1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án các môn khối 4 (chuẩn kiến thức) - Tuần 34

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 192,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KEÅ CHUYEÄN Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia I.Muïc tieâu: -Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh hoạ có tính cách của nhân v[r]

Trang 1

TuÇn 34

Thứ Ba, ngày 3 tháng 5 năm 2010

CHÀO CỜ

TẬP ĐỌC

Tiếng cười là liều thuốc bổ

I.Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài; bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát

-Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuọc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

Con chim chiền chiện, trả lời câu hỏi

về nội dung bài đọc

-GV nhận xét _ ghi điểm

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1: Luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

+Bài văn gồm có mấy đoạn ?

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài( đọc 3 lượt )

-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

và giúp HS hiểu các từ ngữ: : thống kê,

thư giãn, sảng khoái , điều trị

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS thi đọc

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn

HĐ 2: Tìm hiểàu bài

-2 HS thực hiện

-1 HS đọc -Có 3 đoạn:

-HS nối tiếp nhau đọc(9HS )

-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài

-Từng cặp luyện đọc -2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét

-1 HS đọc toàn bài -Hs theo dõiSGK

Trang 2

-Cho HS đọc đoạn 1.

-Nêu ý chính của đoạn 1

-Cho HS đọc đoạn 2

+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc

bổ?

-Nêu ý chính của đoạn 2

-Cho HS đọc đoạn 3

+Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười

cho bệnh nhân để làm gì?

-Em rút ra điều gì qua bài này ? Hãy

chọn ý đúng nhất

-Nêu ý chính của đoạn 3

Ý nghĩa: Tiếng cười làm cho…

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm

-GV gọi ba HS đọc diễn cảm bài

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2

-GV đọc mẫu

-Cho HS luyện đọc trong nhóm

-Cho Hs thi đọc diễn cảm

3.Củng cố - dặn dò:

+Câu chuyện muốn nói với các em

điều gì ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc và trả lời lại các

câu hỏi cuối bài

-HS đọc thầm đoạn 1

-Đoạn 1 : Tiếng cười là đặc điểm

quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác.

-HS đọc thầm đoạn 2

-Vì khi cười , tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 km / 1 giờ , các cơ mặt thư giãn,…

Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.

-HS đọc thầm đoạn 3

+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà Nước -HS suy nghĩ chọn ý đúng , nêu

Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ

Đoạn 3:Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn

-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp

-HS lắng nghe

-HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm4

-Vài HS thi đọc trước lớp

-HS lắng nghe và thực hiện

-Về nhà thực hiện

CHÍNH TẢ

Nghe - viết: Nói ngược

I.Mục tiêu:

-HS nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian theo thể thơ lục bát

-Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)

Trang 3

II.Đồ dùng dạy – học:

-Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở

tuần trước ( BT 2b)cho HS viết

-Nhận xét bài viết của HS trên bảng

2.Dạy bài mới :

-GV giới thiệu bài

HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả.

-GV đọc bài vè dân gian nói ngược

Hướng dẫn viết từ khó:

-GV đọc lần lượt các từ khó viết cho

HS viết: liếm lông, nậm rượu,lao đao,

trúm, đổ vồ, diều hâu

c) Viết chính tả

-GV nhắc HS cách trình bày bài vè

theo thể thơ lục bát

-GV đọc từng dòng thơ cho HS viết

-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

d) Soát lỗi, chấm bài

-GV cho HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi

và sửa lỗi viết chưa đúng

-GV thu một số vở chấm, nhận xét,

sửa sai

HĐ 2: Luyện tập.

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp; mời

3 nhóm HS thi tiếp sức

-Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời

giả đúng

3.Củng cố dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS đọc lại thông tin ở bài

tập 2, kể lại cho người thân

-2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng

-HS theo dõi trongSGK Lớp đọc thầm lại bài.vè -2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp

-HS theo dõi

-HS nghe viết bài -Soát lỗi, báo lỗi và sửa

-Hs đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở

-Sau đó 3 nhóm HS thi tiếp sức

-Đại diện 1nhóm đọc lại đoạn vănVì

sao ta chỉ cười khi người khác cù?

-Về nhà thực hiện

Trang 4

Ôn tập về đại lượng (tiếp theo)

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

-Thực hiện được các phép tính với số đo diện

II.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-Gọi 2 HS làm bài 2 a,b

-GV nhận xét - ghi điểm

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm , 2 HS làm bảng

-GV chấm chữa bài

Bài 2:

-GV hướng dẫn HS cách chuyển đổi

đơn vị

-GV chấm chữa bài

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc để suy nghĩ nêu

cách giải

-GV gợi ý giúp HS nêu cách giải

-2 HS thực hiện

-HS tự làm vào vở, 2 HS làm bảng

1 m2ø = 100 dm2

1 km2 = 1000000 m2

1 m2ø = 10000 cm2

1 dm2= 100 cm2

-HS làm vở, 3 HS làm bảng

a) 15 m2ø = 150000 cm2

m1 2ø = 10 dm2

10

103 m2ø = 10300 dm2

dm2ø = 10 cm2

1 10

2110 dm2ø = 211000 cm2

m2ø = 1000 dm2

1 10

B,c) Tương tự

Bài giải Diện tích thửa ruộng là:

64 x 25 =3600(m2) Số thóc thu được trên thửa ruộng là :

3600 x = 1800 ( Kg )1

2

Trang 5

Bài 3: Còn thời gian cho hs làm.

3.Củng cố- Dặn dò:

-GV hệ thống lại kiến thức ôn tập,

nhận xét tiết học

-Dặn HS học bài, làm bài, chuẩn bị

bài sau

Đáp số : 1800 (Kg )

-Về nhà chuẩn bị

KHOA HỌC

Ôn tập: Thực vật và động vật

I.Mục tiêu:

Ôn tập về:

-Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật

-Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

II.Đồ dùng dạy học:

-Hình tranh 134, 135 SGK

-Giấy bút vẽ dùng cho các nhóm

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-Dựa vào hình 1 trang 132 vẽ sơ đồ

bằng chữ chỉ mối quan hệ qua lại giữa

cỏ và bò trong một bãi chăn thả bò

-Vẽ mũi tên vào các sơ đồ dưới đây

để thể hiện sinh vật này là thức ăn

của sinh vật kia

-GV nhận xét- ghi điểm

2 Bài mới:

-Giời thiệu bài

HĐ1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức

ăn

-Hướng dẫn HS tìm hiểu các hình

trang 134, 135SGK

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân trên

phiếu học tập

-HS thực hiện

a) Cỏ Bò b) Cỏ Thỏ Cáo

-Hs quan sát hình trong SGK trang 134.135.và trả lời câu hỏi trên phiếu học tập

1.Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng

Trang 6

-Gọi HS nêu kết quả Lớp thống nhất

ý kiến đúng

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đánh

dấu mũi tên vào sơ đồ dưới đây để

thể hiện sinh vật này là thức ăn của

sinh vật kia

3 Củng cố-Dặn dò:

-Gọi 3 Hs thi đua viết sơ đồ thể hiện

sinh vật này là thức ăn của sinh vật

kia

-HS vẽ xong trước, vẽ đúng , vẽ đẹp

là nhóm thắng cuộc

-Dặn HS học bài chuẩn bị bài ôn tập

a)Trong số những động vật dưới đây, lúa là thức ăn của động vật nào?

Đại bàng Rắn hổ mang

X Gà b)Trong số những động vật dưới đây, lúa là thức ăn của động vật nào?

Đại bàng X Chuột đồng Rắn hổ mang

- HS làm việc theo yêu cầu của GV , +Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm lần lượt giải thích sơ đồ

-Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày Lớp nhận xét

a.Lúa gà Đại bàng

Rắn hổ mang b.Lúa Chuột đồng Rắn Đ.bàng Hổ mang -HS thực hiện

-Về nhà chuẩn bị

Chiều: THỂ DỤC

Bài 34

I Mục tiêu

-Thực hiện cơ bản động tác nhảy dây chân trước chân sau, động tác nhảy nhẹ

nhàng, nhịp điệu Số lần nhảy càng nhiều càng tốt

-Biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động trò chơi “lăn bóng bằng

tay”

II.Địa điểm phương tiện:

-Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn tập luyện

-2 HS / 1 dây Bóng để chơi trò chơi

III.Nôi dung và phương pháp lên lớp:

A.Mở đầu:

Trang 7

-Gv nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, giao bài về nhà.

TOÁN

Ôn tập về hình học

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

-Tính được diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật

II.Hoạt động dạy – học:

1.Bài cũ:

-Gọi 2 HS làm 2 bài 2a,b trang 173

-GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

-GV giới thiệu

Bài 1:

-2 HS thực hiện

GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu tiết học

-Xoay các khớp cổ chân,đầu gối hông vai

-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc

Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

*Ôn các động tác tay chân, lườn bụng,phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung ( mỗi đông tác 2 x 8 nhịp)

B.Cơ bản:

a) Nhảy dây kiểu chân trước chân sau.

GV cùng HS nhắc lại cách nhảy,GV làm mẫu, sau đó chia tổ để HS tự điều khiển tập luyện

-Gv nêu yêu cầu kĩ thuật và thành tích tập luyện

-GV giúp đỡ và nhắc HS tuân thủ kỉ luật để đảm bảo an toàn

b)Trò chơi:“Lăn bóng bằng tay”

GV nêu tên trò chơi,cùng HS nhắc lại cách chơi,cho một nhóm lên làm

mẫu,cho HS chơi thử 1-2 lần,xen kẽ

-GV giải thích thêm cách chơi, sau đó cho HS chơi chính thức1-2 lần có phân thắng thua, thưởng phạt

C.Kết thúc:

-GV cùng HS hệ thống bài

-Đi đều và hát

-Trò chơi :chim bai cò bay

Trang 8

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong

SGK và nhận biết các cặp cạnh song

song với nhau, vuông góc với nhau

Bài 3:

-Yêu cầu HS tính chu vi và diện tích

các hình đã cho So sánh các kết quả

tương ứng rồi viết Đ, S

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề , suy

nghĩ tìm ra cách giải

-GV chấm chữa bài

Bài 2: Còn thời gian hướng dẫn hs làm

3.Củng cố, dặn dò: ( 3’)

-GV nhận xét tiết học

-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà

- HS làm việc theo cặp quan sát hình vẽ trong SGK và nhận biết các cặp cạnh song song với nhau, vuông góc với nhau

- Một cặp trình bày trước lớp, lớp Nhận xét

a) cạnh AB và DC song song với nhau

b) Cạnh BA và AD vuông góc với nhau, cạnhAD và DC vuông góc với nhau

-HS làm cá nhân và nêu kết quả a) Sai

b)sai c) Sai d) Đúng

-HS đọc đề, phân tích đề , suy nghĩ tìm ra cách giải.1 hS làm trên bảng lớp

Bài giải Diện tích phòng học là :

5 x 8 = 40( m 2 )= 400000( cm 2) Diện tích 1viên gạch dùng lát phòng là : 20 x 20 = 400 ( cm2 )

Số viên gạch cần dùng để lát toàn bộ phòng học là:

400000 :400 = 1 000(viên) Đáp số : 1 000 viên gạch

-Về nhà chuẩn bị

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Lạc quan- Yêu đời

I.Mục tiêu:

Trang 9

Biết thêm một số từ phức chưa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa; biết đặt câu với với các từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời II.Đồ dùng dạy học:

Phiếu BT 1,

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-Gọi 2 HS viết 2 VD về trạng ngữ chỉ

mục đích.và trả lời

-Trạng ngữ chỉ mục đích có tác dụng gì?

-Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu

hỏi gì ?

-GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài

Bài 1 :

-Gọi HS đọc nội dung bài 1

-GV hướng dẫn HS làm phép thử để

biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động,

cảm giác hay tính tình

a) Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi

làm gì ?

b)Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi

cảm thấy thế nào ?

c)Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi là

người thế nào ?

d) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính

tình có thể trả lời đồng thời 2 câu hỏi

cảm thấy thế nào ? là người thế nào ?

-Gv phát phiếu cho HS thảo luận nhóm

3 xếp các từ đã cho vào bảng phân

loại

-Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng

-2 HS thực hiện

-HS đọc nội dung bài 1

-Bọn trẻ đang làm gì ?

-Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn.

-Em cảm thấy thế nào?

-Em cảm thấy rất vui thích.

-Chú Ba là người thế nào ?

- Chú Ba là người vui tính.

-Em cảm thấy thế nào?

-Em cảm thấy rất vui thích

-Chú Ba là người thế nào ?

- Chú Ba là người vui tính.

-HS thảo luận nhóm 3, hoàn thành phiếu Đại diện nhóm trình bày -Các nhóm nhận xét bổ sung -Từ chỉ hoạt động : vui chơi, góp vui, mua vui

a) Từ chỉ cảm giác : vui thích , vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui

b) Từ chỉ tính tình:vui tính, vui

Trang 10

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2

-Yêu cầu HS tự đặt câu, gọi một số HS

nêu câu mình đặt trước lớp.GV nhận

xét

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài 3

-Gv nhắc HS chỉ tìm những từ miêu tả

tiếng cười (không tìm các từ miêu tả nụ

cười)

-Cho HS trao đổi với bạn để tìm được

nhiều từ

-Gọi HS phát biểu,GV ghi nhanh lên

bảng những từ ngữ đúng, bổ sung thên

những từ ngữ mới

3.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS học thuộc bài Chuẩn bị bài

sau

nhộn, vui tươi

c) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình: vui vẻ

-1 HS đọc yêu cầu bài 2

-HS tự đặt câu, gọi một số HS nêu câu mình đặt trước lớp

-HS đọc yêu cầu bài 3

-HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ

-HS nối tiếp phát biểu, mỗi HS nêu một từ đồng thời đặt một câu +Từ ngữ miêu tả tiếng cười:

Cười ha hả, hi hí, hơ hơ, khanh khách, sằng sặc , sặc sụa , khúc khích …

-Về nhà thực hiện

LỊCH SỬ

Ôn tập

I.Mục tiêu:

Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê-thời Nguyễn

II.Hoạt động dạy – học:

Cho hs hệ thống lại bằng các câu hỏi sau:

Câu 1: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng.

Chiến thắng Chi Lăng đã đập tan mưu đồ cứu viện thành Đơng Quan của quân Minh Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác buộc quân xâm lược nhà Minh phải đầu hàng, rút về nước Lê Lợi lên ngơi hồng đế, mở đầu thời Hậu Lê.

Câu 2: Bộ luật Hồng Đức cĩ những nội dung cơ bản nào?

Trang 11

Bộ luật Hồng Đức cĩ những nội dung cơ bản là: Bảo vệ quyền lợi cơ bản của vua, quan lại, địa chủ; bảo vệ chủ quyền quốc gia; khuyến khích phát triển kinh tế; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.

Câu 3: Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI, nước ta lâm vào thời kì bị chia cắt?

Vào đầu thế kỉ XVI, nước ta lâm vào thời kì bị chia cắt vì chính quyền nhà

Lê suy yếu Các tập đồn phong kiến xâu xé nhau tranh giành ngai vàng Hậu quả đất nước bị chia cắt, nhân dân cực khổ.

Câu 4: Vào thế kỉ XVI-XVII, một số thành thị nước ta như thế nào? Hãy kể tên một số thành thị nổi tiếng thời đĩ.

Vào thế kỉ XVI-XVII, một số thành thị nước ta trở nên phồn thịnh Thăng Long, Phố Hiến, Hội An là những thành thị nổi tiếng thời đĩ.

Câu 5: Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra bắc để làm gì? Hãy trình bày kết quả của việc đĩ.

Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để tiêu diệt chính quyền họ Trịnh Kết quả là: Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng ngồi cho vua Lê (1786), mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước.

Câu 6: Nhà Nguyễn ra đời trong hồn cảnh nào và đã ban hành bộ luật gì? Nêu mục đích của bộ luật đĩ.

Sau khi vua Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần, lợi dụng

cơ hội đĩ, năm 1802, Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn, lập nên triều Nguyễn Nhà Nguyễn đã ban hành một bộ luật mới là bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, đề cao địa vị quan lại, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối.

Cũng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

Thứ Tư, ngày 4 tháng 5 năm 2010

TOÁN

Ôn tập về hình học (tiếp theo)

I.Mục tiêu:

-Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc -Tính được diện tích hình bình hành

II.Hoạt động dạy – học:

Trang 12

1.Bài cũ:

-Gọi 2 HS làm 2 bài 3.trang 173

-GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

Bài 1:

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong

SGK và nhận biết các đoạn thẳng

song song với AB và CD vuông góc

với BC

Bài 2:

-Yêu cầu HS tính diện tích các hình

vuông ABCD Suy ra diện tích hình

chữ nhật MNPQ , ta có NP = 4 cm

Tính độ dài cạnh MN

-GV nhận xét

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề

+Hình H tạo nên bởi các hình nào?

+Muốn tính diện tích hình H ta cần

tính diện tích hình nào?

-GV chấm chữa bài

Bài 3: Còn thời gian cho hs làm

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà

- HS làm việc theo cặp quan sát hình vẽ trong SGK và nhận biết các đoạn thẳng song song với nhau, vuông góc với nhau

- Một cặp trình bày trước lớp, lớp Nhận xét

a) Đoạn thẳng song song với AB là: DE

b) Đoạn thẳng vuông góc với BC là DC

-HS làm cá nhân và nêu kết quả

Số đo chỉ chiều dài hình chữ nhật là:c) 16 cm

-HS đọc đề

+Hình H tạo nên bởi các hình bình

hành ABCD, hình chữ nhật CBEG

+Muốn tính diện tích hình H ta cần

tính diện tích hình hình bình hành ABCD, hình chữ nhật CBEG

Bài giải Diện tích hình chữ nhật CBEG là:

4 x 3 = 12( cm2 ) Diện tích hình bình hành ABCD là:

4 x 3 = 12( cm2 )

Diện tích hình H là:

12 + 12 = 24 (cm2 )

Đáp số : 24 (cm2 )

-Về nhà thực hiện

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w