CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A Khởi động: B Bài cũ: Luyện tập chung GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà HS sửa bài GV nhận xét HS nhận xét C Bài mới: Hoạt đ[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I - MỤC TIÊU:
- KT: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc làm cần phù hợp với lứa tuổi BVMT
- KN: Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- GDMT: Biết bảo vệ môi trường xung quanh
- HS khá, giỏi không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK
- HS: SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng luật lệ an toàn
giao thông
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như
thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua đã
thực hiện luật lệ an toàn giao thông
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Trao đổi ý kiến
- Cho HS ngồi thành vòng tròn
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc
sống con người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo
vệ môi trường ?
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Thông tin
trang 43,44, SGK )
- Chia nhóm
- GV kết luận :
+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ
giảm, thiếu lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các
sinh vật biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị
nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ
- HS nêu
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau )
- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
Trang 2- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng
phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
- GV kết luận :
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d) ,
(g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm
không khí và tiếng ồn (a)
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt ,
vứt xác xúc vật ra đường , khu chuồn gtrai gia súc
để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước
(d) , (e) , (h)
4 - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành”
của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường
tại địa phương
- Đọc và giải thích phần ghi nhớ
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
Trang 3TẬP ĐỌC:
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU:
- KT: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
- KN: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh sách giáo khoa trang 114
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
Gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi của bài
trước Nhận xét
B.Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài: Hơn một nghìn ngày…
1.HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc:
- Gọi hs đọc nối tiếp 6 đoạn văn, gv chú ý
theo dõi, chữa cách phát âm cho hs ở những
từ khó
- Kết hợp hướng dẫn hs xem tranh và giải
thích một số từ khó ở cuối bài
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài giọng rõ ràng,
chậm rãi, cảm hứng ca ngợi , nhấn giọng ở
các từ ngữ :khám phá, mênh mông, bát ngát,
chẳng thấy bờ, bỏ mình, khẳng định, phát
hiện,…
2.HĐ 2: Tìm hiểu bài
- Gợi ý một số câu hỏi cho hs tìm hiểu bài:
+Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
mục đích gì?
+Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì
dọc đường?
+Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành
trình nào?
- 2 hs đọc bài, cả lớp nhận xét
- Xem sgk trang 114, 115
- Hs đọc nối tiếp 6 đoạn (2 lượt)
- Cả lớp theo dõi, nhẫn xét và luyện cách phát âm cho đúng: Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, Ma-tan,…và nghỉ hơi đúng chỗ
- Xem tranh, tìm hiểu từ khó : Ma-tan,
sứ mạng,…
- Luyện đọc theo cặp và trình bày trước lớp
- Lắng nghe bạn đọc và gv đọc cả bài
- Đọc các câu hỏi ở sgk trang 115 trao đổi với các bạn và dựa theo gợi ý của gv
để trả lời các câu hỏi:
+ Khám phá con đường đến những vùng đất mới
+ Không có thức ăn, nước uống, người chết phải ném xác xuống biển…
Trang 4thám hiểm?
- Gợi ý cho hs nêu được nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá
3 HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm
- Cho hs luyện đọc diễn cảm 6 đoạn văn
- Cho hs thi đọc diễn cảm theo nhóm
- Cho hs trình bày trước lớp
- Nhận xét đánh giá chung
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs chuẩn bị bài :Dòng sông mặc áo
hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Họ rất dũng cảm vượt qua khó khăn khám phá ra những điều mới lạ, cống hiến cho loài người
- ND: Cảm phục tinh thần vượt qua khó khăn, mất mát, hi sinh để hoàn thành sứ mạng lịch sử
- Nhận xét
- Luyện đọc diễn cảm đúng giọng điệu của bài văn
- Hs luyện đọc trong nhóm và thể hiện trước lớp
- Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe nhận xét của gv
Trang 5LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- KT: - Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành
- KN: Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai
số đó
- HS khá, giỏi làm bài 4
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK-VBT
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Khởi động:
B Bài cũ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
C Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS tự làm bài
Hỏi HS về cách tính trong biểu thức
Bài tập 2:
Yêu cầu HS tự làm bài rồi chửa bài
Bài tập 3:
Yêu cầu HS tự làm bài rồi chửa bài
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ
Làm bài còn lại trong SGK
HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm bài
HS chữa bài
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả Chiều cao của hình bình hành
18 x 5 ; 9 = 10 ( cm) Diện tích của hình bình hành là:
18 x 10 = 180 ( cm) Đáp số : 180 cm
HS làm bài Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số ôtô có trong gian hàng
63 : 7 x 5 = 45 (ôtô) Đáp số : 45 ôtô
Trang 6TUẦN 30:
Thứ hai ngày tháng 4 năm 2010
LỊCH SỬ:
NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA VUA QUANG
TRUNG
I MỤC TIÊU:
- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông ”, đẩy
mạnh phát triển thương nghiệp các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát
triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: “Chiếu lập học”,
đề cao chữ Nôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát
triển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp Các chiếu khuyến nông, đề cao
chữ Nôm…của vua Quang Trung
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
a) Khởi động:
b) Bài cũ: Quang Trung đại phá quân
Thanh
- Em hãy nêu tài trí của vua Quang Trung
trong việc đánh bại quân xâm lược nhà
Thanh?
- Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong cuộc
đại phá quân Thanh?
- Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận
Đống Đa mồng 5 tháng giêng?
- GV nhận xét
c) Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Thảo luận nhóm
- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước
trong thời Trịnh - Nguyễn phân tranh : ruộng
đất bị bỏ hoang , kinh tế không phát triển
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm : Vua Quang
Trung đã có những chính sách gì về kinh tế ?
Nội dung và tác dụng của các chính sách đó ?
- GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành
Chiếu khuyến nông ( dân lưu tán phải trở về
quê cày cấy ); đúc tiền mới; yêu cầu nhà
Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước
được tự do trao đổi hàng hoá; mở cửa biển
cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán
.Hoạt động2: Hoạt động cả lớp
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc
- HS trả lời
Trang 7- Trình bày việc vua Quang Trung coi trọng
chữ Nôm, ban bố Chiếu lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ
Nôm ?
+ Em hiểu câu: “ Xây dựng đất nước lấy việc
học làm đầu “ như thế nào ?
- GV kết luận
Hoạt động3: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự dang dở của các công việc
mà vua Quang Trung đang tiến hành và tình
cảm của người đời sau đối với vua Quang
Trung
Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc
+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí , coi trọng việc học hành
+ Hs trả lời
+ HS trình bày
Trang 8Thứ ba ngày tháng 4 năm 2010
TOÁN:
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU:
-KT: Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
- KN: giải được các bài tập 1, 2
- HS khá, giỏi bài tập 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, VBT
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS d)Khởi động:
e) Bài cũ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
f) Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
GV đưa một số bản đồ chẳng hạn: Bản
đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000, hoặc bản đồ thành phố Hà Nội có ghi tỉ lệ 1 : 500 000… & nói: “Các tỉ lệ 1 : 10
000 000, 1 : 500 000 ghi trên các bản đồ gọi
là tỉ lệ bản đồ”
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1cm x 10 000 000 =
10 000 000cm hay 100 km
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số
10000000
1 , tử số cho biết
độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị (cm,
dm, m…) & mẫu số cho biết độ dài tương ứng là 10 000 000 đơn vị (10 000 000 cm,
10 000 000dm, 10 000 000m…)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS quan sát bản đồ Việt Nam rồi viết vào chỗ chấm
Lưu ý: Nên để HS tự điền vào chỗ chấm (sau bài giảng) GV không nên hướng dẫn nhiều để HS làm quen
Bài tập 2:
Yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ (có kích thước
HS sửa bài
HS nhận xét
HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ
HS quan sát & lắng nghe
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
Trang 9& tỉ lệ bản đồ cho sẵn: rộng 1cm, dài 1dm,
tỉ lệ 1 : 1 000) để ghi độ dài thật vào chỗ
chấm, chẳng hạn:
Chiều rộng thật:1 000cm = 10m
Chiều dài thật: 1 000dm = 100m
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
Làm bài còn lại trong SGK
HS sửa
Trang 10CHÍNH TẢ:
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I - MỤC TIÊU: - KT: Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích;
không mắc quá năm lỗi trong bài
- KN: Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b
- HS: SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết
trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Đường đi Sa Pa
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm
sau…đến hết
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt,
khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại
dương – thế giới.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết
31
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con
HS nghe
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM
I MỤC TIÊU:
-KT: Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2)
- KN: Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương”
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
A Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ
yêu cầu đề nghị
- Mời 2 HS đặt câu theo yêu cầu bài tập
4
- GV nhận xét
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài: MRVT: Du lịch, thám
hiểm
2) Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Bài 1, Bài 2:
a) Bài 1:
- Làm việc cá nhân
- GV chốt lại:
b) Bài 2:
HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng
- GV chốt
+ Hoạt động 2: Bài 3
a) Bài 3:
- GV nhận xét, chốt ý
3) Củng cố – dặn dò:
Chuẩn bị bài: Câu cảm
- HS thực hiện
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi tìm từ
- Trình bày kết quả làm việc
- Đọc thầm yêu cầu
- Trình bày kết quả
- HS đọc toàn văn theo yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm
- HS viết bài rồi đọc đoạn viết trước lớp
- HS nêu ý kiến
Trang 12KHOA HỌC:
NHU CẦU CHẤT KHOÁNG Ở THỰC VẬT
I MỤC TIÊU: - KT: Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có
nhu cầu về nước khác nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh sgk trang 118, 119 HS: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Kiểm tra bài cũ: Hỏi lại hs một số
câu hỏi sgk ở bài trước
B.Dạy bài mới: *Giới thiệu bài: Nhu
cầu không khí của thực vật
1.HĐ1:Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu hs quan sát cây cà chua tr 118
, tìm hiểu xem các cây ở hình b,c,d thiếu
các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?
- Cây cà chua nào phát triển tốt nhất, tại
sao?
- Cây nào phát triển kém nhất , tại sao?
- Em rút ra được kết luận gì?
- Kết luận: Trong quá trình sống, nếu
không được cung cấp đầy đủ các chất
khoáng cây sẽ phát triển kém, cho năng
suất thấp, Ni-tơ là chất khoáng quan
trọng cần cho cây
2.HĐ 2: Làm việc cả lớp.
- Nêu câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ:+Các
loại cây khác nhau nhu cầu chất khoáng
như thế nào?
+Làm thế nào để cây cho năng suất cao?
- Lắng nghe hs trình bày , nhận xét và
kết luận.- Nhận xét , đánh giá
C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học
.- Dặn hs chuẩn bị bài: Nhu cầu không
khí của thực vật
- 2 hs lên trả lời câu hỏi của gv Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Quan sát tranh sgk trang 118
- Trao đổi theo từng cặp:
+ Hình b, cây thiếu ni-tơ, kém phát triển, không ra hoa, trái
+ Hình c, thiếu ka-li cây phát triển kém, trái ít
+ Hình d, thiếu phốt-pho, cây phát triển kém, trái ít
+ Hình a cây phát triển tốt nhất, hình b cây kém phát triển nhất
+ Cây được cung cấp đủ chất khoáng sẽ phát triển tốt, cho năng suất cao, cây thiếu ni-tơ phát triển kém, năng suất thấp
- Cả lớp lắng nghe nhận xét và kết luận của gv
- Lắng nghe gv nhận xét
- Suy nghĩ và nêu ý kiến hiểu biết của mình
- Các loài cây khác nhau nhu cầu chất khoáng cũng khác nhau
+ Cần bón chất khoáng đầy đủ và đúng lúc cây mới phát triển tốt cho năng suất cao
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét
- Lắng nghe nhận xét của gv