1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Tuần 3 - Nguyễn Phước Quyến - Trường tiểu học Thạnh Hoà 1

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 209,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1 - OÅn ñònh 2 - Kieåm tra baøi cuõ : - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi - HS đọc và trả lời câu Người ăn xin trong SGK [r]

Trang 1

Môn: Địa lý HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn: +Trồng trọt: trồng lúa, ngo, chè, rau và cây ăn quả… trên nương rẫy, ruộng bậc thang + Nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc…

+ Khai thác khoáng sản: A- pa- tít, đồng, chì, kẽm

2.Kĩ năng:

- Biết sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản

- Nhận biết sự khó khăn về giao ở vùng miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh co, đường bị sụp bị lở vào mùa mưa

Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên & hoạt động sản xuất của con người

3.Thái độ: - Yêu quý lao động, Bảo vệ tài nguyên môi trường.

II.CHUẨN BỊ: - SGK

- Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Một số dân

tộc ở vùng núi Hoàng

Liên Sơn

3 Bài mới:

4 Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động

cả lớp

- Kể tên một số dân tộc ít người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn?

- Mô tả nhà sàn & giải thích tại sao người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở?

- Người dân ở vùng núi cao thường đi lại & chuyên chở bằng phương tiện gì? Tại sao?

- GV nhận xét

- Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng những cây gì? Ơû đâu?

- GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?

- Tại sao phải làm ruộng bậc thang?

- Người dân ở vùng núi Hoàng

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS dưa vào kênh chữ

ở mục 1 trả lời câu hỏi

- HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ tự nhiên của Việt Nam

- HS quan sát hình 1 & trả lời các câu hỏi

- Ơû sườn núi

- Giúp cho việc lưu giữ

Trang 2

Hoạt động 2: Thảo luận

nhóm

4 Củng cố

5 Dặn dò:

Liên Sơn trồng gì trên ruộng bậc thang?

- Thảo luận nhóm

- Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc

ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

- Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm

- Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì ?

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân

- Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng Liên Sơn?

- Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất?

- Mô tả qui trình sản xuất ra phân lân.

- Tại sao chúng ta phải bảo vệ, gìn giữ & khai thác khoáng sản hợp lí?

- Ngoài khai thác khoáng sản, người dân miền núi còn khai thác gì?

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là nghề chính?

Chuẩn bị bài: Trung du Bắc Bộ

nước, chống xói mòn

- HS dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết thảo luận trong nhóm theo các gợi ý

- Đại diện nhóm báo cáo

- HS bổ sung, nhận xét

- HS quan sát hình 3, đọc mục 3, trả lời các câu hỏi

- Quặng a-pa-tit được khai thác ở mỏ, sau đó được chuyển đến nhà máy a-pa-tit để làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất đá), quặng được làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy sản xuất phân lân để sản xuất ra phân lân phục vụ nông nghiệp

- Khai thác gỗ, mây nứa để làm nhà, đồ dùng,…; măng, mộc nhĩ, nấm hương để làm thức ăn; quế, sa nhân để làm thuốc chữa bệnh

- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm nghề nông, thủ công, khai thác khoáng sản, trong đó nghề nông là chủ yếu

Trang 3

Môn: Kĩ thuật

KHÂU THƯỜNG

I MỤC TIÊU- CẦN ĐẠT:

- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường các mũi khâu có thể chua cách đều nhau, đường khâu có thể bị dúm

- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay

II CHUẨN BỊ:

- Tranh quy trình khâu thường

- Mẫu khâu thường, vải

- Sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thường

- Chỉ, kim, kéo, thước, phấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Cắt theo

đường vạch dấu

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Khâu

thường (tiết 1)

Hướng dẫn:

+ Hoạt động 1: Quan

sát, nhận xét

+ Hoạt động 2: Thao tác

kĩ thuật

- Cắt theo đường vạch dấu

- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường và giải thích: khâu thường còn được gọi là khâu tới, khâu luôn

- GV kết luận: Đường khâu mũi khâu ở mặt phải và mặt trái giống nhau, dài bằng nhau, cách đều nhau

- GV hỏi: Thế nào là khâu thường + Thao tác kĩ thuật

- Hướng dẫn HS biết cách cầm vải cầm kim, cách lên kim, xuống kim

- GV nhận xét hướng dẫn HS vạch dấu theo 2 cách đã học

- GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật

 Lần đầu hướng dẫn từng thao tác và giải thích

 Lần 2 hướng dẫn nhanh các thao tác

- Khâu đến cuối đường vạch dấu

ta cần phải làm gì?

- Hướng dẫn thao tác khâu lại mũi

- HS nêu

- HS quan sát mặt phải, mặt trái mẫu, quan sát hình 3a, 3b

- Đọc mục 1 ghi nhớ

- Quan sát hình 1, 2a, 2b

- Quan sát tranh Nêu các bước khâu thường

- HS quan sát hình 4 nêu cách vạch dấu đường khâu

- HS đọc nội dung mục 2 quan sát hình 5a, 5b, 5c và tranh quy trình để trả lời câu hỏi

- Quan sát hình 6a, b, c

Trang 4

4 Củng cố – Dặn dò:

và nút chỉ cuối đường khâu

* Lưu ý:

- Khâu từ phải sang trái

- Tay cầm vải đưa phần vải có đường dấu lên, xuống nhịp nhàng với sự lên xuống của mũi kim

- Dùng kéo cắt chỉ sau khi khâu

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- HS tập khâu mũi khâu thường trên giấy kẻ ô li

- Các mũi khâu thường cách đếu 1

ô trên giấy kẻ ô li

- Chuẩn bị tiết 2

HS đọc phần ghi nhớ

Trang 5

Môn: Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( Tiết 2)

I - MỤC TIÊU - YÊU CẦU

1 - Kiến thức :

- Nêu được ví dụ về vượt khó trong học tập

- Có ý thức vượt khó trong hcj tập

2 - Kĩ năng :

- Biết nhận ra khó khăn trong học tập của bản thân và biết tìm cách khắc phục, vượt qua

- Biết quan tâm tới những bạn có hoàn cảnh khó khăn, biết chia sẻ giúp đỡ bạn

3 - Thái độ :

- Yêu mến, cảm phục và noi theo những tấm gương nghèo vượt khó

II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP - GV : - SGK

- Những sách, báo trong đó có viết về những tấm gương vượt khó để học tốt

- Giấy khổ to

- HS : - SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 - Khởi động :

2 - Kiểm tra bài cũ :

Vượt khó trong học tập

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới

thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Làm

việc nhóm ( Bài tập 2 )

c - Hoạt động 3 :

( Bài tập 3 SGK)

d - Hoạt động 4 : Làm

việc cá nhân ( Bài tập 4

SGK )

- Khi gặp khó khăn trong học tập các em cần phải làm gì ?

- Nêu các gương vượt khó trong học tập ?

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm

-> Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn trong học tập

Thảo luận nhóm đôi - Giải thích yêu cầu bài tập

-> Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn trong học tập

- Giải thích yêu cầu bài tập 5

- Ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng

-> Kết luận , khuyến khích HS thực hiện những biện pháp khắc phục

- HS nêu

- Các nhóm làm việc

- Đại diện nhóm trình bày

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục

Trang 6

4 - Củng cố – dặn dò

khó khăn đã đề ra để học tốt

=> * Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó khăn riêng

* Để học tập tốt , cần cố gắng vượt qua những khó khăn

- HS thực hiện các biện pháp để khắc phục khó khăn của bản thân, vươn lên trong học tập

- Chuẩn bị : Biết bày tỏ ý kiến

Trang 7

Thứ ngày tháng năm 200

Môn: Tập đọc MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I - MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU

1 - Kiến thức :

- Hiểu nội dung , ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì

dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa ( trả lời được các

câu hỏi trong SGK)

2 - Kĩ năng :

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong

bài

3 - Giáo dục :

- HS có tấm lòng chính trực, bồi dưỡng lòng yêu nước , kính trọng những anh

hùng dân tộc.

II - CHUẨN BỊ

- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học

Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 - Ổn định

2 - Kiểm tra bài cũ :

Người ăn xin

3- Dạy bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới

thiệu bài :

- Giới thiệu chủ điểm

Măng mọc thẳng

b – Hoạt động 2 :

c - Hoạt động 3 : Tìm

hiểu bài :

* Đoạn 1 : ( từ đầu … là

vua Lí Cao Tông)

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

- Câu chuyện Một người chính trực các em học hôm nay sẽ giới thiệu với các em một danh nhân trong lịch sử dân tộc ta – ông Tô Hiến thành,

vị quan đứng đầu triều đại nhà Lý

- Hướng dẫn luyện đọc :

- Đọc diễn cảm cả bài

- Sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS

- Đoạn này kể chuyện gì ?

- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành được thể hiện như thế nào ?

- HS đọc và trả lời câu hỏi

-Chia đoạn -Đọc nối tiếp từng đoạn

cả bài -Đọc thầm phần chú giải

* HS đọc

- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua

- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của

Trang 8

* Đoạn 2 : Tiếp theo …

thăm Tô Hiến Thành

được

* Đoạn 3 : Phần còn lại

d – Hoạt động 4 : Đọc

diễn cảm :

4 - Củng cố – Dặn dò

- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên săn sóc ông ?

- Tô Hiến thành tiến cử ai sẽ thay thế ông đứng đầu triều đình ?

- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá ?

- Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

- Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành ?

- GV đọc mẫu bài văn Chú ý : phần đầu đọc với giọng kể : thong thả, rõ ràng ; Phần sau, lời Tô Hiến Thành được đọc với giọng điềm đạm nhưng dứt khoát, thể hiện thái độ kiên định

- Sưu tầm thêm những câu chuyện về những người ngay thẳng chính trực

- Luyện đọc truyện trên theo cách phân vai

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Tre Việt Nam

vua đã mất Ông cứ theo

di chiếu mà lập Thái tử Long Cán lên làm vua

* HS đọc

- Quan tham tri chính sự Vũ Táng Đường ngày đêm hầu hạ ông

- Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh của ông, tận tình chăm sóc ông nhưng lại không được tiến cử , còn Trần Trunh Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử

- Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mính

- Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng Họ làm được nhiều điều tốt cho dân, cho nước

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Thi đọc diễn cảm phân vai

Trang 9

Toán

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I.MỤC TIÊU - YÊU CẦU:

1 Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:

- Cách so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên

- BT 1 ( cột 1); BT 2 (a, c); BT 3 (a)

2 Biết cách so sánh hai số tự nhiên.

II.CHUẨN BỊ: SGK

- Bảng phụ, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Viết số tự

nhiên trong hệ thập phân

3 Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn

HS nhận biết cách so

sánh hai số tự nhiên

a.Đặc điểm về sự so sánh

được của hai số tự nhiên:

b.Nhận biết cách so sánh

hai số tự nhiên:

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

- GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 – 120, 395 – 412, 95 – 95

- Yêu cầu HS nêu nhận xét số nào lớn hơn, số nào bé hơn, số nào bằng nhau (trong từng cặp số đó)?

- GV nêu: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác định được số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia Ta

có thể nhận xét: bao giờ cũng so

sánh được hai số tự nhiên.

b.Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:

- Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau: (100 – 99, 77 – 115 )

+ số 100 có mấy chữ số?

+ Số 99 có mấy chữ số?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số không bằng nhau?

+ GV nêu ví dụ: 145 –245

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS nêu

- Vài HS nhắc lại: bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên

- Có 3 chữ số

- Có 2 chữ số

- Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn

- HS nêu

- Hai số có số chữ số bằng nhau và từng cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau

- HS nêu

Trang 10

Hoạt động 2: Hướng

dẫn HS nhận biết về

khả năng sắp xếp các số

tự nhiên theo thứ tự

xác định

Hoạt động3: Thực hành

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

4 Củng cố

5 Dặn dò:

+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau?

+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì

 Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp trong dãy số tự nhiên:

+ Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào?

+ Số đứng sau so với số đứng trước như thế nào?

HS quan sát + Số ở điểm gốc là số mấy?

+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì như thế nào? (ví dụ:

1 so với 5) + Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự nhiên bé nhất?

- Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con

- Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó?

- Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?

- GV chốt ý

- GV cho HS làm bài tập Chú ý:

Khi sửa bài, yêu cầu HS đọc cả

“hai chiều”: ví dụ : 1 234 > 999 ;

999 < 1 234

- Yêu cầu HS giải thích lí do điền dấu

Bài tập

Viết số theo yêu cầu

- Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?

- Chuẩn bị bài: Luyện tập Làm bài 2, 3 trong SGK

Số đứng trước bé hơn số đứng sau

Số đứng sau lớn hơn số đứng trước

Số đứng trước bé hơn số đứng sau và ngược lại

- HS nêu

- Số 0

- Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn

(1 < 5

- Số 0

- HS làm việc với bảng con

- HS nêu

- Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vì bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- HS làm bài

- HS sửa

- HS làm bài

- HS sửa bài

Trang 11

Môn: Chính tả CHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

- Nhớ viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày chính tả sạch sẽ, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát

- Làm đúng bài tập BT (2) a / b hoặc BT phương ngữ do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to + bút dạ

- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

+ Hoạt động 1:

Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung

đoạn thơ

b) Hướng dẫn viết từ

khó

c) Viết chính tả

d) Thu và chấm bài

- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm với yêu cầu hãy tìm các từ:

+ PB: tên con vật bắt đầu bằng tr/ch

+ PN: tên đồ đạc trong nhà có dấu hỏi/ dấu ngã

- Nhận xét tuyên dương nhóm từ được nhiều từ, đúng nhanh

- Giờ chính tả hôm nay các em

nghe, viết bài thơ Truyện cổ nước

mình và làm bài tập chính tả phân

biệt r/ d/ g hoặc ân/ âng.

+ Hướng dẫn viết chính tả

- Gọi HS đọc đoạn thơ

- Hỏi: Vì sao tác giả lại yêu cầu truyện cổ nước nhà?

+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn khuyên con cháu điều gì?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

- Lưu ý HS trình bày thơ lục bát

- Tìm từ trong nhóm

- trâu, châu chấu, trăn, trĩ, cá trê, chim trả, trai, chiền chiện, chèo bẻo, chào mào, chẫu chàng, chẫu chuộc,…

- chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hợp sữa, dây chão,…

- 3 - 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ

+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu + Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc

- Các từ: truyện cổ, sâu

xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng,…

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm