; 4 382 + 905 321 ; 950 521 ; 930 521 ; 902 531 ; 903521
- HS lắng nghe
- HS lần lượt trả lời: 100 lớn hơn 88, 88 bé hơn
100 ; 567 bé hơn 675, 675 lớn hơn 567 ; 345 bé hơn 3456,
- Luôn xác định số nào bé hơn, số nào lớn hơn
- HS trả lời: 100>99 hay 99<100
- Số 99 có 2 chữ số
- Số 100 có 3 chữ số
- Số 99 ít chữ số hơn, số 100 nhiều chữ số hơn
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- 123 < 456 ; 7 891 > 7 578
- Đều có số chữ số bằng nhau
- So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lượt
từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì
số đó lớn hơn và ngược lại chữ số ở hàng nào
bé hơn thì số đó bé hơn.
- So sánh hàng trăm: 1 < 4 nên 123 < 456
- Thì hai số đó bằng nhau
Trang 2cả các cặp số ở từng hàng đều bằng nhau thì
như thế nào với nhau?
- Vậy muốn so sánh 2 STN ta làm sao?
* So sánh hai số trong dãy STN và trên tia số.
- Hãy nêu dãy STN?
- Hãy so sánh 5 và 6
- 5 và 6 số nào đứng sau, số nào đứng trước?
- Từ đó ta rút ra được điều gì?
- GV vẽ tia số biểu diễn STN
- Hãy so sánh 5 và 9
- Trên tia số, 5 và 9 số nào gần gốc hơn, số nào
xa gốc hơn?
- Từ đó ta rút ra được điều gì?
- Nêu ví dụ 1 cặp số nữa trên tia số?
* Xếp thứ tự các STN
- Ghi bảng: 7698 ; 7968 ; 7896 ; 7869 Y/c hs
lên bảng xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn
đến bé
- Với một nhóm các STN, chúng ta luôn có thể
sắp xếp chúng theo thứ tự từ bè đến lớn, từ lớn
đến bé Vì sao?
3/ Luyện tập:
Bài 1: GV ghi từng cặp số lên bảng, gọi 1 hs
lên bảng làm bài, cả lớp làm vào SGK
- GV chữa bài Sau đó gọi 1 em nêu cách so
sánh
Bài 2: Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến
lớn chúng ta phải làm gì?
- Y/c hs làm bài
- Y/c hs giải thích cách sắp xếp của mình
Bài 3a: Thực hiện tương tự bài 1
- Y/c hs tự làm bài rồi chữa bài
3/ Củng cố, dặn dò:
- Với 2 STN bao giờ ta cũng xác định được điều
gì?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
Nhận xét tiết học
- Ta xem số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại
- Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải
- Nếu ta thấy hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì ta xác định hai số
đó bằng nhau.
- 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
- 5 < 6 hay 6 > 5
- 6 đứng sau số 5, 5 đứng trước số 6
- Trong dãy STN số đứng trước bé hơn số đứng sau, số đứng sau lớn hơn số đứng trước
- 5 < 9 hay 9 > 5
- số 5 gần gốc hơn, số 9 xa gốc hơn
- Trên tia số, số ở gần gốc hơn là số bé hơn, số
ở xa gốc hơn là số lớn hơn
- 3 < 7 hay 7 > 3
- 2 hs lên bảng:
+ Từ lớn đến bé: 7968 ; 7896 ; 7869 ; 7698 + Từ bé đến lớn: 7698 ; 7869 ; 7896 ; 7968
- Vì ta có thể so sánh các STN nên có thể xếp thứ tự các STN từ bé đến lớn hoặc ngược lại
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp thực hiện vào SGK:
1234 > 999 ; 8754 < 87 540 ; 39 680 = 39 680
- Y/c xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Chúng ta phải so sánh các số với nhau
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp a) 8136 ; 8316 ; 8361
b) 5724 ; 5740 ; 5742 c) 63 841 ; 64 813 ; 64 831
- 1 hs giải thích
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp a) 1984 ; 1978 ; 1952 ; 1942
- Bao giờ cũng xác định được số này lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặc bằng số kia
Trang 3TẬP ĐỌC Ngày dạy: / / 20
Tiết 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành
- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Người ăn xin
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin.
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế
nào?
+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng
tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế
nào?
+ Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão
lại nói: "như vậy là cháu đã cho lão rồi." Em hiểu
cậu bé đã cho ông lão cái gì?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Chủ điểm của tuần này là gì?
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Cho hs xem tranh chủ điểm và hỏi: Tranh vẽ gì?
- Măng non là tượng trưng cho tính trung thực vì
măng bao giờ cũng mọc thẳng Thiếu nhi là thế
hệ măng non của đất nước cần trở thành những
con người trung thực Bài đầu tiên của chủ điểm
này là 1 câu chuyện về vị quan Tô Hiến Thành -
vị quan đứng đầu triều Lý Ông là người như thế
nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) Bài mới:
a, HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lượt 1
Luyện phát âm: Long Cán, Long Xưởng, Vũ Tán
Đường,…
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc trước lớp lượt 2
Giảng nghĩa từ: chính trực, di chiếu, phò tá, tham
tri chính sự, gián nghị đại phu, tiến cử.
- 3 hs nối tiếp nhau đọc bài + TLCH + Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi, hình dáng xấu xí, bẩn thỉu giọng rên rỉ cầu xin
+ cậu là người tốt bụng, cậu chân thành xót thương cho ông lão, tôn trọng và muốn giúp
đỡ ông
+ Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng
+ Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
- Măng mọc thẳng
- Nói lên sự ngay thẳng
- Vẽ các bạn đội viên ĐTNTP đang giương cao lá cờ của đội
- HS lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc + Đoạn 1: Tô Hiến Thành Lý Cao Tông + Đoạn 2: Tiếp Tô Hiến Thành được + Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện phát âm
- 3 hs đọc trước lớp
- HS đọc phần chú giải
Trang 4- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi 2 hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người thế nào?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô
Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì?
- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên
chăm sóc ông?
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung tá thì sao?
- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
+ Trong việc tìm người giúp nước , sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành?
Kết luận: Nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành vì những người như
ông bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên
hết Họ làm những điều tốt cho dân cho nước
b/ Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Đưa bảng giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Gv đọc mẫu đoạn luyện đọc
- Gọi 2 hs đọc lại
- Gọi hs thi đọc diễn cảm giữa các nhóm theo
cách phân vai (người dẫn chuyện, Đỗ thái hậu, Tô
Hiến Thành)
- Tuyên dương nhóm đọc hay
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nội dung chính của bài là gì?
- Cần học tập tấm gương chính trực của Tô Hiến
Thành
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần Chú ý đọc diễn
cảm theo vai
- Bài sau: Tre Việt Nam
Nhận xét tiết học.
- HS đọc trong nhóm đôi
- 2 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1 + Tô Hiến Thành làm quan triều Lý + Ông là người nổi tiếng chính trực + Ông không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán
+ Kể chuyển thái độ của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
- HS đọc thầm đoạn 2 + Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh
+ Do quá bận nhiều việc không đến thăm ông được
+ Ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình + Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm người tài giỏi để giúp nước giúp dân, ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà giúp đỡ, tiến
cử Trần Trung tá
- HS lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc đúng
+ Đọc toàn bài với giọng kể thong thả Lời
Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát + Lời thái hậu ngạc nhiên
- HS lắng nghe
- 2 hs đọc
- 4 nhóm thi đọc
- HS nhận xét, chọn nhóm đọc hay nhất
- Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành.
Trang 5TOÁN Ngày dạy: / / 20
Tiết 17: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng x < 5; 2 < x < 5 với x là STN
B/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
A/ KTBC: So sánh và xếp thứ tự các STN
- Ghi bảng: 65 478 ; 65 784 ; 56 874 ; 56 487 y/c
hs xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
78 012 ; 87 120 ; 87 201 ; 78 021 Y/c hs xếp theo
thứ tự từ lớn đến bé
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ
thực hiện một số bài tập để củng cố kĩ năng viết
và so sánh các STN, bước đầu làm quen với bài
tập tìm x
2/ HD luyện tập:
Bài 1: GV đọc từng y/c, hs thực hiện vào B
- Hỏi: Nêu số nhỏ nhất có 4, 5, 6 chữ số?
- Nêu số lớn nhất có 4, 5, 6 chữ số?
Bài 3: GV ghi bảng lần lượt từng bài, gọi 1 hs
lên bảng làm, cả lớp thực hiện vào SGK
- Y/c hs giải thích cách điền số của mình
Bài 4: GV ghi bảng: x < 5
- HD học sinh đọc: "x bé hơn 5"
- Nêu: tìm STN x, biết x bé hơn 5
- Hãy nêu các STN bé hơn 5?
- Ghi: vậy x là: 0, 1, 2, 3, 4
b) Gọi hs nêu y/c
- Ghi 2 < x < 5
- Em nào có thể tìm các giá trị của x?
3/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn so sánh 2 STN ta làm sao?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Yến, tạ, tấn
Nhận xét tiết học.
-2HS lên bảng
56 487 ; 56 784 ; 65 478 ; 65 784
87 210 ; 87 120 ; 78 021 ; 78 012
- HS viết B: a) 0, 10, 100 b) 9, 99, 999
- 1 000, 10 000, 100 000
- 9 999, 99 999, 999 999
- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào SGK a) 859 067 < 859 167
b) 492 037 > 482 037 c) 609 608 < 609 609 d) 264 309 = 264 309
- HS giải thích theo từng câu
- HS đọc "x bé hơn 5"
- Nêu: 0, 1, 2, 3, 4
- Gọi hs đọc lại bài làm
- Tìm STN x, biết x lớn hơn 2 và x bé hơn 5
- STN lớn hơn 2 và bé hơn 5 là số 3 và số 4 Vậy x là 3, 4
-HS nêu lại
Trang 6CHÍNH TẢ (NHỚ-VIẾT) Ngày dạy: / / 20
Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nhớ - viết đúng 10 dòng đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT (2) a
- Lớp có nhiều HS khá giỏi nhớ-viết được 14 dòng thơ đầu SGK
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Giấy khổ to viết nội dung bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy – học:
A./ KTBC:
- Phát giấy cho các nhóm và y/c:
+ Tên con vật bắt đầu bằng tr/ch
- Tuyên dương nhóm tìm từ nhiều và đúng
B/ Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Tiết chính ta hôm nay các em
nhớ viết 10 dòng đầu của bài thơ Truyện cổ nước
mình và làm bài tập phân biệt
2/ Bài mới:
a/ Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi hs đọc đoạn thơ
- Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn
khuyên con cháu điều gì?
b/ HD viết từ khó:
- Y/c hs tìm các từ khó, dễ lẫn
- HD hs phân tích các từ vừa tìm được và viết vào
bảng
- Gọi hs đọc lại các từ khó
c/ Viết chính tả
- Gọi hs nhắc lại cách trình bày thơ lục bát
- Các em đọc thầm lại đoạn thơ và ghi nhớ những
từ cấn viết hoa để viết đúng
- Y/c hs gấp sách và nhớ lại đoạn thơ viết bài
d/ Chấm chữa bài
- GV đọc, y/c hs bắt lỗi
- Chấm 10 bài
Nhận xét chung
e/ HD làm bài tập chính tả:
- Gọi hs đọc bài tập 2a
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi 2 hs lên bảng làm
- Gọi hs nhận xét
- Chốt lại lời giải đúng: Gió thổi, gió đưa, gió
nâng cánh diều
3/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài tập để không viết sai những
- Chia nhóm, nhận giấy
+ chiền chiện, chào mào, trâu, trê, trăn, châu chấu, chèo bẻo, trai, trĩ, chích,
- Lắng nghe
- 1 hs đọc đoạn thơ
- Biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp được điều may mắn, hạnh phúc
- HS tìm: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi
- HS lần lượt phân tích và viết vào bảng
- 3,4 hs đọc lại
- HS trả lời: câu 6 tiếng lùi vào 2 ô, 8 tiếng lùi vào 1 ô
- HS đọc thầm
- HS viết bài
- HS bắt lỗi
- HS đổi chéo vở để soát bài lẫn nhau
- HS đọc theo y/c
- HS làm bài
- 2 hs lên bảng làm
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
Trang 7từ ngữ vừa học
- Bài sau: Những hạt thóc giống
- Nhận xét tiết học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ngày dạy: / / 20
Tiết 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm và vần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)
II Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết sẵn ví dụ phần nhận xét
- Giấy khổ to kẻ 2 cột
- Vài trang từ điển phục vụ cho bài học
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn
kết.
- Gọi hs lên đọc thuộc các câu thành ngữ, tục
ngữ ở tiết trước, nêu ý nghĩa của câu thành ngữ,
tục ngữ mà em thích
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng: Khéo léo, khéo tay
- gọi 1 hs đọc
- Các em có nhận xét gì về cấu tạo 2 từ trên?
- Qua 2 từ nêu trên, các em đã thấy có sự khác
nhau về cấu tạo từ phức Sự khác nhau đó tạo
nên từ ghép và từ láy Bài học hôm nay các em
sẽ tìm hiểu kĩ hơn về 2 loại từ này
2/ Bài mới:
* Tìm hiểu ví dụ:
- Gọi hs đọc ví dụ và gợi ý
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thành
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo
thành
+ Từ truyện, cổ có nghĩa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc vần
lặp lại nhau tạo thành?
- 3 hs lần lượt lên đọc và nêu ý nghĩa
- 1 hs đọc
- Hai từ đều là từ phức Từ khéo tay có tiếng,
âm, vần khác nhau Từ khéo léo có vần giống nhau
- Lắng nghe
- 2 hs đọc thành tiếng
- HS thảo luận nhóm đôi + Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im
do các tiếng: truyện + cổ, ông + cha, đời + sau thạo thành Các tiếng này đều có nghĩa
+ Truyện: tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện
+ Cổ: có từ xa xưa, lâu đời + truyện cổ: Sáng tác văn học có từ thời cổ + Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ
- thầm thì lặp lại âm đầu th
- cheo leo lặp lại vần eo
- chầm chậm lặp lại cả âm đầu và vần
Trang 8Kết luận: Những từ do các tiếng có nghĩa ghép
lại với nhau gọi là từ ghép
Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần
âm đầu hay phần vần giống nhau gọi là từ láy
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
3/ Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài tập
- Gọi nhóm lên dán kết quả và trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Vì sao em xếp bờ bãi vào từ ghép?
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài tập
- Gọi các nhóm lên dán kết quả, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Kết luận phiếu đầy đủ nhất trên bảng
* Nếu hs tìm các từ: ngay lập tức, ngay ngáy
thì giải thích: nghĩa của từ ngay trong ngay lập
tức không giống với nghĩa từ ngay trong ngay
thẳng, từ ngay trong ngay ngáy không có
nghĩa
3/ Củng cố, dặn dò:
- Từ ghép là gì? cho ví dụ
- Từ láy là gì? Cho ví dụ
- Về nhà viết lại tìm 5 từ láy và 5 từ ghép chỉ
màu sắc
- Bài sau: Luyện tập về từ ghép và từ láy
Nhận xét tiết học.
- lặp lại âm đầu và vần
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 3 hs đọc ghi nhớ trong SGK
- 2 hs đọc thành tiếng y/c và nội dung bài
- HS hoạt động nhóm 4
- Nhóm lên dán phiếu và trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Vì tiếng bờ, tiếng bãi đều có nghĩa
- Hoạt động nhóm 4
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Đọc lại các từ trên bảng
Phiếu đúng BT 2
ngay ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ ngay ngắn,
thẳng thẳng băng , thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng
đứng, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tính thẳng thắn, thẳng thớm
thật chân thật, thành thật, thật lòng, thật tâm, thật tính thật thà
TOÁN Ngày dạy: / / 20
Tiết 18: YẾN, TẠ, TẤN
I/ Mục tiêu: Giúp hs
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn với ki-lô-gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và kí-lô-gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo tạ, tấn
a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ nô nức
b dẻo dai, vững chắc, thanh cao mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
Trang 9II/ Các hoạt động dạy-học:
1/ Giới thiệu bài : Ở lớp ba các em đã học
những đơn vị đo khối lượng nào?
- Tiết toán hôm nay, các em sẽ làm quen với
các đơn vị đo khối lượng lớn hơn ki-lô-gam đó
là Yến, tạ, tấn.
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu yến, tạ, tấn:
* Giới thiệu yến:
- Để đo khối lượng các vật nặng đến hàng chục
ki-lô-gam người ta còn dùng đơn vị là yến 10
kg tạo thành 1 yến
Ghi bảng: 1 yến = 10 kg
- Gọi hs đọc
- Mẹ mua 20 kg gạo, tức là mẹ mua bao nhiêu
yến gạo?
- Chị Lan hái được 5 yến cam Hỏi chị Lan hái
được bao nhiêu ki-lô-gam cam?
* Giới thiệu tạ:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục
yến, người ta còn dùng đơn vị đo là tạ
- 10 yến tạo thành 1 tạ
Ghi bảng: 1 tạ = 10 yến
- 1 yến bằng bao nhiêu kg?
- vậy bao nhiêu kg bằng 1 tạ?
Ghi tiếp: 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- 1 con lợn nặng 10 yến, tức là nặng bao nhiêu
tạ, bao nhiêu ki-lô-gam?
- Một con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu
nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
* Giới thiệu tấn.
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục tạ
người ta còn dùng đơn vị là tấn
- 10 tạ tạo thành 1 tấn 1 tấn bằng 10 tạ
Ghi bảng: 10 tạ = 1 tấn
- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng bao
nhiêu yến?
- 1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
Ghi tiếp: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000kg
- Con voi nặng 2000 kg, hỏi con voi nặng bao
nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?
- Một xe chở được 3 tấn hàng, vậy xe đó chở
bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
3/ Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs đọc trước lớp
- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu
ki-lô gam, kiki-lô lôki-lô gam
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 yến bằng 10 ki-lô-gam, 10 ki-lô-gam bằng 1 yến
- Mẹ mua 2 yến gạo
- Chị Lan hái 50 kg cam
- HS lắng nghe
- 10 kg
- 100 kg = 1 tạ
- HS đọc: 1 tạ bằng 10 yến bằng 100 kg
- 1 con lợn nặng 10 yến tức là nặng 1 tạ, hay nặng 100 kg
- 1 con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu nặng 20 yến hay 2 tạ
- HS lắng nghe
- 1 tấn = 100 yến
- 1 tấn = 1000 kg
- Con voi nặng 2000 kg, tức con voi đó nặng 2 tấn hay nặng 20 tạ
- xe đó chở 3000 kg hàng
- Hs đọc y/c bài 1
- Hs làm bài vào SGK
- 3 hs lần lượt đọc a) Con bò nặng 2 tạ b) Con gà nặng 2 kg c) Con voi nặng 2 tấn
- 200 kg
Trang 10- Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu tạ?
- Trong 3 con, con nào nhỏ nhất, con nào lớn
nhất?
Bài 2: a) Ghi lên bảng lần lượt từng bài, Y/c hs
làm vào bảng con
- Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg?
- Em thực hiện thế nào để tìm 1 yến 7 kg = 17
kg?
-Câu b,c): Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs
lên bảng làm, cả lớp làm vào SGK
Bài 3: Y/c hs tự làm cột 1.
- Gọi hs nêu kết quả và giải thích cách làm
Nhắc hs: Khi thực hiện các phép tính với các
số đo đại lượng ta thực hiện bình thường như
với các STN sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả
tính Khi tính phải thực hiện với cùng đơn vị
đo
4/ Củng cố, dặn dò:
- Bao nhiêu kg thì bằng 1 yến, bằng 1 tạ, bằng 1
tấn?
- 1 tạ bắng bao nhiêu yến?
- 1 tấn bằng bao nhiêu tạ?
- Về nhà xem lại bài và làm 2 dòng còn lại của
cột 2 và BT4
- Bài sau: Bảng đơn vị đo khối lượng
Nhận xét tiết học.
- Nặng 2 tấn tức là nặng 20 tạ
- Con gà nhỏ nhất, con voi lớn nhất
- Hs thực hiện vào bảng câu a a) 1 yến = 10 kg 10 kg = 1 yến
5 yến = 50 kg 8 yến = 80 kg
1 yến 7 kg = 17 kg 5 yến 3 kg = 53 kg
- Vì 1 yến = 10 kg nên 5 yến = 10kg x 5 = 50 kg
- 1 yến = 10 kg Nên 1 yến 7kg = 10 kg + 7 kg =
17 kg
- HS lần lượt lên bảng, cả lớp thực hiện vào SGK
b) 1 tạ = 10 yến 10 yến = 1 tạ
1 tạ = 100 kg 100 kg = 1 tạ
4 tạ = 40 yến 2 tạ = 200 kg
9 tạ = 900 kg 4 tạ 60 kg = 460 kg c) 1 tấn = 10 tạ 10 tạ = 1 tấn
1 tấn = 1000 kg 1000 kg = 1 tấn
3 tấn = 30 tạ 8 tấn = 80 tạ
5 tấn = 5000 kg 2 tấn 85 kg = 2085 kg
- HS tự làm bài
- HS lần lượt nêu kết quả:
18 yến + 26 yến = 44 yến
648 tạ - 75 tạ = 573 tạ Giải thích: Lấy 18 + 26 = 44 sau đó viết tên đơn vị vào kết quả
- HS lắng nghe, ghi nhớ
10 kg = 1yến; 100 kg = 1 tạ; 1000kg = 1 tấn
+ 1 tạ = 10 yến + 1 tấn = 10 tạ
TẬP ĐỌC Ngày dạy: / / 20
Tiết 8: TRE VIỆT NAM
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy,lưu loát toàn bài,
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm