Học sinh biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp, biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích.. Học sinh biết vận dụng các dấu hi[r]
Trang 1Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Số học 6
-Trang 1
Tuần (Tiết: 27) BÀI 15: PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
I. Mục Tiêu:
- Học sinh hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- Học sinh biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp, biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích
- Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố
II. Chuẩn Bị:
- Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước thẳngï
- Học sinh: Tập, viết, SGK 6, thước thẳng
III. Tiến Trình Bài Dạy:
1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (10’)
Câu 1: Thế nào là số nguyên tố? Viết 10 số nguyên tố đầu tiên?
Câu 2: Viết số 30 thành tích các thừa số nguyên tố?
2 Dạy bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tóm tắt nội dung ghi bảng
10’
5’
HĐ1: Phân tích một số ra thừa số
nguyên tố là gì?
GV: từ kiểm tra bài cũ:
60 = 2 3 2 5 giới thiệu khái niệm
phân tích một số ra thừa số nguyên
tố
GV: vậy phân tích một số ra thừa số
nguyên tố là gì?
GV: Hướng dẫn HS phân tích số 60
ra thừa số nguyên tố bằng nhiều
cách
GV: tương tự cho HS phân tích số 12
ra thừa số nguyên tố?
GV: Hãy phân tích số 5, số 7 ra thừa
số nguyên tố?
GV: Vậy phân tích ra thừa số
nguyên tố của mỗi số nguyên tố
bằng gì?
GV: Giới thiệu chú ý SGK/49
HĐ2: Phân tích một số ra thừa số
nguyên tố:
GV: Hướng dẫn HS phân tích một số
ra thừa số nguyên tố theo cột dọc:
+ Lấy số đó chia cho số nguyên tố
đầu tiên (số 2) cho đến khi không
HS: Nghe giảng
HS: dựa vào SGK/49 trả lời HS: Quan sát
HS: thực hiện HS: thực hiện
HS: bằng chính số đó
HS: Nghe giảng
HS: Nghe giảng, cùng GV thực hiện
1/- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố
VD: 60 = 6 10 = 2 3 2 5
60 = 4 15 = 2 2 3 5
VD: 12 = 3 4 = 3 2 2
VD: 5 = 5
7 = 7
2/- Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố:
VD: phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố
Lop4.com
Trang 2Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Số học 6
-Trang 2
chia hết
+ Tiếp tục chia cho các số nguyên tố
nhỏ hơn a tiếp theo (3; 5; 7; )
+ cuối cùng viết gọn bằng lũy thừa
GV: Lưu ý HS nên dùng dấu hiệu
60 = 2 2 3 5 = 22 3 5
IV. Củng Cố Và Luyện Tập Bài Học: (18’)
GV: cho HS giải bài 125/50; bài 126/50
Đáp án:
Bài 125/50
a) b) c) d)
e)
Bài 126/50:
An chưa làm đúng Sửa lại:
120 = 23 3 5
306 = 2 32 17
567 = 34 7
V. Hướng Dẫn Học Sinh Học Ở Nhà: (2’)
- Về nhà học bài, xem lại các bài tập đã giải
- BTVN: bài 127/50; Bài 128/50
Hướng dẫn: Bài 128/50: Xét xem a = 23 52 11 có chia hết cho 4, 8, 16, 11, 20 hay không
bằng cách: phân tích mỗi số 4, 8, 16, 11, 20 ra thừa số nguyên tố
- Xem trước các bài tập trang 50 để tiết sau luyện tập
Chuẩn bị:
+ ôn lại khái niệm ước và bội của một số + tập hợp các ước và bội của một số
60 30 15 5 1
2 2 3 5
60 30 15 5 1
2 2 3 5 Vậy 60 = 22 3 5
84 42 21 7 1
2 2 3 7 Vậy 84 = 22 3 7
285 95 19 1
3 5 19
Vậy 285 = 3 5 19
1035 345 115 23 1
3 3 5 23 Vậy 1035 = 32 5 23 400
200 100 50 25 5 1
2 2 2 2 5 5 Vậy 400 = 24 52
Lop4.com