1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn khối 4 năm 2009 - Tuần 6

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên GV Hoạt động của HS 1.Kieåm tra baøi cuõ -Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu -03 HS lên bảng đọc bài.... hoûi cuûa baøi cuõ.[r]

Trang 1

TUAĂN 6

Thöù hai, ngaøy 29 thaùng 9 naím 2009

Taôp ñóc:

Noơi daỉn vaịt cụa An-Ñrađy-Ca

I.MÚC TIEĐU:

1.Ñóc thaønh tieâng

-Ñóc ñuùng caùc tieâng, töø khoùõ : An-ñrađy-ca, hoạng hoât, cöùu noơi, nöùc nôû, maõi sau… -Ñóc dieên cạm toaøn baøi,bieât ñóc vôùi gióng keơ chaôm raõi, tình cạm, böôùc ñaău bieât phađn bieôt lôøi nhađn vaôt vôùi lôøi ngöôøi keơ chuyeôn

2.Ñóc – hieơu

-Hieơu caùc töø ngöõ khoù trong baøi : daỉn vaịt

-Hieơu noôi dung baøi : Noêi daỉn vaịt cụa An-ñrađy-ca theơ hieôn phaơm chaât ñaùng quyù, tình cạm yeđu thöông vaø yù thöùc traùch nhieôm vôùi ngöôøi thađn, loøng trung thöïc, söï nghieđm khaĩc vôùi loêi laăm cụa bạn thađn

II.CHUAƠN BÒ:

-Bạng phú vieẫt saün cađu, ñoán caăn luyeôn ñóc

III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC

Hoát ñoông cụa giaùo vieđn (GV) Hoát ñoông cụa HS

1.Kieơm tra baøi cuõ

-Gói 3 HS leđn bạng ñóc thuoôc loøng baøi “Gaø

Troâng vaø Caùo”vaø trạ lôøi cađu hoûi :

+Theo em Gaø Troâng thođng minh ôû ñieơm naøo ?

+Caùo laø con vaôt coù tính caùch nhö theâ naøo ?

+Cađu chuyeôn khuyeđn chuùng ta ñieău gì

-GV nhaôn xeùt cho ñieơm

2.Dáy hóc baøi môùi.

-GV giôùi thieôu baøi.

*Höôùng daên luyeôn ñóc vaø tìm hieơu baøi.

a)Luyeôn ñóc.

Yeđu caău HS môû sgk trang 55 vaø yeđu caău HS

ñóc noâi tieăp theo ñoán ( 3 löôït)

-GV chuù yù söûa loơi phaùt ađm cụa HS

+Chuù yù : Nhaân gióng ôû nhöõng töø ngöõ : nhanh

nhén, hoạng hoât, khoùc naâc, oøa khoùc, an ụi, nöùc

nôû, töï daỉn vaịt

-Gói 2 HS khaùc ñóc toaøn baøi

-Gói 1 HS ñóc phaăn chuù giại

+GV ñóc maêu laăn 1

-3 HS leđn ñóc baøi

-Thöïc hieôn theo yeđu caău cụa GV

+Ñoán 1 : An-ñrađy-ca…mang veă nhaø +Ñoán 2 : phaăn coøn lái

-2 HS ñóc – Cạ lôùp ñóc thaăm

-1 HS ñóc

-Laĩng nghe vaø cạm thú

Trang 2

b)Tìm hiểûu bài và hướng dẫn đọc diễn cảm.

-GV cho HS đọc đoạn 1

Hỏi:

+Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy tuổi,

hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào ?

+Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho

ông thái độ của cậu thế nào ?

+An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua

thuốc cho ông ?

-Đoạn 1 ý nói gì ?

-Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc

về nhà ?

+Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế nào ?

+An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ?

+Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là người

như thế nào ?

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu nội

dung chính của bài

-GV chốt ý và ghi bảng

c) Đọc diễn cảm.

-2 HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài

-GV đọc mẫu đoạn văn cần đọc diễn cảm

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn

-GV nhận xét tuyên dương

3.Củng cố,dặn dò:

+Nếu đặt tên khác cho câu chuyện thì em sẽ

đặt tên câu chuyện này là gì ?

-1 HS đọc đoạn 1

-HS trả lời cá nhân

+An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi Em sống với mẹ và ông đang bị ốm nặng

+An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay

+An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng và rủ nhập cuộc Mãi chơi nên cậu quên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậu vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà

-An-đrây-ca mãi chơi quên lời mẹ dặn -1 HS đọc

+An-đrây-ca hoảng hốt khi thấy mẹ khóc nấc lên Ông cậu đã qua đời

+Cậu ân hận vì mình mãi chơi, mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu òa khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe

+An-đrây-ca òa khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đó là lổi của mình

+An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe

+Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không có lổi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khóc … +An-đrây-ca rất thương yêu ông +An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm +An-đrây-ca rất trung thực

-Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

-2 HS nhắc lại

-HS đọc

-2 HS nhắc lại và ghi bảng -HS theo dõi

-4 HS đọc theo vai

+Chú bé An-đrây-ca

+Tự trách mình

Trang 3

+Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn ấy

?

Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới

Nhận xét tiết học

+Chú bé trung thực … +Bạn đừng ân hận nữa, ông bạn chắc cũng hiểu bạn mà

-Lắng nghe và về nhà thực hiện

Toán:

Luyện tập

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Củng cố về kĩ năng đọc một số thông tin trên biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ cột

-Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột

II.CHUẨN BỊ.

-Các biểu đồ trong bài học

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ :

-2 HS lên bảng làm bài tập

-GV kiểm tra vở bài tập của HS

-GV nhận xét sửa sai

2.Dạy học bài mới.

a)-GV giới thiệu bài

b)Hướng dẫn HS làm bài tập.

*Bài 1:

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập

+Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?

-1 HS lên bảng giải

+Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m

vải trắng, đúng hay sai ? Vì sao ?

+Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải đúng

hay sai ? Vì sao ?

+Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất

đúng hay sai ? Vì sao ?

+Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán được

-HS lên bảng thực hiện

-Nhiều HS nhắc lại

+Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng bán được trong 9 tháng

-1 HS nêu yêu cầu và thực hiện +Sai vì tuần 1 bán được 200m vải hoa và 100m vải trắng

+Đúng vì 100 x 4 = 400m

+Đúng vì tuần 1 bán được 300m, tuần 2 bán được 300m, tuần 3 bán được 400m, tuần 4 bán được 200m

+Tuần 2 bán được :

Trang 4

nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu m

+Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư ?

+Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?

Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn

Bài 2.

-Yêu cầu HS quan sát biểu đồ trong sgk và

hỏi;

+Biểu đồ biểu diễn gì ?

+Các tháng được biểu diễn là những tháng

nào?

-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài

*Bài 3:Bài tập nâng cao

Yêu cầu 1 HS đọc bài mẫu và thực hiện :

-Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các

tháng nào ?

+Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3 ?

-GV : Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá của

tháng 2 và tháng 3

-GV yêu cầu HS lên chỉ vị trí để vẽ cột số cá

của tháng 2

-GV nêu lại cho HS nắm : Cột biểu diễn số cá

bắt được tháng 2 nằm trên vị trí của chữ tháng

2, cách cột tháng 1 đúng 2ô

+Nêu bề rộng của cột

+Nêu chiều cao của cột

100m x 3 = 300m vải hoa

Tuần 1 bán được : 100m x 2 = 200m vải hoa

Vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là : 300m – 200m = 100m vải hoa

+Điền đúng

+Số m vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần 2 là 100m là sai Vì tuần 4 bán được 100m vải hoa

Vậy tuần 4 ít hơn tuần 2 là : 300m – 100m = 200m vải hoa

1 HS làm trên bảng lớp

-Nêu miệng

+Số ngày có mưa trong 3 tháng của năm 2004

+Tháng ; 7, 8, 9

a) Tháng 7 có 18 ngày mưa

b) Tháng 8 có 15 ngày mưa

Tháng 9 có 3 ngày mưa

Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơn số ngày mưa của tháng 9 là :

15 – 3 = 12(ngày) c) Số ngày mưa trung bình mỗi tháng là : (18 + 15 + 3) : 3 = 12(ngày)

-HS nhận xét theo dõi

-1 HS đọc bài

-Nêu miệng

+Tháng 2 và 3

+Tháng 2 bắt được 2 tấn, tháng 3 bắt được

6 tấn

-HS chỉ trên bảng

-Nêu miệng

Trang 5

-GV cho HS khá, giỏi lên thực hiện vẽ và cho

HS nhận xét

-GV nhận xét và sửa sai

-GV cho HS tiếp tục thực hiện ở tháng 3

-GV nhận xét – sửa sai

3.Củng cố,dặn dò:

-Hoàn thành bài tập 3 nếu chưa làm xong

-Nhận xét giờ học

-Cả lớp -Lắng nghe về nhà thực hiện

Đạo đức:

Biết bày tỏ ý kiến(tt)

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Giúp HS hiểu :

-Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em

-Việc trẻ em được bày tỏ ý kiến sẽ giúp cho những quyết định có liên quan đến các em phù hợp với các em hơn Điều đó thể hiện sự tôn trọng các em, tạo điều kiện để các em phát triển tốt nhất

-Trước những việc có liên quan đến mình các em được phép nêu ý kiến, bày tỏ suy nghĩ và ý kiến đó phải được lắng nghe, tôn trọng Nhưng các em không được phép bày tỏ ý kiến để đòi hỏi mọi thứ không phù hợp

2.Thái độ:

-Ý thức được quyền của mình, tôn trọng ý kiến của bạn và tôn trọng ý kiến của người lớn

3.Hành vi:

-Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc, đúng chổ

-Lắng nghe ý kiến của bạn bè, người lớn và biết bày tỏ quan điểm

II.CHUẨN BỊ:

-Bảng phụ – bài tập

-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 6

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

*Hoạt động 1 :Trò chơi “có – không “

-GV hướng dẫn và phát thẻ cho các nhóm

-GV cho HS thảo luận nhóm và giơ thẻ

-GV nêu tình huống:SGK

1.Cô giáo nêu tình huống : Bạn Tâm lớp ta cần

được giúp đỡ, chúng ta phải làm gì ? và cô

giáo mời HS phát biểu

2.Anh trai của Lan vứt bỏ đồ chơi của Lan đi

mà Lan không được biết

+GV nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm

+Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các

vấn đề có liên quan đến trẻ em ?

+Em cần thực hiện quyền đó như thế nào ?

*Hoạt động 2 : Em sẽ nói như thế nào ?

-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

*Tình huống 1 : Bố mẹ em muốn chuyển em

tới học ở một ngôi trường mới tốt hơn nhưng

em không muốn đi vì không muốn xa các bạn

cũ Em sẽ nói như thế nào với bố mẹ ?

*Tình huống 2 :…

*Tình huống 3 : Bố mẹ cho em tiền để mua

một chiếc cặp sách mới, em muốn dùng số

tiền đó để ủng hộ các bạn nạn nhân chất độc

da cam Em sẽ nói như thế nào ?

*Tình huống 4 : Em và các bạn rất muốn có

sân chơi ở nơi em sống Em sẽ nói như thế nào

với bác tổ trưởng

+GV yêu cầu các nhóm báo cáo

+GV nhận xét kết luận

-Khi bày tỏ ý kiến các em, các em phải có thái

độ như thế nào ?

-Hãy kể một tình huống trong đó em đã nêu ý

kiến của mình

-Khi nêu ý kiến đó, em có thái độ thế nào ?

*Hoạt động 3 : Trò chơi : “ phỏng vấn”

-HS tham gia trò chơi

-Thảo luận nhóm

-HS lắng nghe tình huống

-HS trả lời : 1.Có

2.Không

+HS lắng nghe

+Để những vấn đề đó phù hợp hơn với các

em, giúp các em phát triển tốt nhất và đảm bảo quyền được tham gia

+Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh dạn nhưng cũng tôn trọng và lắng nghe ý kiến người lớn Không đưa ra ý kiến vô lí, sai trái

+HS làm việc theo nhóm

-HS đọc các câu tình huống +Em sẽ nói em không muốn xa các bạn Có bạn thân bên cạnh, em sẽ học tốt

+Em rất thương mến các bạn và muốn chia sẽ với các bạn

+Em nêu lên mong muốn được vui chơi và rất muốn có sân chơi riêng

+HS suy nghĩ và trả lời

+Các nhóm nhận xét

+HS lắng nghe

-Phải lể phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn

-2 – 3 HS nêu

-Em lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người

Trang 7

-GV cho HS thảo luận nhóm đôi.

+Yêu cầu HS đóng vai phóng viên phỏng vấn

bạn về vấn đề sau :

+Tình hình vệ sinh lớp, trường bạn như thế

nào

+Những hoạt động mà bạn muốn tham gia ở

lớp, trường

- Tình hình môi trường ở địa phương bạn…

-GV cho HS làm việc cả lớp

-GV gọi một vài cặp lên thực hiện cho các bạn

quan sát

+Việc nêu ý kiến của các em có cần thiết

không ? Em cần bày tỏ ý kiến với những vấn

đề có liên quan để làm gì ?

*Kết luận :SGK

*Hoạt động kết thúc

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

-Học bài và xem trước bài mới

-GV nhận xét tiết học

lớn

-HS thảo luận nhóm

+Có, em bày tỏ để việc thực hiện vấn đề đó phù hợp với các em hơn, tạo điều kiện phát triển tốt hơn

+HS lắng nghe và nhắc lại

-2 HS nhắc lại

-Lắng nghe về nhà thực hiện

Thứ ba, ngày 30 tháng 9 năm 2009

Luyện từ và câu:

Danh từ chung và danh từ riêng

I.MỤC TIÊU:

_Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng

-Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng.Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế

II.CHUẨN BỊ.

-Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long) tranh, ảnh vua Lê Lợi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ

-1 HS lên bảng trả lời câu hỏi :

Danh từ là gì ? cho ví dụ

-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

-GV giới thiệu bài

- HS lên bảng làm

-Cả lớp nhận xét, bổ sung

Lắng nghe

Trang 8

+Hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ.

Bài 1.

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-HS thảo luận nhóm đôi và tìm từ đúng

-Yêu cầu HS nhận xét

-GV nhận xét sửa sai

-GV nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ tự

nhiên Việt Nam GV giới thiệu một số sông

đặc biệt là sông Cưủ Long

-GV giới thiệu vua Lê Lợi, người đã có công

đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Hậu Lê ở

nước ta

Bài 2.

-HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu

hỏi

-GV nhận xét

-Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật

như sông, vua được gọi là danh từ chung

-Những tên riêng của một sự vật nhất định như

Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng

Bài 3.

-HS đọc yêu cầu của bài

-GV cho HS thảo luận nhóm đôi

-Yêu cầu HS trả lời, HS khác nhận xét bổ

sung

-GV nhận xét

+Danh từ riêng chỉ người , địa danh cụ thể

luôn luôn phải viết hoa

-GV chốt nội dung và rút ra ghi nhớ

-HS nhắc lại

- HS đọc đề bài

sông, Cửu Long, vua, Lê Lợi -HS theo dõi

-1 HS đọc

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

+Sông : Tên chung chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được

+Cửu Long : Tên riêng của một dòng sông có 9 nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long +Vua : Tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến

+Lê Lợi : Tên riêng của vị vua mở đầu nhà Hậu Lê

-Lắng nghe

-1HS đọc

-Hoạt đôïng nhóm đôi

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

+Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương đối lớn : sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể : Cửu Long, viết hoa

+vua (không viết hoa) Lê Lợi ( viết hoa) -Lắng nghe

+Danh từ chung là tên của một loại vật :

Trang 9

+Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng ? lấy

ví dụ

+Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì ?

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

*Luyện tập.

Bài 1.

-HS đọc yêu cầu bài

-Cho HS thảo luận nhóm làm vào phiếu học

tập

-GV nhận xét sửa sai

+Vì sao em xếp từ dãy vào danh từ chung ?

+Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào danh từ

riêng ?

Bài 2 ;

-Yêu cầu HS đọc đề

-Cho HS nhận xét bài bạn

+Họ tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh

từ riêng ? vì sao ?

*Nhắc HS luôn luôn viết hoa tên người, tên

địa danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm

3.Củng cố,dặn dò

-HS cho ví dụ về danh từ riêng

-Về nhà xem lại bài, chuẩn bị cho bài sau

sông, núi, vua, cô giáo, học sinh…

+Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật: sông Hồng, cô Nga, núi Ngự,…

+Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa

- HS đọc

-1 HS đọc

-HS thảo luận nhóm +Danh từ chung : núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông,ánh, nắng,đường, dãy, nhà, trái, phải, giữa, trước

+Danh từ riêng : Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ

-Lắng nghe

+Vì dãy là từ chung chãn núi nối tiếp nhau, liền nhau

+Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một dãy núi và được viết hoa

- HS đọc

HS làm bài, 1 HS lên bảng giải

Họ và tên người là danh từ riêng vì chỉ một người cụ thể nên phải viết hoa

-HS nêu

-Lắng nghe về nhà thực hiện

Toán:

Luyện tập chung

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số

- Đọc được thông tin trên biểu đồ

- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các

3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

Trang 10

bài tập của tiết trước.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

*Hướng dẫn luyện tập.

*Bài toán 1:

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán

a) Số tự nhiên liền sau của số 2 835 917

b) Số tự nhiên liền trước của số 2 835 917

c)Số 82 360 945

-GV nhận xét sửa sai

*Bài toán 2.a,c

-Yêu cầu HS đọc đề toán

-Yêu cầu HS thực hiện và nêu cách giải

-GV nhận xét

*Bài 3: a,b,c

-HS đọc đề

-HS quan sát biểu đồ và nêu biểu đồ biểu

diển gì ?

-Cho HS lên bảng giải

+Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là những

lớp nào ?

+Nêu số HS giỏi toán của từng lớp ?

+Trong khối lớp Ba lớp nào có nhiều HS giỏi

toán nhất ? Lớp nào có ít HS giỏi toán nhất ?

+Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu HS

giỏi toán ?

-GV nhận xét – cho điểm

*Bài 4:a,b

-GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

-GV nhận xét và cho điểm HS

*Bài 5 :Bài tập nâng cao

-Yêu cầu HS đọc đề toán

-Yêu cầu HS đọc các số tròn trăm từ 500 đến

và nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe GV giới thiệu

-1 HS nêu

-2 835 918

-2 835 916

-HS đọc

-HS lên bảng trình bày

-1 HS đọc -Biểu đồ biểu diễn số HS giỏi toán khối lớp

Ba Trường Tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004-2005

+Có ba lớp đó là lớp 3A, 3B, 3C

+3A có 18 HS

+3B có 27 HS +3C có 21 HS +Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất

+Lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất

(18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)

1 HS đọc

a)Năm 2000 thuộc thế kỉ XX b)Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI c)Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100

-1 HS đọc đề toán

-500, 600, 700, 800

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w