Môc tiªu: * Sau bµi häc, HS cã kh¶ n¨ng : - Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu của hoạt động làng nghề thủ công và chợ phiên của người dân ĐBBB - Nªu ®îc c¸c c«ng viÖc chÝnh ph¶i [r]
Trang 1Tuần15 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
tập đọc
Tiết 29: Cánh diều tuổi thơ
I Mục tiêu:
- Đọc lưu đúng các từ câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết , thể hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả diều
- Hiểu nghĩa từ khó trong bài.Hiểu nội dung bài : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt
đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo
diều , ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa và bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
- HS đọc một bài Chú Đất Nung và trả lời câu hỏi
*GV giới thiệu bài
HĐ2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- GV đọc mẫu sau đó yêu cầu HS chia đoạn
- HS chia đoạn( bài chia thành 4 đoạn )
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp sửa phát âm sai và giải nghĩa một số từ mới
- GV sửa lỗi đọc cho HS
- HS đọc nối tiếp theo đoạn HS đọc lại bài theo nhóm
- Giáo viên đọc mẫu bài.
b Tìm hiểu bài:
GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi sau:
? Tác giả đẫ chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?
Cánh diều mềm mại như cánh bướm, tiếng áo diều vi vu trầm bổng…)
? Trò chơi thả diều đã đem lại cho các em những niềm vui lớn như thế nào ?
Các em hò hét nhau thả diều thi, vui sướng dến phát dại nhìn lên trời.)
? Trò chơi thả diều đã đem lại cho các em những ước mơ đẹp lớn như thế nào ?
Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo đẹpnhư một tấm thảm nhung khổng lồ, bạnnhỏ thấy lòng cháy lêncháy mãi khát vọng.)
?Qua các câu mở đầu và kết bài , tác giả muốn nói gì về cánh diều tuổi thơ
Cánh diều khơI gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ)
? Nội dung chính của bài tập đọc là gì ?
Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều , ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu
trời
- GV: Em hãy nêu nội dung chính của bài
- HS nêu nội dung của bài, nhận xét GV nhận xét và ghi bảng
c Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 học sinh đọc lại bài và nêu lại cách đọc từng đoạn
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- HS thi đọc diễn cảm
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau.
Lop4.com
Trang 2Đạo đức
Tiết 15: Biết ơn thầy giáo, cô giáo.(Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Hiểu được cộng lao của các thày giáo , cô giáo đối với HS
- HS phải kính trọng , biết ơn , yêu quí thày giáo, cô giáo
- Biết bày tỏ sự kính trọng , biết ơn các thày ,giáo cô giáo
- Luôn luôn có thái độ và hành động kính trọng và biết ơn các thày giáo , cô giáo
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Mỗi học sinh có ba tấm thẻ, màu
III Các hoạt động dạy học.
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ :
- Gv kiểm tra : ? Tại sao chúng ta phải biết ơn thầy cô giáo?
*GV giới thiệu bài
HĐ 2: Trình bày sáng tạo hoặc tư liệu sưu tầm được (BT4, 5)
Mục tiêu: Giúp các em thể hiện sự kính trọng và lòng biết ơn đối với thầy cô giáo.
- Cách tiến hành:
+ Học sinh lên trình bày giới thiệu, lớp nhận xét bình luận
- Giáo viên nhận xét:
* KL: Thầy cô giáo là những dạy dỗ ta nên người chúng ta phải biết kính trọng và biết
ơn thầy cô giáo cũ.
Hoạt động 3: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy cô giáo cũ:
Mục tiêu: Học sinh thể hiện lòng kính trọng của mình đối với thầy cô giáo.
Học sinh nhận biết được việc làm nào thể hiện lòng kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
- Cách tiến hành:
+Giáo viên nêu yêu cầu
+ Học sinh làm việc cá nhân (làm bưu thiếp)
+ Giáo viên nhắc học sinh nhớ tặng các thầy cô giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
* GVKL: Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn.
.4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học tuyên dưỡng những bạn có ý thức học, những bạn có biểu hiện tốt
trong việc thể hiện sự kính trọng thấy cô giáo Dặn về nhà học bài
Trang 3Chiều lịch sử
Tiết 15: Nhà Trần và việc đắp đê.
I - Mục tiêu
*Sau bài học HS nêu được
- Nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê, phòng lũ lụt
- Do có hệ thống đê điều tốt , nền kinh tế nông nghiệp dưới thời Trần phát triển, nhân dân no ấm
- Bảo vệ đê điều và phòng chống lụt bão ngày nay là truyền thống của nhân dân ta
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
Hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập cho HS
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
HĐ 1:- Kiểm tra bài cũ :
*GV gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau :
- Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố , xây dựng đất nước
- GV nhận xét và ghi điểm
*GV giới thiệu bài.
*Hoạt động 2 : Điều kiện nước ta và truyền thống chống lụt của nhân dân ta
- GV yêu cầu HS đọc SGK , GV hỏi :
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là nghề gì ?
+ Sông ngòi nước ta như thế nào ?
+ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân ?
- GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại sự chằng chịt của sông ngòi nước ta
* Hoạt động 2 : Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt
- GV yêu cầu Hs đọc SGK , thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi sau : Nhà Trần đã tổ chức
đắp đê chống lụt như thế nào ?
- HS trình bày , GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét
- GV kết luận lại nội dung của hoạt động 2
* Hoạt động 3: kết quả công cuộc đắp đê của nhả Trần
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi : Nhà Trần thu được kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê ?
- GV :hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống nhân dân ta?
- GV kết luận nội dung hoạt động 3
* Hoạt động 4: Liên hệ thực tế
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :Địa phương em có con sông gì ?
- GV tổng kết ý kiến của HS , sau đó hỏi tiếp : Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của nhân dân ta từ ngàn đời xưa , nhiều hệ thống sông đã có đê kiên cố , vậy theo em tại sao vẫn có lũ lụt xảy ra hàng năm ? Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta phải làm gì ?
3 Củng cố -Dặn dò :
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về nhà học thuộc bài
Lop4.com
Trang 4Sáng Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
khoa học
Tiết 29: Tiết kiệm nước.
i mục tiêu
- HS nêu được những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do vì sao phải tiết kiệm nước
- HS biết vẽ tranh cổ đồng tuyên truyền tiết kiệm nước
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS
ii đồ dùng dạy học
GV: Hình trang 58,59 SGK
III.Các hoạt động dạy học
HĐ 1: KTBC: ?Nêu cách bảo vệ nguồn nước ?
- GV giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm nước
* Mục tiêu : - Nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
* Cách tiến hành :
* Cách tiến hành:
Bước 1 : Hs làm việc theo cặp
- HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi trang 60,61SGK
- HS thảo luận về những việc nên làm và không nên làm
- HS thảo luận về lí do cần phải tiết kiệm nước
Bước 2 : làm việc cả lớp
- HS trình bày kết quả làm việc theo cặp
- Lớp nhận xét , bổ sung
Kết luận: Chúng ta cần phảI biết tiết kiệm nước như dùng nước xong phảI khoá vòi nước
lại, sử dụng khai thác một cách hợp lí
*Hoạt động 2 : Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
* Mục tiêu : Bản thân HS cam kết tiết kiệm nước và tuyên truyền , cổ động nười khác cùng
tiết kiệm nước
*Cách tiến hành :
- Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước
+ Tìm nội dung cho bức trang tuyên truyền
+ Phân công từng thành viên
- Bước 2: Thực hành
+ Nhóm trưởng điều kiển nhóm làm việc
-Bước 3:Trình bày kết quả
+ Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình , trình bày nội dung tranh
+ Lớp nhận xét , GV đánh giá
3 Củng cố , dặn dò :
- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 5Kĩ thuật
Tiết 15: Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn (tiết 2)
I.Mục tiêu
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản.Có thể vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt khâu thêu đã học
- HS vận dụng để làm được đồ dùng đơn giản
- Rèn sự khéo léo của đôi tay
-Rèn ý thức lao động tự phụ vụ
II.Đồ dùng dạy học.
*GV và HS
- Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
- Bộ đồ dùng học thêu
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
- GV giới thiệu bài
HĐ 2: : GV tổ chức ôn tập các bài đã học trong chương 1
- GV yêu cầu HS nhắc lại các loại mũi khâu , thêu đã học
- GV nêu câu hỏi và gọi một số HS nhắc lại qui trình và cách cắt vải theo đường vạch dấu , khâu thường , khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường , khau đột thưa , khâu đột mau , khâu viền đường gáp mép vải bàng mũi khâu đột , thêu lướt vặn , thêu móc xích
- Các HS khác nhận xét , bổ sung
- GV nhận xét và sử dụng tranh qui trình để củng cố những kiến thức đã học về cắt , khâu thêu
Hoạt động 3: HS thực hành cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn
- HS tự chọn một sản phẩm mà mình thích để thực hành
- HS thực hành cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn
- GV quan sát lớp và hướng dẫn thêm cho HS yếu
HĐ 4: Củng cố ,dặn dò
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những bạn có ý thức học tốt.
- Dặn HS nào chưa hoàn thành về nhà hoàn thiện lại sản phẩm
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau
Lop4.com
Trang 6luyện từ và câu
Tiết 29. Mở rộng vốn từ: đồ chơi – Trò chơi.
I Mục tiêu:
-Biết tên một số trò chơi , đồ chơi có lợi cho trẻ em
- Biết những đồ chơi , trò chơi có lợi hay có hại cho trẻ em
- Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm , thái độ của con người khi tham gia trò chơi
- Học sinh có ý thức tìm hiểu từ ngữ , thành ngữ , tục ngữ thuộc chủ đề
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết sẵn lời giải bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ : HS trình bày bài tập 2
- GV giới thiệu bài.
HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Bài 1: Cho học sinh thảo luận nhóm hai, 1 nhóm làm phiếu to
- Đại diện nhóm trình bày bài làm, nhận xét
- GV nhận xét và chữa bài
*Kết quả đúng:
- Tranh 1: diều - thả diều
- Tranh 2: Đầu sư tử, đần gió - đèn ông sao.trò chơi: Múa sư tử và Rước đèn.
- Tranh 3: Dây thừng, búp bê - bộ xếp hình, đồ chơi nấu ăn
- Tranh 4: Màn hình, bộ xếp hình
- Tranh 5: dây thừng - Trò chơi: Kéo co
- Tranh 6: Khăn bịt mặt - Trò chơi: Bịt mắt bắt dê.
Bài 2:
- Hai học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập Cho cả lớp làm bài vào vở bài tập rồi trình bày vào vở, trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
*Kết quả:
- Đồ chơi: bóng, quả cầu, day thừng, quân cờ, súng phun nước, đu, đồ,hàng, các viên sỏi, que chuyền, mảnh sành, bi, viên đá, chai, vòng, tàu hoả, máy bay…
- Trò chơi: Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, bắn súng phun nước, đu quay, cầu trượt, bày cỗ trong đêm trung thu, chơI ô ăn quan, chơI chuyền, nhảy lò cò, chơI bi, đánh đáo…
Bài 3: - HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở, 2 HS làm phiếu to
- HS trình bày bài làm, nhận xét
- GV nhận xét và chữa bài
*Kết quả:
- Trò chơi bạn trai ưa thích: đá bóng, đánh cầu, nhảy ngựa, lái ô tô, cờ vua…
- Trò chơi bạn gái ưa thích: Búp bê, rước dèn ông sao, xếp hình, đu quay, cầu trượt…
- Trò chơi cả bạn gái và trai ưa thích: Thả diều, rước đèn, xếp hình, cắm trại, đu quay… b) Thả diều, Rước đèn ông sao, Bày cỗ, chơI búp bê, xếp hình, nhảy dây, đu quay, Bịt mắt bắt dê, Cờ vua…
c) Súng phun nước, Đấu kiếm, Súng cao su, …
Bài 4: - HS đọc yêu cầu
- HS trình bày miệng bày làm theo dãy bàn
- GV nhận xét và kết luận chung
*Kết quả: VD: Nguyễn Hiền rất ham thích trò chơi thả diều.
3 Củng cố dặn dò:
Giáo viên nhận xét gìơ học Dặn dò giờ học sau
Trang 7Chiều Kể chuyện
Tiết 15 Kể chuyện đã nghe đã đọc.
I Mục tiêu:
- Hiểu ý nghĩa truyện các bạn kể
+ Rèn kĩ năng nói : HS chọn được câu chuyện đã nghe , đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
+ Hiểu câu chuyện ( đoạn truyện ) Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
+ Rèn kĩ năng nghe : Chăn chú nghe bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn
- Yêu thích môn học ,
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học:
- HS: sưu tầm một số câu chuyện theo yêu cầu của đề
III các hoạt động dạy học
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
HS Kể lại câu chuyện Búp bê của ai
GV nhận xét và ghi điểm
* Giới thiệu bài
HĐ2 H ướng dẫn HS kể chuyện
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cều của bài tập
- HS đọc yêu cầu của bài trong sách giáo khoa
- GV viết đề bài lên bảng , gạch chân dưới nhừng từ ngữ quan trọng , HS xác định yêu cầu
đề
- HS quan sát tranh minh hoạ SGK
- GV lưu ý HS kể câu chuyện trong SGK không được điểm cao
- HS nối tiếp nhau giới thiệu câu truyện mình kể
HĐ3 HS thực hành kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV nhắc HS kể câu chuyện phải có đầu có cuối.Câu chuyện
- Một số HS nối tiếp nói về hướng xây dựng cốt truyện của mình
a Kể chuyện theo cặp
Từng cặp kể cho nhau nghe câu chuyện , trao đôi về ý nghĩa câu chuyện
GV đến từng nhóm , nghe HS kể , hướng dẫn , góp ý
b Thi kể chuyện trước lớp
- Hai , ba HS kể trước lớp
- Mỗi em kể xong , nói ý nghĩa câu chuyện , trả lời câu hỏi của thầy cô , bạn bè
- Cả lớp bình chọn cá nhân kể chuyện hay nhất , có câu chuyện hay nhất
4 Củng cố , dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị cho bài học sau
Lop4.com
Trang 8Tiếng việt(ôn)
Mở rộng vốn từ: đồ chơi – Trò chơi.
I Mục tiêu:
- Học sinh luyện tập củng cố về mở rộng vốn từ trò chơi, đồ chơi
- Học sinh làm đúng bài tập yêu cầu
- Giáo dục các em yêu thích bộ môn
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 và 2
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở bài tập của HS
- GV giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 :
Cho các từ ngữ sau: quả cầu, quân cờ, đu quay, cầu trượt, đồ hàng, đá cầu, đá bóng,
đấu kiếm, đấu vật, que chuyền, viên bi, chơi chuyền, chơi bi, kéo co, xếp hình, búp bê, đầu sư tử, thả diều, đèn ông sao, múa sư tử, diều, rước đèn, bộ xếp hình, chong chóng, trống ếch ngựa gỗ, nhảy dây
Xếp các từ ngữ đó vào hai nhóm: từ ngữ chỉ chơi và từ ngữ chỉ trò chơi
- Cho học sinh làm bài nhóm đôI, 2 nhóm làm phiếu to
- Đại diện nhóm rồi trình bày bài
- Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
*Kết quả:
+ Nhóm chỉ đồ chơi: quả cầu, quân cờ, cầu trượt, que chuyền, viên bi, búp bê, đầu sư tử, đèn ông sao, diều, bộ xếp hình, chong chóng, trống ếch, ngựa gỗ.
+ Nhóm chỉ trò chơi: các từ ngữ còn lại.
Bài 2: Đặt câu với mỗi từ ngữ sau: đá cầu, nhảy dây, rước đèn.
- Cho học sinh làm bài ra phiếu, còn lại cả lớp làm vào vở giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
- Ví dụ: ở góc sân trường, các bạn nữ đang say sưa nhảy dây.
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn tả lại cảnh học sinh chơi một số trò chơi trên sân trường vào
giờ nghỉ giữa buổi học
- Cho học sinh tự làm vào vở, 1 HS làm vào phiếu to
- Đại diện một số em đọc bài viết của mình
- Giáo viên nhận xét và sửa cho học sinh
3 Củng cố dặn dò:
Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh giờ học sau
Trang 9Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010
Tiết 30: Tuổi ngựa
I Mục tiêu:
- Biết đọc trơn, trôi chảy toàn bài , biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhần giọng ở những từ ngữ gợi cảm Đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng , hào hứng
- Hiểu một số từ khó trong bài Hiểu được nội dung bài: Cậu bé tuổi ngựa thích bay
nhảy , thích du ngoạn nhiều nơI nhưng cậu yêu mẹ , đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
.- Rèn tác phong ngồi viết cho HS.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa và bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Cánh diều tuổi thơ sau đó TLCH trong SGK.
*GV giới thiệu bài
HĐ2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- HS chia đoạn để đọc., chia thành 2 đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp sửa phát âm sai và giải nghĩa một số từ mới
- GV sửa lỗi đọc cho HS
- HS đọc nối tiếp theo đoạn HS đọc lại bài theo nhóm GV đọc lại bài
b Tìm hiểu bài:
- GV đặt câu hỏi lần lượt cho HS trả lời miệng:
- HS đọc thầm bài và thảo luận nhóm 2 theo câu hỏi trong SGK
- HS đọc khổ thơ 1
? Bạn nhỏ tuổi gì ? ( Tuổi ngựa)
? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ?
(Tuổi bạn mẹ bảo không chịu ngồi yên một chỗ là tuổi thích đi chơi)
- HS đọc khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi :
?Con ngựa theo ngọn gió đi chơi những đâu ?
Ngựa con rong chơI qua miền trung du xanhngắt, qua những caonguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi đá, ngựa con đem về cho mẹ ngọn gió của trăm miền)
- HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi :
Điều gì hấp dẫn con ngựa trên những cánh đồng hoa?
Màu sắc trắng loá của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và năng xôn sao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại.
- HS đọc khổ thơ 4 và trả lời câu hỏi :
? Trong khổ thơ 4 con ngựa nhắn nhủ mẹ điều gì ?
Tuổi con là tuổi ngựa nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa con cũng nhớ đường tìm về với mẹ
? nếu vễ một bức tranh minh hoạ bài thơ này em sẽ vẽ những gì ?
- Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét GV nhận xét chung
- Cho học sinh rút ra nội dung của bài GV nhận xét và ghi bảng
c Luyện đọc diễn cảm
- 3 HS đọc bài và nêu giọng đọc phù hợp.HS luyện đọc theo theo nhóm
- HS thi đọc diễn cảm đoạn Hai người bột… lọ thuỷ tinh mà
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất GV nhận xét và cho điểm HS
- GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau.
Lop4.com
Trang 10Tập làm văn
Tiết 29 : Luyện tập miêu tả đồ vật.
I Mục tiêu:
- Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn , sự sen kẽ giữa lời tả và lời kể
- HS luyện tập phân tích cấu tạo ba phần ( mở bài , thân bài , kết bài ) của một bài văn miêu tả đồ vật , trình tự miêu tả
- HS luyện tập lập dàn ý một bài văn miêu tả ( tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay )
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ kẻ bảng so sánh hai cách kết bài
- Bút dạ , bảng phụ viết nội dung B.T.III.1 để HS lên bảng chỉ phiếu, trả lời câu hỏi
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra : Thế nào là văn miêu tả? Nêu cấu trúc một bài văn miêu tả?
*Giới thiệu bài
HĐ 2:Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Bài tập 1
-HS nối tiếp nhau đọc mỗi ý của bài tập 1
-Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời, nhận xét GV nhận xét và chữa bài
Kết quả:
a) Mở bài(Trong làng tôi…xe đạp của chú Tư) ; mở bài trực tiếp.
Thân bài(ở xóm vườn…Nó đá đó.); Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú Tư.
Kết bài (câu cuối); kết bài tự nhiên
b) ở phần thân bài chiếc xe đạp được miêu tả theo trình tự: Tả bao quát chiếc xe; tả những bô phận nổi bật; Nói về tình cảm của chú Tư với chiếc xe đạp.
c) Tác giả quan sát chiếc xe bằng mắt nhìn và tai nghe.
d) Những lời kể xen lẫn lời miêu tả trong đoạn văn: Chú gắn hai con bướm…cả một cành hoa./ bao giờ xe dừng lại…phủi sạch sẽ./ Chú âu yếm…là con ngựa sắt./ chú dặn bọn nhỏ…của tao nghe bây./ chú hãnh diện…xe của mình.
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc một số lưu ý khi HS làm bài
- HS làm bài vào vở, một HS làm vào phieus to
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét và chữa bài.
5 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị trước bài sau