MỤC TIÊU: - Biết thêm một số từ ngữ kể cả tục ngữ, từ Hán Việt nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng chí theo hai nhóm nghĩa BT1; hiểu từ nghị [r]
Trang 1Tuần 12
Tiết 23 : TẬP ĐỌC
“VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các CH 1,2 4 trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: 4 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Vua tàu thuỷ” Bạch
Thái Bưởi
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm bài văn : giọng chậm
rãi đoạn 1,2 và nhanh hơn ở đoạn 3 Câu
kết bài đọc giọng sảng khoái
Tìm hiểu bài:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
- Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi đã
làm những công việc gì?
- Những chi tiết nào chứng tỏ anh rất có
chí ?
- Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời
điểm nào?
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+ Đoạn 1: từ đầu đến cho ăn học + Đoạn 2: tiếp theo đến không nản chí + Đoạn 3: tiếp theo đến Trưng Nhị.
+ Đoạn 4: phần còn lại
+ HS đọc chú thích và kết hợp giải
nghĩa thêm: người cùng thời
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- Mồ côi cha từ thuở nhỏ, phải theo
mẹ quẩy gánh hàng rong Sau được họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch được ăn học.
- Làm thư kí, buôn gỗ, mở hiệu cầm
đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…
- Lúc mất trắng tay,không còn gì nhưng anh vẫn không nản chí.
- Lúc các con tàu của người Hoa độc chiếm các đường sông miền Bắc.
- Ông đã khơi dậy niềm tự hào của
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
cạnh tranh không ngang sức với người
nước ngoài như thế nào?
- Em hiểu thế nào là bậc anh hùng kinh tế?
Là người lập nên những thành tích trong
kinh doanh…
- Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn: “Bưởi mồ côi…….không nãn chí.”
- GV đọc mẫu
4 Củng cố : Nhận xét về con người của
Bạch Thái Bưởi ?
- Nhận xét tiết học
dân tộc: kêu gọi hành khách với khẩu hiệu: “Người ta phải đi tàu ta” Khách
đi tàu của ông càng đông, nhiều chủ tàu bán lại tàu cho ông Ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư trong coi.
- Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nãn lòng….
- Học sinh đọc 2-3 lượt
- Học sinh đọc
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một vài HS thi đọc diễn cảm
Tiết 12: CHÍNH TẢ
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn : Người chiến sĩ giàu nghị
lực.
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn : ch/tr , ươn/ương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b để HS các nhóm thi tiếp sức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ôn định: Kiểm tra dụng cụ học tập
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết
trước (nhận xét, sửa)
3 Bài mới: Người chiến sĩ giàu nghị lực
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả và trả lời nội
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
dung:
- Tác phẩm nào của Lê Duy Ứng gây xúc động
cho đồng bào cả nước?
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu BT2a
Giáo viên giao việc: HS làm bài sau đó thi tiếp
sức
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tuần
(Chân dung Bác Hồ do anh vẽ
bằng máu khi anh bị thương)
-HS viết bảng con: quệt, xúc
động, hỏng, chân dung.
HS nghe
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi
ra ngoài lề trang tập
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn
ngang, chê cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thề, trời, trái núi.
HS ghi lời giải đúng vào vở
Tiết 23: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con
người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí , nghị lực vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4,5 tờ giấy to mở rộng đã viết sẵn nội dung các bài tập 1,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ôn định:
Trang 42 Bài cũ : Tính từ : Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
GV giới thiệu – ghi bảng
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm
bài tập
* Bài tập 1:
- Chia lớp thành 4, 5 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy to đã viết sẵn nội
dung bài tập
- GV chốt lại
* Bài tập 2
Nghĩa của từ nghị lực ?
* Bài tập 3
Yêu cầu chọn từ đã cho điền vào chỗ
trống cho hợp nghĩa
* Bài tập 4
- Giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu
tục ngữ, suy ra nghĩa bóng
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm Thư kí ghi nhanh ý kiến của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả phân loại từ
+ Chí : có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị mức độ cao nhất ) : chí phải , chí lí, chí thân, chí tình, chí công
+ Chí : có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp : ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
- Dòng b Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn – nêu đúng nghĩa của từ nghị lực
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân , thứ tự cần điền : + nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
HS tập hiểu nghĩa các câu tục ngữ :
+ Câu 1: Lửa thử vàng : Muốn biết có phải thật hay không, người ta đem vàng ra thử trong lửa -> Đừng sợ vất vả gian nan Gian nan, vất vả thử thách con người , giúp con người vững vàng , cứng cỏi hơn + Câu 2: Nước lã mà vã nên hồ : chỉ có nước lã mà làm nên hồ (hồ : vật liệu xây dựng) Tay không mà làm nổi cơ đồ mới ngoan (ngoan : tài giỏi) -> Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người từ
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, khen HS học tốt
- Chuẩn bị : Tính từ (tt)
hai bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
+ Câu 3: Cầm tàn che cho: phải thành đạt, làm quan mới được người cầm tàn che cho -> Có vất vả mới thanh nhàn , không dưng
ai dễ cầm tàn che cho : phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
Tiết 24: TẬP ĐỌC
VẼ TRỨNG
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác- đô đa Vin- xi, Vê- rô-ki-ô); bướcđầu đọc
diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)
- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô, nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Vua
tàu thủy Bạch Thái Bưởi và trả lời câu
hỏi trong SGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Vẽ trứng
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm bài văn: đọc trôi
chảy các tên riêng
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để
các em tự điều khiển nhau đọc và trả
lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài + Đoạn 1: từ đầu đến vẽ được như ý
+ Đoạn 2: phần còn lại
+ Kết hợp giải nghĩa từ trong sách và từ:
khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục Hưng
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
lời câu hỏi trước lớp
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,
cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán
ngán?
- Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để
làm gì?
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như
thế nào?
Theo em những nguyên nhân nào khiến
cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành
hoạ sĩ nổi tiếng?
-Trong những nguyên nhân trên,
nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
một đoạn trong bài: từ Thầy Vê-rô-ki-ô
bèn bảo… được như ý.
- GV đọc mẫu
4 Củng cố, dặn dò:
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
(Phải khổ công luyện tập mới thành
nhân tài)
- Suốt mười mấy ngày cậu phải vẽ rất nhiều trứng
- Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ
mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác.
- Lê-ô-nác-đô trở thành danh họa kiệt suất, tác phẩm được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của nhân loại Ông đồng thời còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đại phục hưng.
- Lê-ô-nác-đô là người bẩm sinh có tài, gặp được thầy giỏi, khổ luyện nhiều năm.
- Là sự khổ công luyện tập của ông.
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một vài HS thi đọc diễn cảm
- 4 HS đọc thi
Tiết 23: TẬP LÀM VĂN
KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng , kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III)
- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng.(BT3, mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ôn định :
2 Kiểm tra bài cũ: Dựng đoạn mở
bài
- Gọi HS nêu lại các ghi nhớ - 2 HS nhắc lại
Trang 7- Gọi hs đọc lại bài 4/119 SGK (đã
làm)
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài, ghi tựa
* Hoạt động 1: Nhận xét
Bài tập 1,2:
- Gọi HS đọc lại bài “Ông Trạng thả
diều” và gạch đưới phần kết bài
Bài tập 3 :
HS đọc yêu cầu bài tập (cả mẫu)
-GV yêu cầu:” Thêm vào cuối câu
chuyện một lời đánh giá, nhận xét làm
đoạn kết bài ”
- Cho HS đọc lại 2 kết đoạn ở bảng phụ
và yêu cầu HS nhận xét
- GV chốt lại: Đây là kết bài không mở
rộng
- Đây là kết bài mở rộng
- Cho HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Gv nêu yêu cầu đề bài
- Gv gọi hs lần lượt nêu ý kiến
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Cả lớp, Gv nhận xét:
- Vài HS đọc, gạch dưới phần kết bài: ‘Thế rồi vua mở khoa thi, ………….Đó là Trạng nguyên trẻ nhất nước ta.”
- HS đọc thầm bài tập
- HS nêu : VD: Câu chuyện này càng giúp em thấm thía lời của cha ơng: Người cĩ chí thì nên , nền cĩ nhà thì vững
- Trạng nguyên Nguyễn Hiền đã nêu một tấm gương sáng về nghị lực cho chúng em
- Kết bài của Ông trạng thả diều chỉ cho biết kết cục của câu
chuyện, không bình luận thêm
- Các kết bài khác: Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá, bình luận thêm
về câu chuyện
- Vài HS đọc ghi nhớ
- Gọi hs lần lượt đọc từng ý
- Cho cả lớp đọc thầm và ghi bằng bút chì sau mỗi cách kết bài
Kết luận:
Kết bài không mở rộng : a
Kết bài mở rộng: b,c.đ,e
Cho hs thảo luận, trao đổi nhóm
- Gọi HS nêu ý kiến thảo luận
Một người chính trực: kết bài không mở rông
Nỗi dằn vặt của An-drây-ca: kết bài không
mở rộng
Trang 8Bài 3:
GV nêu yêu cầu và cho HS làm vào
phiếu
- Gọi hs dọc kết bài vừa viết
- Cả lớp, Gv nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị giấy bút làm bài kiểm tra
tiết sau
VD: Câu chuyện giúp chúng ta hiểu: người chính trực làm gì cũng theo lẽ phải, luơn đặt việc công, đặt lợi ích của đất nước lên trên tình riêng
An-đrây-ca tự dằn vặt, tự cho mình có lỗi
vì em rất yêu thương ông Em đã trung thực, nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
Tiết 12: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn
truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu được ý chính của truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Một số truyện viết về nghị lực (GV và HS sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn,
truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4
Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2 Bài cũ: Vài HS kể lại “Bàn chân kì diệu”.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề
bài
- Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ
quan trọng
- Yêu cầu 4 hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn
đánh giá bài kể chuyện nhắc HS
+ Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể
+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)
+ Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn
- Đọc và gạch: Hãy kể một câu
chuyện mà em đã được nghe, đọc về một người có nghị lực.
- Đọc gợi ý: Nhớ lại những truyện
em đã học về người có nghị lực; tìm trong sách báo những truyện tương tự; Kể trong nhóm, lớp và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Ở gợi ý 1: HS có thể kể về những nhân vật đã biết trong SGK hoặc ở ngoài HS lần lượt giới thiệu nhân
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Cho HS thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý
nghĩa câu chuyện
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những hs
kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể,
nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người
thân, xem trước nội dung tiết sau
vật mình muốn kể
- Ở gợi ý 3: HS đọc thầm và chuẩn
bị kể chuyện
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
Tiết 23: Luyện từ và câu
Luyện tập tính từ
I-MỤC TIÊU:
-Củng cố về một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
-Biết dùng các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất
II- Các hoạt động dạy – học.
1 Giới thiệu bài.
2 luyện tập.
a) Củng cố kiến thức.
- T/c HS ôn tâp củng cố kiến thức
- Hãy kể một số cách thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất? Nêu ví dụ minh họa
-Nhận xét, chốt ý đúng
b) Luyện tập.
Bài 1: Từ các tính từ (là từ đơn) cho sẵn dưới
đây, hãy tạo ra các từ ghép và từ láy: nhanh, đẹp,
xanh
Mẫu: nhanh nhẹn, nhanh chóng
Bài 2: Thêm các từ rất, quá, lắm vào trước hoặc
sau các tính từ được nhắc tới ở bài tập 1 (nhỏ,
nhanh, lạnh)
-Cá nhân: Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Nối tiếp nhau nêu và tìm ví dụ (HS yếu)
-Cá nhân làm bài vào vở, chữa bài
Trang 10Tiết 24: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TÍNH TỪ (tiếp theo)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mục III); bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với
từ tìm được (BT2, BT3, mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4,5 tờ giấy to mở rộng đã viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ôn định:
2 Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Ý chí - Nghị
lực : Nêu lại ý nghĩa 3 câu tục ngữ ở bài
4
3 Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- GV giới thiệu – ghi bảng
b – Hoạt động 2 : Phần nhận xét
* Bài tập 1: HS suy nghĩ và phát biểu
- GV chốt lại
- 1 HS đọc yêu cầu bài
+ Tờ giấy ny trắng : mức độ trung bình – tính từ trắng
+ Tờ giấy ny trăng trắng : mức độ thấp –
từ ly trăng trắng
+ Tờ giấy ny trắng tinh : mức độ cao – từ ghp trắng tinh
- Ý nghĩa mức độ được thể hiện = những cách:
Mức độ được thể hiện bằng cách thêm
vào trước tính từ trắng từ rất – rất trắng
Mẫu: rất nhanh,
Bài 3: hãy tạo ra các cụm từ so sánh từ mỗi tính
từ sau đây: nhanh, chậm, đen, trắng
Mẫu: nhanh như cắt
- Tổ chức Hs làm việc cá nhân
- Nhận xét, chữa bài củng cố cách thể hiện mức
độ
của tính từ
Bài 1: Củng cố cách tạo ra mức độ của tính từ
bằng cách tạo ra các từ ghép, từ láy
Bài 2: Củng cố cách tạo ra mức độ của tính từ
bằng cách thêm các từ rất, quá, lắm vào trước
hoặc sau tính từ
Bài 3: Củng cố cách tạo ra mức độ của tính từ
bằng cách tạo ra phép so sánh
II-Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiét học, giao bài tập về nhà
-Cá nhân chữa bài ở bảng (ưu tiên
HS yếu) -HS trung bình