1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Hóa học 10 - Học kì II - Tiết 66, 67: Cân bằng hóa học

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 113,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Vậy: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt giảm tác dụng tăng nhiệt độ.Khi giảm nhiệt độ, cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt giả[r]

Trang 1

Ngày soạn: 24/4/2009

Ngày dạy:

Tiết 66, 67 CÂN BẰNG HÓA HỌC

I.Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

HS biết được thế nào là cân bằng hóa học và sự chuyển dịch cân bằng hóa học HS hiểu cân bằng hóa học là một cân động

2.Về kĩ năng:

HS biết vận dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê để làm chuyển dịch cân bằng và ứng dụng giải thích một số quá trình sản xuất trong thực tế ( sản xuất amoniac, oxi hóa SO2,…)

II Chuẩn bị

GV: Nội dung kiến thức bài học

HS: Đọc trước nội dung kiến thức bài

III.Hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức lớp

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS hiểu về phản ứng một

chiều và phản ứng thuận nghịch

I Phản ứng một chiều pư thuận nghịch và cân bằng hóa học :

1 Phản ứng một chiều :là phản ứng chỉ xảy ra

theo 1 chiều tử trái sang phải Vd:2KClO3 2KCl + 3O2

2.Phản ứng thuận nghịch :là nhũng phản ứng

trong cùng đk xảy ra theo 2 chiều trái ngược nhau

Vd : Cl2 + H2O HCl + HClO (1) phản ứng thuận

(2) phản ứng nghịch

MnO 2 , t 0

(1) (2)

Trang 2

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS tập phân tích số liệu thu

được từ thực nghiệm của phản ứng thuận

nghịch sau:

H2 (k) + I2 (k) 2 HI(k)

t = 0 0,500 0,500 0 mol

t 0 0,393 0,397 0,786 mol

t: cb 0,107 0,107 0,786 mol

-lúc đầu do chưa có HI nên số mol HI bằng

0

-Phản ứng xảy ra: H2 kết hợp với I2 cho HI

nên lúc này vt max và giảm dần theo số

mol H2, I2 , đồng thời HI vừa tạo thành lại

phân huỷ cho H2,I2 , vn tăng

Sau một khoảng thời gian vt =vn lúc đó hệ

cân bằng

HS nghiên cứu SGK và cho biết : tại sao

CBHH là cân bằng động?

Hoạt động 3:

GV cho HS nghiên cứu TN như hình vẽ 7.5

trang 158-sgk

2NO2 (k) N2O4 (k)

(nâu đỏ) (không màu)

GV: Phân tích thí nghiệm

-GV bổ sung: tồn tại N2O4 , [NO2] giảm

bớt , [N2O4]tăng thêm so ban đầu nghĩa là

CBHH ban đầu đã bị phá vỡ

-Lưu ý: Nếu tiếp tục , màu sắc của ống

nghiệm sẽ không thay đổi nữa nghĩa là

CBHH mới đang hình thành => sự chuyển

dịch cân bằng

-HS dựa vào sgk phát biểu định nghĩa ?

Hoạt động 4:

GV đàm thoại dẫn dắt HS theo hệ thống

câu hỏi:

-Khi hệ cân bằng thì vt lớn hơn ,bằng hay

nhỏ hơn vn ? nồng độ các chất có thay đổi

nữa hay không?

-khi thêm CO2 thì vt hay vn tăng?

HS + vt = vn ,[chất ] không thay đổi

+ vt tăng

3 Cân bằng hóa học :

-Định nghĩa: CBHH là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch

-CBHH là một cân bằng động

-Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng thì trong hệ luôn luôn có mặt chất phản ứng và các chất sản phẩm

II Sự chuyển dịch cân bằng hóa học :

1.Thí nghiệm : sgk

2.Định nghĩa : sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự dịch chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động từ các yếu tố bên ngoài lên cân bằng

III.Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

1.Aûnh hưởng của nồng độ:

Ví dụ: Xét phản ứng:

C(r) + CO2 (k) 2CO( k) + khi thêm CO2 -> [CO2] tăng -> vt tăng -> xảy ra phản ứng thuận ( chiều làm giảm [CO2] ) + khi lấy bớt CO2 -> [CO2] giảm -> vt < vn

-> xảy ra phản ứng nghịch ( chiều làm tăng

Trang 3

GV bổ sung: cân bằng cũ bị phá vỡ, cân

bằng mới được thiết lập ,nồng độ các chất

khác so với cân bằng cũ

-Khi thêm CO2 phản ứng xảy ra theo chiều

thuận sẽ làm giảm hay tăng nồng độ CO2 ?

HS làm giảm [CO2]

-GV ,em hãy nhận xét trong phản ứng

thuận nghịch khi tăng nồng độ một chất thì

CBHH dịch chuyển về phía nào?

Tương tự với trường hợp lấy bớt CO2

HS dựa vào sgk đưa ra nhận xét cuối cùng

về ảnh hưởng của nồng độ

Hoạt động 6:

GV mô tả thí nghiệm và đàm thoại gợi

mở, nêu vấn đề để giúp HS tìm hiểu ảnh

hưởng của áp suất

Ví dụ: Xét phản ứng:

N2O4 (k) 2NO2 (k)

-Nhận xét phản ứng:

+Cứ 1 mol N2O4 tạo ra 2 mol NO2

=>phản ứng thuận làm tăng áp suất

+Cứ 2mol NO2 tạo ra 1 mol N2O4 =>

phản ứng nghịch làm giảm áp suất

-Sự ảnh hưởng của áp suất đến cân bằng:

+ khi tăng p chung -> số mol NO2 giảm

, số mol N2O4 tăng => cân bằng chuyển

dịch theo chiều nghịch ( làm giảm áp suất

của hệ )

+ Khi giảm p chung -> số mol NO2

tăng , số mol N2O4 giảm => cân bằng

chuyển dịch theo chiều thuận ( làm tăng áp

suất )

Hoạt động 7:

GVø đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề để giúp

HS tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ

-Phản ứng thu nhiệt là phản ứng lấy

thêm năng lượng để tạo sản phẩm kí hiệu

H > 0

-Phản ứng toả nhiệt là phản ứng mất bớt

năng lượng Kí hiệu H < 0

+Khi đun nóng hỗn hợp -> màu nâu đỏ của

hỗn hợp khí đậm lên =>phản ứng xảy ra

theo chiều thuận nghĩa là chiều thu nhiệt

[CO2])

Vậy : khi tăng hoặc giảm nồng độ của một chất trong cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó

Lưu ý : Chất rắn không làm ảnh hưởng đến cân bằng của hệ

2.Aûnh hưởng của áp suất :

Vậy :Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất đó

*Lưu ý : Khi số mol khí ở 2 vế bằng nhau thì áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng

Ví dụ: H2(k) + I2(k) 2HI (k)

3.Aûnh hưởng của nhiệt độ:

.*Phản ứng thu nhiệt và phản ứng toả nhiệt:

*Ví dụ: Xét phản ứng:

N2O4 (k) 2NO2 (k) H= +58kJ (không màu ) (nâu đỏ)

-Nhận xét:

+Phản ứng thuận thu nhiệt vì H =+58kJ

>0 +Phản ứng nghịch tỏa nhiệt vì H =-58kJ

< 0

Trang 4

(giảm nhiệt độ phản ứng)

+Khi làm lạnh hỗn hợp -> màu nâu

đỏ của hỗn hợp khí nhạt dần =>phản ứng

xảy ra theo chiều nghịch nghĩa là chiều tỏa

nhiệt (tăng nhiệt độ phản ứng)

Hoạt động 8:

GV : em hãy nêu điểm giống nhau của

chiều chuyển dịch CBHH khi có một yếu

tố (nồng độ, nhiệt độ, áp suất )tác động

đến pư thuận nghịch

HS nêu nguyên lí

Hoạt động 9:

GV đặt câu hỏi đàm thoại cùng HS

GV có thể lấy thêm ví dụ minh hoạ

CaCO3 (r) CaO(r) + CO2(k) H < 0

-Aûnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hóa học:

*Vậy: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (giảm tác dụng tăng nhiệt độ).Khi giảm nhiệt độ, cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa

nhiệt (giảm tác dụng giảm nhiệt độ)

Kết luận:

Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê

Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất , nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

4.Vai trò của xúc tác:

Chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học ,nó chỉ làm cho cân bằng được thiết lập nhanh hơn

IV Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học.

Ví dụ 1: Trong sản xuất axit sunfuric phải thực

hiện phản ứng sau trong diều kiện nào?(nồng độ, nhiệt độ, áp suất )

2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) H < 0 Giải:

Để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận thì: + dư không khí ( dư oxi)

+ nhiệt độ khá cao 4500/C + xúc tác V2O5

4 Củng cố :

-Người ta thường tác động vào những yếu tố nào để làm chuyển dịch cân bằng hóa học ?

-Người ta dự đoán chiều chuyển dịch của cân bằng hóa học dựa vào nguyên lí nào? Phát biểu nguyên lí đó

5 Dặn dò và BTVN:

-Chuẩn bị các kiến thức ôn : tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học (bài 38)

-Làm các bài tập 1->8 trang 162,163 sgk

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w