HS nắm được định nghĩa ước chung và bội chung; Hiểu được khái niệm giao của 2 tập hợp HS biết tìm ước chung, bội chung của 2 hay nhiều số; biết sử dụng kí hiệu giao của 2 tập hợp HS tìm [r]
Trang 1Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Số học 6
-Trang 1
Tuần (Tiết PPCT: 29) BÀI 16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
I. Mục Tiêu:
- HS nắm được định nghĩa ước chung và bội chung; Hiểu được khái niệm giao của 2 tập hợp
- HS biết tìm ước chung, bội chung của 2 hay nhiều số; biết sử dụng kí hiệu giao của 2 tập hợp
- HS tìm ước chung và bội chung trong một số bài toán đơn giản
II. Chuẩn Bị:
- Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước thẳngï, bảng phụ bài 134/53
- Học sinh: Tập, viết, SGK 6, thước thẳng
III. Tiến Trình Bài Dạy:
1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (7’)
Câu 1: Tìm tập hợp các ước của 4 và tập hợp các ước của 6?
Câu 2: Tìm tập hợp các bội của 4 và tập hợp các bội của 6?
2 Dạy bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HSø Tóm tắt nội dung ghi bảng
10’
10’
HĐ1: Ước chung:
GV: Từ kiểm tra bài cũ:
Số nào vừa là ước của 4 vừa là
ước của 6?
giới thiệu ước chung
GV: Ta kí hiệu tập hợp các ước
chung của 4 và 6 là: ƯC(4,6)
GV: gọi x là ước chung của a,b
thì a,b có chia hết cho x
không?
GV: mở rộng cho ước chung
của nhiều số
GV: Cho HS làm ?1 để củng
cố
HĐ2: Bội chung:
GV: Từ kiểm tra bài cũ:
Số nào vừa là bội của 4 vừa là
bội của 6?
giới thiệu bội chung
GV: Ta kí hiệu bội chung của
4; 6 là BC(4,6)
GV: gọi x là bội chung của a,b
thì x có chia hết cho a,b
không?
GV: mở rộng cho ước chung
của nhiều số
GV:Cho HS giải ?2 để củng cố
HS: số 1 và số 2
HS: Nghe giảng HS: nghe giảng HS: a x và b x
HS: nghe giảng HS: giải ? 1
HS: Các số 0; 12; 24; …
HS: Nghe giảng HS: Nghe giảng HS: x a và x b HS: Nghe giảng HS: giải ? 2
1/- Ước chung:
Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó
Kí hiệu: x ƯC(a,b) nếu a x và b x Tương tự ta cũng có:
x ƯC(a,b,c) nếu a x , b x và c x
? 1
8 ƯC(16,40) là đúng vì 16 8 và 40 8
8 ƯC(32,28) là sai vì 32 8 mà 28 8
2/- Bội chung:
Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó
Kí hiệu: x BC(a,b) nếu x a và x b Tương tự ta cũng có:
x BC(a,b,c) nếu x a , x b và x c
? 2
ta có thể điền vào một trong các số sau: 1; 2; 3; 6
Lop4.com
Trang 2Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Số học 6
-Trang 2
5’ HĐ3: Chú ý:
GV: từ Ư(4) = 1;2;4
Ư(6) = 1;2;3;6
ƯC(4,6) =
khi đó ƯC(4,6) gọi là giao của
hai tập hợp Ư(4) và Ư(6)
GV: Dùng vòng tròn khép kín
để minh họa
GV: Vậy giao của 2 tập hợp là
gì?
GV: giới thiệu kí hiệu giao của
hai tập hợp
HS: quan sát nghe giảng
HS: quan sát HS: trả lời HS: nghe giảng
3/- Chú ý:
Giao của 2 tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó
Kí hiệu:
giao của 2 tập hợp A và B là: A B
IV. Củng Cố Và Luyện Tập Bài Học: (10’)
GV: cho HS giải bài 134/53
GV: treo bảng phụ bài 134/53 cho HS lên bảng điền vào ô vuông
Đáp án:
a) 4 ƯC(12,8) c) 2 ƯC(4,6,8) e) 80 BC(20,30) h) 12 BC(4,6,8)
b) 6 ƯC(12,8) d) 4 ƯC(4,6,8) g) 60 BC(20,30) i) 24 BC(4,6,8)
V. Hướng Dẫn Học Sinh Học Ở Nhà: (3’)
- Về nhà học bài, xem lại các bài tập đã giải
- BTVN: Bài 135/53
- Xem trước các bài tập còn lại trang 53 để tiết sau luyện tập
ƯC(4,6)
1 2
3 6 4
Lop4.com