c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt: Hoạt động 4: Tìm hiểu bài * Khoå 1 + 2 - Cho HS đọc thành tiếng khổ thơ 1 + 2 - Cả lớp đọc thầm khổ 1 + 2 + trả lời câu hỏi: H: Em hiểu những câu thơ[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai, ngày 17 tháng 8 năm 2009 Tập đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1-Đọc trơn toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu khó.Đọc rành mạch, trôi chảy
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện,phù hợp với tính cách của từng nhân vật 2-Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp,thương yêu người khác,sẵn sàng làm việc nghĩa:bênh vực kẻ yếu
- Phát hiện được những cử chỉ, lời nói cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; Bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
- Tranh về Dế Mèn phiêu lưu ký(nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới thiệu
chủ điểm Thương người như thể thương thân bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
-HS lắng nghe
HĐ 2
Luyện đọc
HĐ 3
Tìm hiểu
bài
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc doạn:(2-3lượt) GV cho HS đọc
nối tiếp.Mỗi em đọc một đoạn
- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai:Nhà Trò,chùn
chùn,thui thủi,,xoè,quãng.
GV ghi từ,ngữ khó đọc lên bảng
GV hướng dẫn
GV đọc mẫu
Hs luyện đọc theo cặp
Cho các cá nhân đọc (2-3 em)
Cho đọc đồng thanh (nếu cần)
- Cho HS đọc cả bài.
b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ:
- Cho cả lớp đọc chú giải trong SGK
- GV có thể giải nghĩa thêm từ không có
trong chú giải mà HS khó hiểu:thui thủi, ngắn chùn chùn…
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lần:
Đoạn 1:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
GV:Cả lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:
H:Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.
-Mỗi HS đọc một đoạn (đoạn
1 có thể cho 2 HS đọc)
-HS đọc theo hướng dẫn của GV
-2 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-1,2 em giải nghĩa từ đã có trong chú giải
1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe Những chi tiết đó là:thân hình chị bé nhỏ,gầy yếu,người bự những phấn
Trang 2* Đoạn 2:
-Cho HS đọc thành tiếng Đ2
-Cho HS đọc thầm Đ2
GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?
như mới lột
Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn,quá yếu,lại chưa quen mở…
1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe -Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết.Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn,không trả được nợ.Bọn nhện đã đánh Nhà Trò…
HĐ 4
Đọc diễn
cảm
HĐ 5
Củng cố,
dặn dò
*Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
hào hiệp của Dế Mèn ?
H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực kẻ
yếu như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu
chuyện đó.
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho
biết vì sao em thích ?
H:Em hãy nêu nhận xét của mình về hai nhân
vật Dế Mèn, chị Nhà Trò?
Gv nhận xét- rút nội dung bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:
Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò
Những câu nói của Nhà Trò
Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt khoát…
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sa: mất đi, thui
thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt em, đánh
em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng sợ, cùng với
tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp
GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc
thêm
- Về nhà tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí ”.
1 HS đọc to,cả lớp lẵng nghe
-Lời nói : Em đừng sợ hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
- Cử chỉ: (Dế Mèn khi nghe Nhà Trò nói: )
“ Xòe cả hai càng ra ” “dắt Nhà Trò đi ”
- Cho HS phát biểu …
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS phát biểu
- Nhiều HS đọc
- GV uốn nắn, sửa chữa
-HS lắng nghe
Trang 3Ôn tập các số đến : 100 000 (tiết 1)
i MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 Ôn tập về viết tổng thành số Ôn tập về chu vi củamột hình
- Đọc, viết được các số đến 100 000 Biết phân tích cấu tạo số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV vẽ sẵn bảng số trg BT 2 lên bảng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Giới thiệu bài:
- Hỏi: Trong ch/trình Toán lớp 3, các em đã được
học đến số nào?
- Gthiệu: Trong giờ học này cta cùng ôn tập về các
số đến 100 000
2) Dạy-học bài mới:
2a:Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng.
-GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc số, nêu rõ các
hàng
- Tương tự với các số 83 001, 80 021, 80 001
- Gv cho HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề
- GV cho HS(nhiều em) nêu:
+Các số tròn chục
+ Các số tròn trăm
+Các số tròn nghìn
+Các số tròn chục nghìn
2b: Thực hành
Bài 1:
- GV: Gọi HS nêu y/c của BT, sau đó y/c HS tự làm
bài
- GV chữa bàiø, y/c HS nêu quy luật của các số trên
tia số a và các số trong dãy số b
- Hỏi Phần a:
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì?
+ 2 số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
Phần b:
+ Các số trong dãy số này gọi là những số tròn gì?
+ 2 số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
- Học đến số 100 000
-HS đọc số, nêu
-HS nêu, nhận xét bổ sung lẫn nhau,
- HS: Nêu y/c câu a và b
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
+ Số tròn chục nghìn
+ Hơn kém nhau 10 000 đơn vị
+ Các số tròn nghìn
+ Hơn kém nhau 1000 đơn vị
Trang 4 Vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này thì
mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000
đvị
Bài 2:
- GV: Y/c HS tự làm bài
- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- GV: Y/c HS theo dõi, nhận xét, sau đó nhận xét,
cho điểm HS
Bài 3:Câu a HS viết được 2 số, HS khá giỏi cả câu.
Câu b dòng 1, HS khá giỏi cả câu.
- GV y/c HS đọc bài mẫu và hỏi: BT y/c cta làm gì?
- GV y/c HS tự làm bài câu a viết 2 số, câu b 1
dòng
- Hs khá, giỏi làm cả bài
- GV nxét, cho điểm HS
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi(BT về nhà)
- GV hỏi: BT y/c cta làm gì?
- Muốn tính chu vi của 1 hình ta làm như thế nào?
- Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ & gthích vì
sao em lại tính như vậy?
- Nêu cách tính chu vi của hình GHIK & gthích vì
sao em lại tính như vậy?
- Y/c HS làm bài
3) Củng cố-dặn dò:
- GV: Nhận xét tiết học
- Dặn dò: hoàn thành bài tập 4 ở nhà
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm VBT
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
- HS nêu y/c
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng
- HS: Tính chu vi của các hình
- Muốn tính chu vi của 1 hình, ta tính tổng độ dài các cạnh củahình đó
- MNPQ là hình chữ nhật: Lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi lấy kết quả nhân với 2
- GHIK là hình vuông: Lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4
- HS là VBT, sau đó đổi chéo ktra nhau
Trang 5Đạo đức:
Bài 1:
Trung thực trong học tập Tiết: 01
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS biết:
Cần phải trung thực trong học tập
Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người tin tưởng, yêu quý
2.:Kĩ năng:
Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
3.Thái độ,hành vi:
Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
Biết quý trong những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh vẽ tình huống trg SGK (HĐ 1 - tiết 1)
Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi HS (HĐ3 – tiết 1)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
4) Giới thiệu bài:
Dạy-học bài mới:
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV treo tranh tình huống như SGK, nêu tình huống
cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì?
+ Vì sao em làm thế?
- GV: Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp và y/c HS trình bày
ý kiến của nhóm
- Hỏi: + Theo em hành động nào là hành động thể
hiện sự trung thực?
+ Trong học tập, chúng ta có cần phải trung thực
không?
- GV kluận: Trong học tập, chúng ta cần phải luôn
trung thực Khi mắc lỗi gì trong học tập, ta nên
thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi
Hoạt động 2: Sự cần thiết phải trung thực trong học
tập
- GV: Cho HS làm việc cả lớp
- Hỏi: + Trong học tập vì sao phải trung thực?
+ Khi đi học, nếu chúng ta gian trá, chúng ta có tiến
bộ được không?
- GV kết luận: Ht giúp chúng ta tiến bộ Nếu chúng
ta gian trá, giả dối, kết quả ht là không thực chất,
chúng ta sẽ không tiến bộ được
Hoạt động 3: Trò chơi “đúng – sai”:
- HS: Nhắc lại đề bài
- HS: Chia nhóm quan sát tranh trong SGK và thảo luận
- HS: Trao đổi
- Đ/diện nhóm trình bày ý kiến
- HS: Trả lời
- HS: Suy nghĩ , trả lời:
+ Trung thực để đạt được kết quả htập tốt, để mọi người tin yêu
+ HS: Trả lời
- HS: Làm việc theo nhóm
Trang 6- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Y/c các
nhóm nhận bảng câu hỏi và giấy màu đỏ, xanh cho
thành viên mỗi nhóm
- GV hdẫn cách chơi: Nhóm trưởng đọc từng câu hỏi
tình huống cho cả nhóm nghe, các thành viên giơ thẻ
giấy màu: đỏ nếu đúng và xanh nếu sai và gthích vì
sao?
- GV: Y/c các nhóm tham gia chơi
- HS: Chơi theo hdẫn
Nội dung:
Câu 1: Trong giờ học, Minh là bạn thân của em, vì bạn không thuộc bài nên em nhắc bài cho bạn
Câu 2: Em quên chưa làm bài tập, em nghĩ ra lí do để quên vở ở nhà
Câu 3: Em nhắc bạn không được giở sách vở trong giờ kiểm tra
Câu 4: Giảng bài cho Minh nếu Minh không hiểu
Câu 5: Em mượn vở của Minh và chép một số bài tập khó Minh đã làm
Câu 6: Em không chép bài của bạn khi kiểm tra dù mình không làm được
Câu 7: Em đọc sai điểm kiểm tra cho thầy giáo viết vào sổ
Câu 8: Em chưa làm được bài khó, em báo với cô giáo để cô biết
Câu 9: Em quên chưa làm hết bài, em nhận lỗi với cô giáo
- GV: Cho HS làm việc cả lớp:
+ Y/c các nhóm trình bày kquả th/luận của cả nhóm
+Gv: Câu 3, 4, 6, 8, 9 là đúng; câu 1, 2, 5, 7 là sai vì đó
là những hành động không trung thực, gian trá
- Hỏi để rút ra kluận:
+ Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học tập?
+ Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta không
được làm gì?
- GV: Khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động viên các
nhóm trả lời chưa tốt và kết thúc hành động
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân
- Hỏi: + Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà em
cho là trung thực?
+ Nêu những hành vi không trung thực trong học tập
mà em đã từng biết?
+ Tại sao cần phải trung thực trong học tập? Việc
không trung thực trong học tập sẽ dẫn đến chuyện
gì?
- GV chốt lại bài: Trung thực trong học tập giúp em
mau tiến bộ và được mọi người yêu quý, tôn trọng
* Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Thế nào là trung thực trong học tập? Vì sao
phải trung thực trong học tập?
Hdẫn th/hành: Y/c HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện
sự trung thực và 3 hành vi thể hiện sự không trung
thực trong học tập
- HS: Trình bày nội dung, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS: + Cần thành thật trong htập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải
+ Nghĩa là: Không nói dối, không quay cóp, chép bài của bạn, khg nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
- HS: Suy nghĩ, trả lời
- HS: Đọc nội dung ghi nhớ SGK
Trang 7Thứ ba, ngày 18 tháng 8 năm 2009
Luyện từ và câu::
Cấu tạo của tiếng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.
Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
2-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảng mẫu
HS khá giỏi giải được câu đố ở bài tập 2
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một màu)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 2: HS làm ý
1Phần nhận xét:(gồm 4 ý) Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ
GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ đọc thầm và đếm
xem 2 câu tục ngữ đó có bao nhiêu tiếng
- Cho HS làm việc Cho HS làm mẫu dòng đầu
Cho cả lớp làm dòng 2
GV chốt lại:Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.
-1 HS đọc to + lớp đọc thầm theo
-2 HS đếm thành tiếng dòng đầu
Kết quả:6 tiếng.
-Cả lớp đếm thành tiếng dòng 2
Kết quả:8 tiếng.
HĐ 3:HS làm ý 2
Ý 2:Đánh vần tiếng:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 2
- GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh vần tiếng bầu.Sau
đó,các em ghi lại cách đánh vần vào bảng con
- Cho HS làm việc
GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần đúng(vừa đánh vần vừa ghi
lên bảng) bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
-HS đánh vần thầm
-1 HS làm mẫu:đánh vần thành tiếng
-Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con
HĐ 4:HS làm ý
Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3
- GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải chỉ rõ tiếng bầu do
những bộ phận nào tạo thành?
- Cho HS làm việc
Cho HS trình bày
GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3 phần:âm đầu (b),vần (âu)
và thanh (huyền).
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
HS å làm việc cá nhân -HS có thể trao đổi theo cặp
- HS trình bày miệng tại chỗ
-Lớp nhận xét
Trang 8HĐ 5:HS làm ý 4
Ý 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại của hai câu tục ngữ và
rút ra nhận xét:
Cho HS yêu cầu của ý 4
GV : Các em phải tìm các bộ phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2
câu ca dao và phải đưa ra được nhận xét trong các tiếng đó, tiếng nào
có đủ 3 bộ phận như tiếng bầu? Tiếng nào không đủ cả 3 bộ phận?
GV giao cho mỗi nhóm phân tích 2 tiếng: å GV yêu cầu HS kẻ vào vở
bảng sau:
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
GV nhận xét và chốt lại :
Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có âm đầu Tất cả các
tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ phận : âm đầu, vần, thanh
Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ
phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt
Thanh ngang không được đánh dấu khi viết, còn các thanh khác
đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của vần
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm
-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình -Các nhóm khác nhận xét
Ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải
thích :
Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận
Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
-Cả lớp đọc thầm
-3,4 HS đọc
Phần luyện tập (2 bài tập):
BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng + ghi kết quả phân
tích theo mẫu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục ngữ
GV giao việc:BT1 đã cho 2 câu tục ngữ.Nhiệm vụ của các em là
phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong 2 câu tục ngữ ấy
và ghi lại kết quả phân tích vào bảng theo mẫu trong SGK
- Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích một tiếng
- Cho HS lên trình bày kết quả
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân -Mỗi bàn 1 đại diện lên làm bài
-Lớp nhận xét
BT2:Giải câu đố Cho HS đọc yêu cầu, làm bài
Cho HS trình bày.
- GV chốt lại:chữ sao
-HS cả lớp đọc thầm -Làm bài cá nhân -HS lần lượt trình bày
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ
Trang 9Ôn tập các số đến 100 000 (tt )
I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
+ Ôn tập về 4 phép tính đã học trong phạm vi 100 000, về so sánh các số đến 100 000 Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100 000
- Luyện tập về bài toán thống kê số liệu
+Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân chia số có đến năm chữ số với số có một chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000
IIĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV vẽ sẵn bảng số trong BT 5 lên bảng
I CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) KTBC:
- GV: Gọi 3 HS lên sửa BT tập thêm ở tiết trước,
đồng thời ktra VBT của HS
- GV: Sửa bài, ù, cho điểm
2) Dạy-học bài mới:
*Gthiệu: Giờ toán hôm nay ta tiếp tục cùng nhau
ôn tập các kthức các số trong ph/vi 100 000
*Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: cột 1- HS khá, giỏi cả bài
- GV: Cho HS nêu y/c của bài toán
- GV: yêu cầu HS tiếp nối nhau tính nhẩm trước
lớp, mỗi HS nhẩm 1 phép tính trong bài
- GV: Nxét sau đó yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 2a:.
- GV: Y/c 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm VBT.
yêu cầu: HS nxét bài làm trên bảng của bạn, nxét
cả cách đặt tính & th/h tính
- yêu cầu: HS nêu lại cách đặt tính & th/h tính của
các phép tính trg bài
Bài 3:dòng 1,2 – HS khá, giỏi cả bài.
- Hỏi: BT yêu cầu làm gì?
- yêu cầu: HS làm bài
- GV: Gọi HS nxét bài của bạn Sau đó yêu cầu HS
nêu cách so sánh của một số cặp số trg bài
- GV: Nxét & cho điểm HS
Bài 4b:
- Y/c: HS tự làm bài
- Hỏi: Vì sao em sắp xếp được như vậy?
- 2HS lên bảng sửa BT, cả lớp theo dõi để nhận xét
- HS: Tính nhẩm
- 4HS nối tiếp nhau nhẩm
- HS: đặt tính rồi tính
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- 4HS lần lượt nêu về 1 phép tính cộng, trừ, nhân, chia
- So sánh các số & điền dấu >,<,= th/hợp
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu cách so sánh (vd: 4327>3742 vì 2 số cùng có 4 chữ số, hàng nghìn 4>3 nên 4327>3742)
- HS: Tự so sánh các số & sắp xếp các số theo thứ tự:
Trang 10Bài 5: Dành cho HS khá giỏi
- GV: Treo bảng số liệu như BT5 SGK hoặc có thể
hdẫn HS vẽ thêm vào bảng số liệu như:
a) 56 732, 65 371, 67 351, 75 631.
b) 92 678, 82 697, 79 862, 62 978.
- HS: Nêu cách so sánh
- HS: Qsát , đọc bảng th/kê số liệu
Loại hàng Giá tiền Sốlượng mua Thành tiền
Bát 2 500 đồng một cái 5 cái
Đường 6 400 đồng một kg 2kg
Thịt 35 000 đồng một kg 2kg
Tổng số tiền
- Hỏi: Bác Lan mua mấy loại hàng, đó là những
hàng gì? Giá tiền SL của mỗi loại hàng là bn?
- Hỏi: Bác Lan mua hết bn tiền bát? Làm thế nào
để tính được số tiền ấy?
- GV: Điền số 12 500 đồng vào bảng th/kê rồi y/c
HS làm tiếp
- Vậy bác Lan mua hết tcả bn tiền?
- Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua hàng, bác
Lan còn lại bao nhiêu tiền?
3)Củng cố-dặn dò:
- GV: nhận xét tiết học
- Dặn dò: Làm BT , chuẩn bị bài sau
- 3 loại hàng đó là: 5cái bát, 2kg đường & 2kg thịt
- Số tiền mua bát là:
2 500 x 5 = 12 500 (đồng)
- HS tính: Số tiền mua đường (12 800 đồng), số tiền mua thịt (70 000 đồng)
- Số tiền bác Lan mua hết là:
12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300 (đồng)
- Số tiền bác Lan còn lại là:
100 000 – 95 300 = 4 700 (đồng)
Kể chuyện:
Sự tích hồ Ba Bể
I MỤC TIÊU:
1- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ,nghe và kể lại được câu chuyện
2- Nắm được ý nghĩa của câu chuyện:ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định người giàu lòng lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện)
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS Hoạt động 1: Giới thiệu bài:Sự tích hồ Ba Bể.
Hoạt động 2: GV kể chuyện (2 lần)
- GV kể chuyện lần 1:không có tranh minh hoạ:
Kể to rõ
Biết kể phù hợp với lời nhân vật
-HS lắng nghe