Mục tiêu - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm ND Ghi nhớ - Biết chuyển câu kể đã cho tành câu cảm BT1, mục III, bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước BT2, nêu được cả[r]
Trang 1Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013
ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I.Mục tiêu
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ MTvà trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường
- Tham gia bảo vệMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với kha năng
-GDKNS:- Kỹ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ MT ở nhà và ở trường
- Kỹ năng th thập và xử lý thông tin liên quan đến ô nhiễm MT – KNbình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ MT ở nhà và ở trường
II.Chuân bị
- Phiếu giao việc
III.Hoạt động trên lớp Tiết 1
1)Khởi động (5’)
- KTBC: GV nêu yêu cầu kiểm tra
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tôn trọng luật
giao thông”
+ Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài biển báo
giao thông nơi em thường qua lại
- GV nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
Trao đổi ý kiến
- GV nêu câu hỏi:
+ Em đã nhận được gì từ môi trường?
- GV kết luận
HĐ1: Thảo luận nhóm (thông tin ở SGK/43-
44)
- GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo
luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- GV nhận xét, kết luận
- GV nêu KL
HĐ2: Làm việc cá nhân (Bài tập 1- SGK/44)
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm BT 1: Dùng
phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
+ Những việc làm nào sau đây có tác dụng
bảo vệ môi trường?
- GV mời 1 số HS giải thích
- GV kết luận
3)Củng cố - dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị tiết sau
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét
- HS trả lời
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc ghi nhớ ở SGK/44 và
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
- HS giải thích
- HS lắng nghe
Trang 2
Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013
Tập đọc: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các CH trong SGK)
* HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)
- GDKNS: xác định gia strị bản thân – Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
II Chuẩn bị - Ảnh chân dung Măn - gien - lăng
- Bảng phụ ghi đoạn văn (vượt Đại Tây Dương…… được tinh thần )
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- Bài cũ: yêu cầu HS đọc thuộc : Trăng ơi
từ đầu đến
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Luyện đọc
- GV chia đoạn
- Luyện đọc nối tiếp 6 đoạn ( 2 lượt )
- HD đọc các từ khó và tên riêng
- HD giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm
HĐ 2: Tìm hiểu bài
+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp khó khăn gì trên
đường?
+ Hạm đội của Ma- gien- lăng đã đi theo
hành trình nào?
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã
đạt được những kết quả gì?
* Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các
nhà thám hiểm?
- Cho lớp tìm nội dung chính
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp
- HD đọc DC đoạn văn ở bảng phụ
- Nhận xét, tuyên dương
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học, dặn về học bài
- Lớp ổn định
- 2 HS lên bảng
-1HS đọc toàn bài
- Dùng bút chì đánh dấu
- HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc
- 1 HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- Đọc từng đoạn
- Có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển…
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu…
- Chọn ý c
- Khẳng định trái đất là hình cầu…
-Dành cho HS khá, giỏi trả lời
* Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm dã vượt qua bao khó khăn,
hy sinh …….
- 3 HS đọc nối tiếp 6 đoạn của bài
- Luyện đọc theo HD của GV
- Vài HS thi đọc
Trang 3Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
-Thực hiện được các phép tính về phân số
-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
-Giải được bài toán liên quan đén tìm một trong hai số biết tổng(hiệu )của hai số đó
II/Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi BT 1
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
2)Luyện tập (25’)
BT 1: Treo bảng phụ cho HS tính rồi chữa bài
- Nhắc lại các phép tính phân số
- Nhận xét, ghi điểm
BT 2: tóm tắt
- Cho HS nêu cách tính diện tích HBH
- HD tính chiều cao của HBH
BT 3: HD HS
- Vẽ sơ đồ
- Tỉnh tổng số phần
- Số ô tô
* BT 4: (NC) HD làm tương tự như bài 3
- Nhận xét và kết luận
3)Củng cố, dặn dò(5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài tiết sau
- Lớp ổn định
- 3 HS lên bảng
- Mở SGK - VBT
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 số HS nhắc lại cách tính 4 phép tính phân số theo yêu cầu
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
- HS đọc đề và tính
- Trả lời
Đ/S: Diện tích HBH: 180 cm2
- HS đọc đề tóm tắt và giải
- Tổng số phần bằng nhau :
2 +5 = 7 (phần)
- Số ô tô trong gian hàng là :
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô )
Đ/S: 45 ô tô
- Dành cho HS khá, giỏi giải
ĐS: 10 tuổi
Trang 4Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013
Chính tả: ( Nhớ- viết ) ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu
- Nhớ,viết lại đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BTCT phương ngữ (2)a/b, hoặc (3)a/b, BT do GV soạn
II Chuẩn bị
- Phiếu khổ rộng viết nội dung BT 2a, BT3b
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: yêu cầu HS viết 5 tiếng có vần
êt/êch hoặc tr/ch
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: viết chính tả
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn
- Cho HS nêu nội dung
- Nhắc HS cách trình bày, viết các từ khó:
thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn…
- GV cho HS viết bài
- HD chữa lỗi
- Chấm 10 vở
HĐ 2: Luỵên tập
BT 2a : GV nêu yêu cầu BT
- Dán phiếu lên bảng: mời các nhóm thi tiếp
sức
- Nhận xét, chốt ý
+ R : ra lệch, ra vào, rong chơi
+ D : da thịt, cây dong, cây dưa
+ Gi : gia đình, giong buồn, cơn giông
BT 3b : Cách thực hiện như bài tập 2a
- Nhận xét, chốt ý
b) Thư viện Quốc gia, lưu giữ, bằng vàng,
đại dương, thế giới
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài
- Lớp ổn định
- 2 HS viết bảng lớp Lớp viết vào giấy nháp
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần viết
- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa
- Viết vào nháp
- HS viết bài
- Đổi vở chấm cho nhau
- HS đọc thầm và làm bài
- Các nhóm thi đua nhau tiếp sức
- HS thi tiếp sức
Trang 5
Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2013
Mở rộng vốn từ: DU LỊCH - THÁM HIỂM
I Mục tiêu
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II Chuẩn bị
- Phiếu viết nội dung BT 1, 2
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- Bài cũ: Gọi HS nhắc lại ghi nhớ Và làm bài
tập 4 tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Luyện tập (25’)
BT 1: Tìm những từ ngữ liên quan đến hoạt
động du lịch
- Phát phiếu cho các nhóm trao đổi tìm từ
- Nhận xét, chốt ý đúng:
a) Va li, cần câu, quần áo bơi, …
b)Tàu thuỷ, tàu hoả, máy bay, …
c) Khách sạn, HD viên, nhà nghỉ, phòng
nghỉ, tua du lịch
d) Phổ cổ, bãi biển, công viên, hồ núi , thác
BT 2: Tìm những từ liên quan đến hoạt động
thám hiểm
- Phát phiếu cho các nhóm
- Nhận xét, chốt ý
BT 3: Cho HS tự viết một đoạn văn theo yêu
cầu
- GV chấm điểm đoạn viết tốt
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài
- Lớp ổn định
- 2 HS lên thực hiện theo yêu cầu
- Mở SGK
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS về nhóm và thực hiện yêu cầu
- Đọc yêu cầu
- HS về nhóm và tìm a) La bàn, liều trại, thiết bị an toàn b) Bão, thú dữ, vực sâu,
c) Kiên trì, dũng cảm, thông minh
- HS lựa chọn và viết
- Đọc trước lớp
- Lớp nhận xét rút kinh nghiệm
Trang 6Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2013
Toán: TỶ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
II Chuẩn bị
- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ số tỉnh, thành phố
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC : Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
-Giới thiệu bài
HĐ 1: GT tỉ lệ bản đồ
- Giới thiệu tỉ lệ bản đồ cho HS xem bản đồ
có ghi tỉ lệ như ( SGK)
- Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 có thể viết
, tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên
10000000
1
bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài ( cm, dm, m…)
và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là
10000000cm,……
- Chỉ trên bảng đò cho HS biết
HĐ 2: Luyện tập (30’)
BT 1: GV hỏi và yêu cầu HS trả lời bằng
miệng
- Nhận xét, KL
BT 2: Yêu cầu tương tự như BT 1
- Nhận xét, KL
* BT 3: (NC) Yêu cầu HS ghi Đ - S vào ô
trống
- Nhận xét kết luận
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Lớp ổn định
- 2 HS lên bảng
- HS quan sát bản đồ GV giới thiệu tỉ lệ
- Nghe GV giới thiệu tỉ lệ thu nhỏ tử
số và mẫu số
- HS trả lời theo yêu cầu
- 1 : 1000, độ dài 1 mm ứng với độ dài thật là 1000 mm, 1 cm ứng với độ dài thật là 1000 cm, 1 dm ứng với độ dài thật là 1000 dm
- HS làm vào chỗ chấm theo bảng số hiệu
- Dành cho HS khá, giỏi ghi theo yêu cầu
a) 10.000 (S) ; b)10.000 dm (Đ) c) 10000cm ( S ) ; d) 1 km( Đ )
Trang 7Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2013
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã
đọc nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu ND chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ND, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
* HS khá,giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
II Chuẩn bị
- Một số tranh du lịch - thám hiểm trong các thể loại
- Phiếu viết dàn ý KC
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: Gọi 1 HS lên kể chuyện:
Đôi cánh của ngựa trắng
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
-Giới thiệu bài
HĐ 1: HD tìm hiểu đề
- GV viết đề lên bảng: Kể lại một câu
chuyện đã được nghe ( thông qua ông bà,
cha mẹ hay ai đó kể lại ), được đọc ( tự em
tìm đọc ) về du lịch hay thám hiểm
- GV gạch dưới các từ quan trọng
- Cho HS đọc gợi ý
- HD cho HS kể chuyện ngoài SGK
- Dán phiếu ghi sẵn dàn ý
- Dặn HS một số lưu ý
HĐ 2: Thực hành kể chuyện
- GV cho HS kể theo cặp
- Dán tiêu chuẩn đánh giá
- GV kết luận, tuyên dương
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Lớp ổn định
- 2 HS kể đoạn 1 - 2
- 1 HS đọc đề bài
- 2 HS đọc gợi ý 1- 2 Lớp theo dõi
- HS nối tiếp nhau nói về câu chuyện kể
- 1 HS đọc lại dàn ý
- HS kể cho nhau nghe theo cặp trao đổi nội dung câu chuyện
- HS thi kể trước lớp
- HS đối thoại với nhau về câu chuyện bạn đang kể
- Lớp bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 8
Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2013
Thể dục: KIỂM TRA NHẢY DÂY
I )Mục tiêu
- Kiểm tra nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
và đạt thành tích cao
II ) Địa điểm, phương tiện
- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện
- Chuẩn bị một còi, mỗi học sinh một dây nhảy và đánh dấu 3 – 5 điểm, điểm nọ cách điểm kia tối thiểu 2m là vị trí ban đầu khi HS lên đứng chuẩn bị
III ) Nội dung và phương pháp lên lớp
1)phần mở đầu
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung học
- Cho xoay các khớp
- Cho lớp tập bài thể dục phát triển
chung
- Cho lớp ôn nhảy dây
2) Phần cơ bản
a) Nội dung kiểm tra: nhảy dây cá nhân
kiểu chân trước chân sau
b) Tô chức và phương pháp kiểm tra
- Kiểm tra thành nhiều đợt, mỗi đợt 3- 5
em Mỗi em nhảy thử 1- 2 lần và 1 lần
lấy điểm GV cử 3- 5 em làm nhiệm vụ
đếm số lần bạn nhảy
- Những HS đến lượt KT cầm dây khi
nghe GV hô thì bắt đầu nhảy
- GV quan sát và đấnh giá, xếp loại
3) phần kết thúc
- Cho lớp đi chậm và hít thở
- Nhận xét tiết học và công bố kết quả
KT
- Dặn chuẩn bị tiết sau
- Nghe
- Lớp khởi động
- Lớp tập
- Tham gia
- Nghe
- Lớp KT theo hiệu lệnh của GV
- Vừa thả lỏng và hít thở
Trang 9
Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013
Tập đọc: DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng song quê hương (trả lời được các CH trong SGK; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi khổ thơ ( đoạn 2 )
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: đọc từng đoạn bài: Một nghìn
ngày vòng quanh thế giới
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Luyện đọc
- Cho đọc nối tiếp 2 đoạn ( 2 lượt )
- HD đọc các từ khó và tên riêng
- HD giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm
HĐ 2: Tìm hiểu bài
- Cho lớp đọc từng khổ thơ và trả lời
+ Vì sao t/g nói dòng sông điệu?
+ Màu sắc của dòng sông thay đổi thế nào
trong ngày?
+ Cách nói “ dòng sông mặc áo có gì hay”?
+ Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
- Cho lớp tìm nội dung chính
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- HD đọc đúng giọng bài
- HD luyện đọc đoạn ở bảng phụ
- GV đánh giá, khen ngợi
3)Nhận xét, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Lớp ổn định
- 2 HS đọc và trả lời theo yêu cầu của bài
- Dùng bút chì đánh dấu
- HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- Luyện đọc
- 1 HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- Đọc từng đoạn
- Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như thay áo
- Lụa đào, hây hây ráng vàng…
- Đay là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông gần gũi với con người
- Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha…
* Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê
hương
- HS đọc theo HD của GV
- Luyện đọc
- Nhẩm HTL toàn bài
- Thi đọc thuộc đoạn, cả bài
Trang 10Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013
Toán: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu
-Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
II Chuẩn bị
- Vẽ lại tranh ở SGK vào tờ giấy to
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
-GTB
HĐ 1: Giới thiệu tỉ lệ
- Bài toán 1: gợi ý: độ dài thu nhỏ đoạn AB
dài mấy cm?
- Trường mầm non vẽ theo tỉ lệ: 1 : 300 hay
300
1
+ Tỉ lệ 1 cm ứng với bao nhiêu?
+ 2 cm trên bản đồ ứng bao nhiêu?
- HD cách giải như SGK
- Giới thiệu bài 2
- Thực hiện như VD1
- HS viết : 102 x 1000.000
HĐ 2: Luyện tập
BT 1: yêu cầu tính được độ dài thật theo độ
dài thu nhỏ trên bản đồ vào chỗ chấm
- Nhận xét, KL
BT 2: HD như BT 1
- Gợi ý cho HS giải
- Nhận xét, kết luận
* BT 3: (NC) HDHS tự giải bài toán
- Nhận xét, kết luận
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài
- Lớp ổn định
- 2 HS lên bảng
- HS quan sát và trả lời theo yêu cầu
- Đoạn AB dài 2 cm
- 1 cm ứng với 300cm
- 2 cm ứng với 2 x 300 = 600(cm
- HS trả lời theo yêu cầu
- Mở SGK
- HS ghi theo yêu cầu
2 x 500.000 = 1000.000 (cm) viết 1.000.000 vào chỗ chấm
45.000 ; 100.000
- HS chú ý GV HD và giải
- Chiều dài thật của phòng học
4 x 200 = 800 (cm) = 8m
- Dành cho HS khá, giỏi đọc yêu cầu
và giải
- Q/Đ từ TPHCM đến Quy nhơn là
27 x 2.500.000 = 67.500.000 (cm) =
675 km
Trang 11Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013
Khoa học: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I Mục tiêu
Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất
khoáng khác nhau
II Chuẩn bị
- Hình 118, 119 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh, cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo phân bón
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC : Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
-GTB
HĐ 1: Vai trò của chất khoáng.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi theo các tranh ở
SGK
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: Nhu cầu các chất khoáng của TV.
- Phát phiếu cho các nhóm
- GV kết luận
- Giải thích thêm về nhu cầu của mỗi loài cây
- GV nêu KL
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Lớp ổn định
- 3 HS trả lời theo yêu cầu
- Mở SGK
- HS về nhóm đôi thảo luận các câu a,
b, c, d và nêu nhận xét về các cây
- Cây b, c, d thiếu Ni - tơ và Ka - li, phốt pho
- Cây a phát triển nhất là được bón đủ chất khoáng
- Cây b kếm nhất vì thiếu Ni - tơ cần
có ni - tơ
- HS báo cáo kết quả
- HS về nhóm 4: nhận nhiệm vụ và đọc mục bạn cần biết SGK để hoàn thành phiếu học tập
- Luá, ngô, cà chua, rau muống cần nhiều ni tơ
- Khoai lang, cà rốt, cải củ cần nhiều
Ka - li
- Luá, ngô cần nhiều phốt pho
- Các nhóm báo cáo
- 2 HS nhắc theo yêu cầu
- Vài HS đọc mục bạn cần biết