Chân giả của trùng kiết lị ngắn hơn trùng biến hình do (Thông hiểu) A.. trùng kiết lị sống kí sinh nên chân giả tiêu giảm.[r]
Trang 1CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Bài: Thế giới ĐV đa dạng, phong phú.
Phân biệt ĐV với TV Đặc điểm chung của ĐV
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Động vật và thực vật giống nhau ở các đặc điểm nào? (Nhận biết)
A Có thành xenlulôzơ ở tế bào
B Có khả năng di chuyển
C Có cấu tạo tế bào Lớn lên và sinh sản.
D Dị dưỡng
Câu 2 Động vật không có đặc điểm nào sau đây? (Nhận biết)
A Cấu tạo từ tế bào
B Lớn lên, sinh sản, di chuyển
C Tự tổng hợp chất hữu cơ.
D Có hệ thần kinh và giác quan
Câu 3 Hiện nay trên thế giới đã phát hiện khoảng bao nhiêu loài động vật? (Nhận biết)
A 1,5 triệu loài.
B 2,5 triệu loài
C 3,5 triệu loài
D 4,5 triệu loài
Câu 4 Thế nào là dị dưỡng? (Thông hiểu)
A Là tự tổng hợp được chất hữu cơ ngoài ánh sáng nhờ có diệp lục
B Là gây hại cho vật chủ
C Là sống cộng sinh với nhau
D Là khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn.
Câu 5 Vùng nào sau đây có động vật đa dạng và phong phú nhất? (Thông hiểu)
A Vùng nhiệt đới.
B Vùng ôn đới
C Vùng hàn đới
D Vùng Bắc cực
Câu 6 Vì sao động vật nước ta rất đa dạng, phong phú? (Vận dụng)
A Vì nước ta thuộc vùng khí hậu ôn đới
B Vì nước ta thuộc vùng khí hậu hoang mạc đới nóng
C Vì nước ta ở vùng khí hậu đới lạnh
D Vì nước ta ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Hãy kể tên những động vật thường gặp ở địa phương em? Chúng có đa dạng,
phong phú không? (Nhận biết)
Lời giải:
Những động vật thường gặp ở địa phương em:
+ Môi trường nước: cá diếc, cá mè, cá quả, cá rô, baba, lươn, rắn nước, trai, sò, ốc, hến, tôm, cua,…
+ Môi trường cạn: trâu, bò, chó, mèo, lợn, gà, châu chấu, ve sầu, cánh cam, ngan, ngỗng, thỏ, giun, dế mèn, dế trũi, ấu trùng ve sầu,…
+ Môi trường không khí: diều hâu, chim sẻ, chim sâu, bướm, vịt trời,…
Các loài động vật ở địa phương em rất đa dạng phong phú Chúng đa dạng về số lượng loài, thành phần loài, kích thước cơ thể, lối sống và môi trường sống
Trang 2Câu 2 Nêu đặc điểm chung của động vật? (Nhận biết)
Lời giải:
- Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Có lối sống dị dưỡng, dinh dưỡng nhờ vào chất hữu cơ có sẵn
Câu 3 Nguyên nhân nào khiến động vật vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn
động vật vùng ôn đới và Nam Cực? (Thông hiểu)
Lời giải:
Động vật vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng ôn đới và Nam Cực là vì: khí hậu ở đó nóng, ẩm, thuận lợi cho nhiều loài phát triển Hơn nữa ở đó có điều kiện tự nhiên thuận lợi như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, nguồn tài nguyên đa dạng,…
Câu 4 Em hãy nêu ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người? (Thông hiểu)
Lời giải:
Động vật không chỉ có vai trò quan trọng đối với thiên nhiên mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với con người như:
- Cung cấp nguyên liệu cho con người như: da, lông, thực phẩm,…
+ Lợn, gà, cá, … cung cấp thực phẩm
+ Vịt, chồn, cừu,… cung cấp lông
+ Cá sấu, lạc đà, … cung cấp da
- Dùng làm vật thí nghiệm trong nghiên cứu khoa học, học tập, thí nghiệm thuốc + Giun, cá, ếch, chuột, … dùng cho học tập và nghiên cứu khoa học
+ Chuột bach, khỉ, … dùng để thử nghiệm thuốc
- Chúng còn hỗ trợ cho con người trong lao động, giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh Ví dụ: Khỉ, cá heo, …
Câu 5 Các em rất tự hào khi biết rằng nước ta là một quốc gia được thiên nhiên ưu
đãi, có đa dạng sinh học cao, có nhiều động vật quý và hiếm Vậy chúng ta làm gì để thế
giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú? (Vận dụng cao)
Lời giải:
- Để thể giới động vật mãi đa dạng phong phú, chúng ta cần phải bảo vệ môi trường sống của động vật như: rừng, biển, sông, hồ, ao, môi trường đất,…
- Khai thác hợp lí các loài động vật đề phục vụ cho con người
- Đảm bảo cân bằng sinh thái
- Tạo điều kiện tốt cho động vật sinh sản và phát triển
- Xây dựng các khu bảo tồn, rừng bảo tồn động vật
- Tuyên truyền cho mọi người dân cùng bảo vệ động vật
- Trồng cây xanh để tạo nguồn thức ăn và môi trường sống cho động vật
- Không ăn thịt và không sử dụng những sản phẩm từ động vật quý hiếm
- Điều tra và xử lí các đối tượng buôn bán trái phép động vật, đặc biệt là động vật quý hiếm
- Trước mắt là học tập tốt phần động vật trong chương trình Sinh học 7 để có được kiến thức cơ bản bản về thế giới động vật
Bài: Trùng roi
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Khi trùng roi xanh sinh sản thì bộ phận phân đôi trước là (Nhận biết)
A nhân tế bào.
Trang 3B không bào co bóp.
C điểm mắt
D roi
Câu 2 Bào quan nào của trùng roi có vai trò bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu?
(Nhận biết)
A Màng cơ thể
B Không bào co bóp.
C Các hạt dự trữ
D Nhân
Câu 3 Cơ thể trùng roi xanh có màu xanh lá là do (Thông hiểu)
A sắc tố ở màng cơ thể
B màu sắc của điểm mắt
C sự trong suốt của màng cơ thể
D màu sắc của các hạt diệp lục.
Câu 4 Tập đoàn Vôn vốc hay còn gọi là (Thông hiểu)
A tập đoàn trùng biến hình
B tập đoàn trùng giày
C tập đoàn trùng sốt rét
D tập đoàn trùng roi.
Câu 5 Tại sao trùng roi xanh dinh dưỡng tự dưỡng được như thực vật? (Vận dụng)
A Vì cơ thể chúng có hạt diệp lục
B Vì chúng có roi
C Vì chúng có điểm mắt
D Vì chúng không có đối xứng
Câu 6 Vì sao tập đoàn trùng roi không được xem là một cơ thể đa bào? (Vận dụng cao)
A Vì các tế bào trong tập đoàn trùng roi đều có hai roi
B Vì mỗi tế bào trong tập đoàn trùng roi vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập.
C Vì các tế bào liên kết lại với nhau tạo thành tập đoàn trùng roi
D Vì tập đoàn trùng roi dị dưỡng
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Cuối xuân, đầu hè khi bắt đầu có nắng ấm, người ta nhìn thấy ở mặt nước ao
hồ có lớp váng xanh, theo em do đâu mà có hiện tượng trên? (Nhận biết)
Lời giải:
Cuối xuân, đầu hè khi bắt đầu có nắng ấm, trùng roi ở mặt nước ao hồ sinh sản vô tính rất nhanh, tạo nên lớp váng xanh trên mặt nước Vậy hiện tượng trên là do trùng roi gây nên
Câu 2 Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào? (Thông hiểu)
Lời giải:
* Trùng roi giống với thực vật ở các đặc điểm:
- Cơ thể có cấu tạo từ tế bào
- Có các cơ quan tử đặc trưng: không bào, nhân, nguyên sinh chất, diệp lục
- Có khả năng tự dưỡng
- Có tính hướng sáng
* Trùng roi khác với thực vật ở các điểm:
- Có khả năng di chuyển (roi xoáy trong nước giúp trùng roi di chuyển)
- Có khả năng dị dưỡng (sống ở môi trường không có ánh sang lâu ngày, trùng roi có thể đồng hóa các chất hữu cơ từ xác sinh vật để lấy dinh dưỡng)
Trang 4- Có khả năng nhận biết ánh sang (nhờ điểm mắt ở gốc roi).
Câu 3 Vì sao nói trùng roi xanh vừa có khả năng tự dưỡng, vừa có khả năng dị
dưỡng? (Vận dụng cao)
Lời giải:
- Khả năng tự dưỡng: Ở nơi ánh sáng, trùng roi xanh quang hợp như thực vật vì trong tế bào của chúng chứa các hạt diệp lục
- Khả năng dị dưỡng: Khi không có ánh sáng, trùng roi mất dần màu xanh Chúng vẫn sống được nhờ đồng hóa chất hữu cơ hòa tan do các sinh vật khác chết phân hủy ra (còn gọi là dị dưỡng)
Bài: Trùng biến hình và trùng giày
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Trong các động vật nguyên sinh sau, loài động vật nào có hình thức sinh sản tiếp
hợp? (Nhận biết)
A Trùng giày.
B Trùng biến hình
C Trùng roi xanh
D Trùng kiết lị
Câu 2 Dưới đây là 4 giai đoạn trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi: (Nhận biết)
(1): Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh
(2): Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi
(3): Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi, tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá
(4): Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…)
Em hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lý?
A (4) - (2) - (1) - (3).
B (4) - (1) - (2) - (3)
C (3) - (2) - (1) - (4)
D (4) - (3) - (1) - (2)
Câu 3 So với trùng biến hình chất bã được thải từ bất cứ vị trí nào trên cơ thể, trùng giày
thải chất bã qua (Nhận biết)
A bất cứ vị trí nào trên cơ thể như ở trùng biến hình
B không bào tiêu hoá
C không bào co bóp
D lỗ thoát ở thành cơ thể
Câu 4 Sự khác nhau về nhân của trùng giày và trùng biến hình là (Thông hiểu)
A trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 1 nhân
B trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 3 nhân
C trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 2 nhân.
D trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 3nhân
Câu 5 Lông bơi của trùng giày có những vai trò gì trong những vai trò sau? (Thông hiểu)
1 Di chuyển
2 Nhận biết các cá thể cùng loài
3 Tấn công con mồi
4 Dồn thức ăn về lỗ miệng
Phương án đúng là:
A 1, 2 B 2, 3 C 3, 4 D 1, 4.
Câu 6 Tại sao hình dạng của trùng biến hình luôn biến đổi? (Vận dụng cao)
A Do chúng có nhân
Trang 5B Do chúng tiêu hóa nội bào.
C Do chúng có chân giả
D Do cấu tạo cơ thể của chúng là một khối chất nguyên sinh lỏng.
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã như thế nào? (Nhận
biết)
Lời giải:
+ Trùng giày di chuyển vừa tiến vừa xoay nhờ các lông bơi mọc theo vòng xoắn quanh cơ thể Các lông bơi này rung động theo kiểu làn sóng
+ Thức ăn (gồm vi khuẩn, vụn hữu cơ, ) được lông bơi dồn về lỗ miệng
+ Thức ăn qua miệng và hầu được vo thành viên trong không bào tiêu hóa Sau đó không bào tiêu hóa rời hầu di chuyến trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định Enzim tiêu hóa biến thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh
+ Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể
Câu 2 Phân biệt nhân và không bào co bóp của trùng giày so với trùng biến hình?
(Thông hiểu)
Nhân Gồm 2 nhân: nhân lớn, nhân nhỏ Gồm 1 nhân
Không bào co bóp - Không bào co bóp hình hoa thị
- Vị trí cố định
- Có ở cả nửa trước và sau
- Không bào co bóp hình tròn
- Không cố định
- Có 1 không bào tiêu hóa
Câu 3 Vẽ cấu tạo Trùng giày và ghi chú thích? (Vận dụng)
Bài: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Bào xác của trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể người thông qua con đường nào?
(Nhận biết)
A Đường tiêu hoá.
B Đường hô hấp
Trang 6C Đường sinh dục.
D Đường bài tiết.
Câu 2 Nhóm động vật nguyên sinh nào dưới đây có chân giả? (Nhận biết)
A Trùng biến hình và trùng roi xanh
B Trùng roi xanh và trùng giày
C Trùng giày và trùng kiết lị
D Trùng biến hình và trùng kiết lị.
Câu 3 Vật chủ trung gian giúp trùng sốt rét xâm nhập vào cơ thể người là con gì? (Nhận
biết)
A Ốc B Muỗi Anophen C Cá D Ruồi
Câu 4 Trong các biện pháp sau, biện pháp nào được dùng để phòng chống bệnh sốt rét?
(Thông hiểu)
1 Ăn uống hợp vệ sinh
2 Mắc màn khi ngủ
3 Rửa tay sạch trước khi ăn
4 Giữ vệ sinh nơi ở, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh
Phương án đúng là
A 1; 2 B 2; 3 C 2; 4 D 3; 4
Câu 5 Chân giả của trùng kiết lị ngắn hơn trùng biến hình do (Thông hiểu)
A trùng kiết lị nuốt hồng cầu
B trùng kiết lị sống kí sinh nên chân giả tiêu giảm.
C trùng kiết lị có cấu tạo đơn giản
D trùng kiết lị sống ngoài thiên nhiên
Câu 6 Vì sao các hoạt động dinh dưỡng của trùng sốt rét đều thực hiện qua màng tế bào?
(Vận dụng)
A Vì chúng có kích thước rất nhỏ
B Vì chúng chui vào hồng cầu để lấy chất dinh dưỡng
C Vì chúng được lan truyền qua muỗi anôphen
D Vì chúng không có bộ phận di chuyển và các không bào.
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Trùng kiết lị có hại thế nào đối với sức khỏe con người? (Nhận biết)
Lời giải:
- Trùng kiết lị gây các vết loét hình miệng núi lửa ở thành ruột để nuốt hồng cầu ở đó, gây ra chảy máu
- Chúng sinh sản rất nhanh để lan ra khắp thành ruột, làm người bệnh đi ngoài liên tiếp, dẫn đến mất nước nhanh, thiếu máu, suy kiệt sức lực và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được chữa trị kịp thời
Câu 2 Chúng ta cần làm gì để phòng ngừa bệnh kiết lị? (Thông hiểu)
Lời giải:
Để phòng tránh bệnh kiết lị thì ta phải loại bỏ nguyên nhân gây bệnh và truyền bệnh:
- Rửa tay sạch trước khi ăn
- Ăn chín, uống sôi
- Rửa sạch rau sống, thức ăn cần đậy kĩ tránh ruồi nhặng
- Vệ sinh phân, rác, quản lí việc dùng phân trong nông nghiệp
- Đặc biệt nơi sống tập thể và người phục vụ ăn uống, cấp dưỡng, nuôi dạy trẻ phải sạch sẽ
Câu 3 Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi? (Vận dụng cao)
Lời giải:
Trang 7Bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi vì:
- Bệnh sốt rét được lây truyền thông qua đối tượng trung gian là muỗi Anophen Ấu trùng muỗi Anophen (bọ gậy) thường phát triển tốt ở khu vực nước đọng hoặc nước chảy chậm, có ánh sáng mặt trời, có cây cỏ, rong rêu tạo độ ẩm thích hợp
- Trong số các loài muỗi thuộc chi muỗi Anophen thì loài Anophen virus có khả năng lây truyền bệnh sốt rét cao Loài muỗi này cũng sống chủ yếu ở rừng núi, đốt các loài linh trưởng và cả con người
- Đồng bào miền núi thường có trình độ dân trí chưa cao, tập quán ngủ màn còn hạn chế, điều kiện sống còn khó khăn, vấn đề môi trường không được đảm bảo Điều này tạo
cơ hội để bệnh sốt rét lây truyền nhanh ở miền núi
Bài: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ĐVNS
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Phát biểu nào sau đây về động vật nguyên sinh là đúng? (Nhận biết)
A Cơ thể có cấu tạo đơn bào.
B Chỉ sống kí sinh trong cơ thể người
C Hình dạng luôn biến đổi
D Không có khả năng sinh sản
Câu 2 Nhóm nào sau đây gồm toàn những động vật đơn bào gây hại? (Nhận biết)
A Trùng giày, trùng biến hình, trùng roi xanh
B Trùng giày, trùng kiết lị, trùng lỗ
C Trùng bệnh ngủ, trùng sốt rét, cầu trùng.
D Trùng sốt rét, trùng roi xanh, trùng bệnh ngủ
Câu 3 Động vật đơn bào nào dưới đây sống tự do ngoài thiên nhiên? (Nhận biết)
A Trùng sốt rét
B Trùng kiết lị
C Trùng biến hình
D Trùng bệnh ngủ
Câu 4 Bệnh ngủ do một loại trùng roi kí sinh trong máu gây ra Bệnh lan truyền qua loài
ruồi tsê tsê Bệnh nhân mắc bệnh này có biểu hiện như thế nào? (Thông hiểu)
A Suy kiệt sức lực, ngủ li bì, tỉ lệ tử vong rất cao.
B Sốt nóng, rét run, suy kiệt sức lực
C Tiêu chảy, suy kiệt
D Sốt theo cơn, rét run, vả mồ hôi
Câu 5 Khi sống trong ruột mối, trùng roi sẽ (Thông hiểu)
A gây bệnh đường ruột cho mối
B ăn hết chất dinh dưỡng của mối
C tiết enzim giúp mối tiêu hóa xenlulôzơ.
D tạo mùi cho phân mối
Câu 6 Vì sao Động vật nguyên sinh còn gọi là động vật đơn bào? (Vận dụng)
A Vì cấu tạo cơ thể có nhiều tế bào B Vì có kích thước hiển vi
C Vì cấu tạo cơ thể chỉ có 1 tế bào D Vì cơ thê không có đối xứng
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Trình bày đặc điểm chung của ngành Động vật nguyên sinh? (Nhận biết)
Lời giải:
Đặc điểm chung của ngành Động vật nguyên sinh:
- Cơ thể có kích thước hiển vi
- Cơ thể chỉ có cấu tạo 1 tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống
Trang 8- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.
- Phần lớn: dị dưỡng; di chuyển bằng chân giả, lông bơi hoặc roi bơi, một số không di chuyển
Câu 2 Hãy kể tên một số động vật nguyên sinh có lợi trong ao nuôi cá? (Thông hiểu)
Lời giải:
Một số động vật nguyên sinh có lợi trong ao nuôi cá: trùng đế giày, trùng biến hình, trùng roi,…
Nhóm động vật này là thức ăn của các loài cá nhỏ và cá con, các loài thân mềm (trai, ốc, ), giáp xác (tôm, cua, nhện nước,…), ấu trùng sống trong ao nuôi cá Và tất cả các loài này lại là thức ăn của cá lớn trong ao
Ngoài ra, động vật nguyên sinh cũng giúp bảo vệ và làm sạch môi trường nước nhờ việc chúng phân giải và tiêu hóa các vụn hữu cơ
Câu 3 Bệnh “ngủ lì bì” ở người do loài nào gây bệnh và cách truyền bệnh như thế
nào? (Vận dụng cao)
Lời giải:
Trùng roi kí sinh trong máu gây nên “giấc ngủ li bì” ở người bệnh:
- Trùng roi kí sinh trong máu người bệnh
- Ruồi tsê-tsê đốt người bệnh, mang theo trùng roi kí sinh
- Khi ruồi đốt người khỏe mạnh thì trùng roi từ người bệnh sẽ truyền sang máu người khỏe mạnh và gây bệnh