Về kỹ năng: – Khi cho một hàm số bậc hai, biết cách xác định tọa độ đỉnh, phương trình của trục đối xứng và hướng của bề lõm của parabol đồ thị của hàm số bậc hai ấy.. Qua đó suy ra đư[r]
Trang 1Tuần 7
Tiết 13 Bài 3: HÀM SỐ BẬC HAI
Ngày soạn: 1/9/2007
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
Về kiến thức:
– Hiểu quan hệ giữa đồ thị của hàm số y = ax2 + bx + c và đồ thị hàm
số y = ax2
– Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số y = ax2 + bx + c
Về kỹ năng:
– Khi cho một hàm số bậc hai, biết cách xác định tọa độ đỉnh, phương trình của trục đối xứng và hướng của bề lõm của parabol (đồ thị của hàm số bậc hai ấy)
– Vẽ thành thạo các parabol dạng y = ax2 + bx + c bằng cách xác định đỉnh, trục đối xứng và một số điểm khác Qua đó suy ra được sự biến thiên, lập bảng biến thiên của hàm số và nêu được một số tính chất khác của hàm số( xác định các giao điểm của parabol với các trục tọa
độ, xác định dấu của hàm số trên một khoảng đã cho, tìm giá trị lớn nhất hay bé nhất của hàm số)
– Biết cách giải một số bài toán đơn giản về đồ thị của hàm số bậc hai Về tư duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác khi vẽ đồ thị
– Thấy được hình dạng đồ thị trong đời sống thực tế
II Chuẩn bị phương tiện dạy học: .
– Thực tiễn: học sinh đã làm quen với hàm số y =ax2 + bx + c ở lớp 9 – Phương tiện: tranh vẽ minh họa đồ thị
III Phương pháp dạy học:
– Gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
– Phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu các bước khảo sát và vẽ đồ
thị hàm số y = ax + b
Áp dụng: Khảo sát và vẽ: y =
1
x 2
2
Trong thưc tế có những hình vẽ có
dạng parabol như cầu vồng, cầu
Học sinh lên bảng trả bài
Các bước: Tập xác định, bảng biến thiên và tìm điểm rồi vẽ đồ thị (4đ)
Vẽ (4đ)
y
O
2
x 2 –1
Trang 2treo, cổng Ac-xơ (ở Mỹ), .Vậy đồ
thị của chúng như thế nào Cụ thể ta
nghiên cứu bài sau:
3 Giảng bài mới
* HS nêu hàm số bậc
nhất có dạng ntn?
* Dựa trên cơ sở hàm
số bậc nhất đã biết
HS đưa ra định nghĩa
hàm số bậc 2
* HS nêu tập xác định
của hàm số bậc 2
* HS nêu đồ thị của
hàm số y = ax2 (a 0)
đã học ở lớp 9
* Ta thấy rằng y = ax2
là 1 trường hợp riêng
của hàm số bậc 2
Nên trong bài nầy
chúng ta sẽ thấy rằng
nếu tịnh tiến parabol
y = ax2 một cách
thích hợp thì ta sẽ
được đồ thị của hàm
số y = ax2 + bx + c
* HS cho biết đỉnh
của đồ thị hàm số y =
ax2
* HS cho biết pt trục
đối xứng của y = ax2
* HS cho biết hướng
bề lõm của parabol
phụ thuộc vào yếu tố
nào?
* Đưa hàm số đã cho
* Hàm số bậc nhất có dạng: y = ax + b, trong
đó a, b là hằng số, a 0
* HSB2 có dạng:
y = ax2 + bx + c
* Đồ thị của hàm số
y = ax2 là một parabol có
+ Đỉnh O(0;0) + Trục đối xứng: x = 0
+ a > 0 (P0) có bề lõm hướng lên
a < 0 (P0) có bề lõm hướng xuống
* Có ax2 + bx + c =
= a(x2+
I Định nghĩa:
Hàm số bậc hai là hàm số
được cho bằng biểu thức:
y = ax 2 + bx + c (a 0) Trong đó a, b, c là hằng số.
+ Tập xác định D= R
II Đồ thị hàm số bậc hai:
1 Nhắc lại đồ thị hàm
số y = ax 2 (a 0)
Hàm số y = ax2 (a 0) là một parabol (P0) có:
+ Đỉnh O(0;0) + Trục đốI xứng có pt x = 0
+ a > 0 (P0) có bề lõm hướng lên và a < 0 (P0) có
bề lõm hướng xuống
VD: Đồ thị của hàm số: y=1
2
x2
VD: Đồ thị của hàm số y = -
2x2
1 2 x -1
-2
1 2
y
O
2
y = 1 2
x2
1
x -1 O y
x
1 2 -1
-2 a 4a y
O
1 2
x -1
-2
a 4a y O
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
về dạng y = (x – p)2 +
q
Do đó nếu đặt:
= b2 – 4ac
a
q
a
b
p
4
;
2
hàm số đã cho có
dạng y = (x – p)2 + q
* Gọi (P0) là parabol
của y = ax2 ta thực
hiện 2 phép tịnh tiến
liên tiếp sau:
+ Tịnh tiến (P0) sang
phải p đơn vị nếu p >
0; sang trái p nếu p
< 0 ta sẽ được đồ thị
(P1) của hàm số: y =
a(x-p)2
+ Tịnh tiến (P1) lên
trên q đơn vị nếu q >
0; xuống dưới p
nếu q < 0, ta được đồ
thị HS y = (x – p)2 + q
: gọi là đồ thị (P)
* Lưu ý trục đ/x là đt
ss với trục tung và đi
qua đỉnh của parabol
* Trên đây ta đã biết
đồ thị của HSB2 cũng
là 1 parabol “giống”
như parabol của HS y
= ax2 chỉ khác nhau
về vị trí trong mp tọa
độ Do đó trong thực
hành ta thường vẽ
trực tiếp parabol y
=ax2 + bx + c mà
không cần vẽ parabol
2 2
2a 4a 4a
= a
a
ac b
a
b x
4
4 )
2 (
2
* thực hiện 2 phép tịnh tiến liên tiếp
+ Tịnh tiến lần 1 đỉnh
O của (P0) biến thành đỉnh I1 của (P1)
và I1(p;0)
và trục đ/x là x = p + Tịnh tiến lần 2 đỉnh
I1 của (P1) biến thành đỉnh I của (P) và I(p;q) và trục đ/x là x=p
* Các bước vẽ
parabol y =ax 2 + bx + c (a 0)
+ Đỉnh I( );
a a
b
4
; 2
+ Xác định trục đ/x và hướng bề lõm.
+ Điểm đặc biệt + Đồ thị.
(căn cứ vào tính đối xứng, bề lõm và hình dáng parabol để nối các
2 Đồ thị hàm số y = ax 2
+ bx + c (a 0)
(P)
(P0) (P1)
( p>0; q>0)
* Đồ thị của hsố y =ax2 +
bx + c (a 0) là 1 parabol
có đỉnh I( ); nhận đt x
a a
b
4
; 2
= làm trục đốI xứng
a
b
2
a > 0 (P) có bề lõm hướng lên
a < 0 (P) có bề lõm hướng xuống.
Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số
y = - x2 + 4x – 1
Giải:
Tập xác định D = R Đỉnh: I (2;3)
x = = 2 và y = 3
a
b
2
a = - 1 < 0 (P) có bề lõm hướng xuống
và trục đối xứng là x = 2.
Điểm đặc biệt:
x = 0 y = - 1
y = 0 - x2 + 4x – 1 = 0
q
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
y = ax2
* Nêu các bước vẽ
parabol y =ax2 + bx +
c (a 0)
* Chọn các điểm đặc biệt
như: giao điểm của
parabol với các trục toạ
độ, điểm đ/x của chúng
qua trục đối xứng.
* Nối các điểm đặc
biệt bằng nét cong
trơn (không bị gãy)
nhất là tại đỉnh của
parabol
* Từ đồ thị của HSB2
hãy suy ra sự biến
thiên của HSB2
+ Chú ý rằng khi xđ
đúng hướng của bề
lõm parabol thì ta
cũng thấy được sự
biến thiên của HSB2
tương ứng
* Muốn xác định sự
biến thiên của HSB2
ta làm như thế nào?
* Hỏi học sinh khi a > 0
thì đồ thị của hàm số có
bề lõm quay lên hay quay
xuống ? Tương tự cho
a < 0.
* Dựa vào bảng biến
thiên, các em xét xem
đồ thị hàm số đồng
biến hay nghịch biến
trong khoảng nào ?
điểm đặc biệt lại)
* lên bảng tính toạ độ đỉnh
* Tìm điểm đặc biệt
* vẽ đồ thị
+ a > 0 Hàm số nghịch biến trên khoảng (-; - b
2a
) ; đồng biến trên khoảng (- b
2a
;+)
Và có giá trị n/n là khi x =
-Δ 4a
b 2a
+ a < 0 Hàm số đồng biến trên khoảng (-; - b
2a
) ; nghịch biến trên khoảng(- ;+)b
2a
Và có giá trị lớn nhất
là - Δ khi x =
-4a
b 2a
+ Đỉnh: I (2;3)
x = = 2 và y = 3
a
b
2
+ a = - 1 < 0 (P) có bề lõm hướng
chọn x = 1 y = 2 Đồ thị:
III Sự biến thiên của hàm
số y =ax 2 + bx + c (a 0)
BBT:
a > 0
x - -2ab +
- Δ
4a
a < 0
x - -2ab +
-Δ 4a
- +
Kết luận (SGK trang 57)
AD: Ví dụ trên hãy cho biết
sự biến thiên của hàm số :
y = - x2 + 4x – 1
Giải:
+ Đỉnh: I (2;3)
x = = 2 và y = 3
a
b
2
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Cho học sinh xác
định đỉng trước, từ đó
mới vẽ bảng biến
thiên
* Cho học sinh nêu lại
các bước khảo sát và vẽ
đồ thị hàm số bậc hai?
* Lưu ý học sinh có
thể thế x vào công
thức y = ax2 + bx + c
hay công thức y =
4a
* Xét tính đồng biến
hay nghịch biến của
hàm số
* Muốn vẽ đồ thị hàm
số y = |x2 – 6x + 8,
xuống
Hàm số đồng biến trên khoảng (-; 2) ; nghịch biến trên khoảng (2;+)
* Học sinh: các bước:
+ Tập xác định
+ Toạ độ đỉnh
+ Bảng biến thiên
+ Điểm đặc biệt
+ Vẽ đồ thị
+ Hàm số nghịch biến trên khoảng (-;
3) ; đồng biến trên khoảng(3 ;+)
Và có giá trị n/n là – 1 khi x = 3
+ a = - 1 < 0 (P) có bề lõm hướng xuống
Nên Hàm số đồng biến trên khoảng (-; 2) ; nghịch biến trên khoảng(2;+)
VD: Cho hàm số y = x2 – 6x + 8
a Tìm đỉnh, trục đối xứng
và hướng bề lõm của (P) từ
đó suy ra sự biến thiên của hàm số y = x2- 6x + 8
b Vẽ parabol (P)
c Vẽ đồ thị hàm số
y = |x2 – 6x + 8
Giải:
a/ + Tập xác định D = R
+ Đỉnh: I (3;-1)
x = = 3 và y = -1
a
b
2
+ a = 1 > 0 (P) có bề lõm hướng lên Trục đối xứng là x = 3
x - 3 +
- 1
+ điểm đặc biệt:
x = 0 y = 8
y = 0 x2 - 6x + 8 = 0
x =2 ; x= 4 Chọn x = 1 có y = 3 + Đồ thị:
2
y
3
4 5
3
1 2
y
3
4 5 3
1
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
ta vẽ đồ thị 2 hàm số
y = x2 – 6x + 8) sau
đó xoá đi phần đồ thị
dưới trục hoành
4 Củng cố:
Các em cần nắm các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c (a 0) (qua 5 bước) Cần nắm vững công thức toạ độ đỉnh và pt trục đối xứng
5 Dặn dò:
Làm bài tập trang 58, 59 và phần Luyện tập trang 59, 60, 61
Trang 7Tuần 7
Tiết 14 BÀI TẬP HÀM SỐ BẬC HAI
Ngày soạn: 1/9/2007
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
Về kiến thức:
Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số y = ax2 + bx + c như công
thức toạ độ đỉnh, pt trục đối xứng, giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất của hàm
số
Về kỹ năng:
– Khi cho một hàm số bậc hai, biết cách xác định tọa độ đỉnh, phương
trình của trục đối xứng và hướng của bề lõm của parabol (đồ thị của
hàm số bậc hai ấy)
– Vẽ thành thạo các parabol dạng y = ax2 + bx + c bằng cách xác định
đỉnh, trục đối xứng và một số điểm khác Qua đó suy ra được sự biến
thiên, lập bảng biến thiên của hàm số và nêu được một số tính chất
khác của hàm số (xác định các giao điểm của parabol với các trục tọa
độ, xác định dấu của hàm số trên một khoảng đã cho, tìm giá trị lớn
nhất hay bé nhất của hàm số)
– Biết cách giải một số bài toán đơn giản về đồ thị của hàm số bậc hai
Về tư duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác khi vẽ đồ thị
– Thấy được hình dạng đồ thị trong đời sống thực tế
II Chuẩn bị phương tiện dạy học: .
– Thực tiễn: học sinh đã làm quen với hàm số y =ax2 + bx + c ở lớp 9
– Phương tiện: tranh vẽ minh họa đồ thị
III Phương pháp dạy học:
– Gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
– Phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi một học sinh lên bảng
Nêu các bước khảo sát và vẽ đồ
thị hàm số bậc hai
Áp dụng: Cho hàm số: y = –x2 + 4x
– 3
Tìm toạ độ đỉnh và pt trục đối xứng
của (P) trên
Học sinh lên bảng trả bài
Có 5 bước: TXĐ, TĐĐ, BBT, ĐĐB
và vẽ đồ thị (4đ)
Toạ độ đỉnh:
2
b
Trang 8Pt trục đối xứng: x = 2
3 Giảng bài tập
Cho học sinh nhắc
lại công thức của toạ
độ đỉnh, pt trục đối
xứng và hướng của
parabol
Chia thành 4 nhóm
và gọi mỗi nhóm thảo
luận và trình bày lời
giải
Các câu a) b) cũng
tương tự, học sinh tự
giải
GV cũng cần giải
thích cách giải theo
phép tịnh tiến dễ hiểu
hơn và cũng nhấn
mạnh các công thức
để học sinh nắm
vững
Cho học sinh nhận
Đỉnh của (P) là
b
2a 4a
Pt trục đối xứng là
b x 2a
(P) có bề lõm hướng lên khi a > 0
và có bề lõm hướng xuống khi a < 0
Học sinh có thể áp dụng các công thức trên để tìm đỉnh, trục đối xứng mà không cần lý giải theo phép tịnh tiến
Học sinh nhận dạng và nêu cách giải
27/ Cho các hàm số:
a) y = –x2 – 3
b) y = (x – 3)2
c) y = 2x 2 1
d) y = 2(x 1) 2
Không vẽ đồ thị, hãy mô tả
đồ thị của mỗi hàm số trên bằng cách điền vào chỗ trống ( ) theo mẫu
– Đỉnh là
– Pt trục đối xứng – (P) có bề lõm hướng
Giải:
c) (P): y = 2x 2 1 có được
là do tịnh tiến (P): y = 2x 2
theo trục tung lên trên 1 đơn vị Nên:
– Đỉnh là I(0; 1) – Pt trục đối xứng x = 0 – (P) có bề lõm hướng lên
d) (P): y = 2(x 1) 2 có được là do tịnh tiến (P): y =
theo trục hoành sang
2
2x
trái 1 đơn vị Nên:
– Đỉnh là I(–1; 0)
– Pt trục đối xứng x = –1 – (P) có bề lõm hướng xuống dưới
28/ Gọi (P) là đồ thị của
hàm số y = ax2 + c Tìm a
và c trong mỗi trường hợp
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
dạng bài toán và
cũng giải thích rõ các
điều kiện bài toán để
học sinh vận dụng
đúng và cũng rất dễ
nhầm lẫn
Điểm hay đỉnh thì ta
thế toạ độ vào pt của
đồ thị, nhưng đỉnh
còn có công thức
riêng là pt của trục
đối xứng
Cách làm tương tự
như trên
Cần nhấn mạnh cho
học sinh thế đúng chỗ
và đúng công thức,
học sinh dễ nhầm lẫn
hoành độ x và tung
độ y
Cho học sinh nêu lại
các phép tịnh tiến
song song với các
trục toạ độ
Cần lý giải kết hợp
tịnh tiến lên, xuống và
sang trái, sang phải
y nhận giá trị bằng
3 khi x = 2 là ta thề các giá trị x, y và pt của (P), và có giá trị nhỏ nhất là –1 là a >
0 và đây là giá trị của tung độ đỉnh
Học sinh lên trình bày trên bảng
Học sinh cũng lý giải như trên và tự lên bảng làm
Thế toạ độ đỉnh I và toạ độ điểm M vào (P) ta dễ dàng tìm ra các hệ số a và m
y = f(x) + p là ta tịnh tiến y = f(x) lên trên p đơn vị
y = f(x) – p là ta tịnh tiến y = f(x) xuống dưới p đơn vị
y = f(x – q) là ta tịnh tiến y = f(x) sang phải q đơn vị
y = f(x + q) là ta tịnh tiến y = f(x) sang trái q đơn vị
(a + b)2 = a2 + 2ab
sau:
a) y nhận giá trị bằng 3 khi x = 2, và có giá trị nhỏ nhất là –1
b) Đỉnh của (P) là I(0; 3)
và một trong hai giao điểm của (P) với trục hoành là A(–2; 0)
Giải:
a) Ta có: f(2)= 3 4a + c
= 3 – = –1.4a c = –1 (vì a
> 0) Vậy y = x2 – 1
b) Đỉnh I(0; 3) nên c = 3
f(–2) = 0 4a + c = 0 Vậy y = 3 2
4
29/ Gọi (P) là đồ thị hàm số
y = a(x – m)2 Tìm a và m trong mỗi trường hợp sau:
a) (P) có đỉnh là I(–3; 0)
và cắt trục tung tại điểm M(0; –5)
b) Đt y = 4 cắt (P) tại hai điểm A(–1; 4) và B(3; 4)
Giải:
a) I(–3; 0) m = –3
f(0) = –5 a(0 – m)2 = –5
Vậy y = 5 2
(x 3) 9
b) Kết quả: y = (x – 1)2
30/ Viết mỗi hàm số cho
sau đây thành dạng y = a(x – p)2 + q Từ đó cho biết đồ thị của nó có thể được suy
ra từ đồ thị của hàm số nào nhờ các phép tịnh tiến đồ thị song song với các trục
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Cho học sinh nhắc
lại các hằng đẳng
thức đáng nhớ
Bài này củng cố lại
công thức toạ độ
đỉnh, pt trục đối xứng
và cách vẽ đồ thị của
hàm số bậc hai
Nhìn vào đồ thị thí
phần nào của (P) mà
giá trị y > 0? Khi
đó x = ?
+ b2
(a – b)2 = a2 – 2ab + b2
Học sinh thảo luận
và lên trình bày lời giải
toạ độ Hãy mô tả các phép tịnh tiến đó
a) y = x2 – 8x + 12 b) y = –3x2 – 12x + 9
Giải:
a) y = x2 – 8x + 12 = (x– 4)2
– 4
Đồ thị của hàm số này có được từ (P) y = x2 tịnh tiến sang phải 4 đơn vị, rồi xuống dưới 4 đơn vị
b) y = –3x2 – 12x + 9 = –3(x + 2)2 + 21
Đồ thị của hàm số này có được từ (P) y = –3x2 tịnh tiến sang trái 2 đơn vị, rồi lên trên 21 đơn vị
31/ Hàm số y = –2x2 – 4x +
6 có đồ thị là (P)
a) Tìm toạ độ đỉnh và pt trục đối xứng của (P)
b) Vẽ (P) trên
c) Dựa vào đồ thị, hãy cho biết tập hợp các giá trị của x sao cho
y 0.
Giải:
a) Đỉnh là I(–1; 8) Trục đối xứng: x = –1 b) Vẽ đồ thị
c) Từ đồ thị ta có:
y 0 – 3 x 1
4 Củng cố:
5 Dặn dò: Làm phần Luyện tập trang 59, 60, 61
y I
1 -2
6
-3
4