1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học CB 10 Chương 2 Bài 1: Giá trị lượng giác của một góc bất kỳ (từ 0 độ đến 180 độ)

5 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 208,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố: Các em cần nắm vững các giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt nhờ hình vẽ hay nhờ bảng, nắm vững cách xác định góc của hai vectơ để vận dụng giải bài tập và làm cơ sở để tí[r]

Trang 1

Chương II: TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ

ỨNG DỤNG (14 TIẾT)

Tuần 15

Tiết 14 Bài 1: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC BẤT KỲ

Ngày soạn: 28/11/2006 (Từ 00 đến 1800)

Ngày dạy: 05/12/2006

I Mục tiêu

 Về kiến thức:

– Hiểu được: giá trị lượng giác của một góc bất kì ( từ 00 đến 1800)

– Biết tính chất: Hai góc bù nhau thì sin bằng nhau, còn cosin, tang và cotang của chúng đối nhau

– Biết cách xác định góc giữa hai vectơ

 Về kỹ năng:

– Tìm được giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt

– Biết cách sử dụng máy tính bỏ túi để tìm giá trị lượng giác hay số đo góc không đặc biệt

– Vận dụng định nghĩa giá trị lượng giác để chứng minh một số đẳng thức LG

II Chuẩn bị phương tiện dạy

– Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, Thước, Máy tính bỏ túi

– Chuẩn bị của HS: Xem bài trước ở nhà, xem cách sử dụng máy tính bỏ túi

III.Phương pháp dạy học

Gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm.

IV.Tiến trình bài học và các hoạt động

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giảng bài mới

 Cho HS nêu lại các

giá trị lượng giác trong

ABC vuông tại A

Từ đó GV xét ABC

trên nửa đường tròn

lượng giác

- Hướng dẫn học sinh

vẽ hình, đưa ra định

nghĩa tỉ số lượng giác

 Tìm sin lấy đối chia huyền, cosin hai cạnh

kề huyền chia nhau; …

- Theo dõi , vẽ hình, phát biểu lại định nghĩa

 Như vậy sin = yα 0, cos = xα 0, tan = α 0 = ,

0

y x

sin cos

α α

cot = α 0 =

0

x y

cos sin

α α

1 Định nghĩa:

Với mỗi góc α (00  α 180 )0 , ta xác định điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho MOx =  Giả sử M

có toạ độ (x 0 ; y 0 ) Khi đó:

Tung độ y 0 của điểm M gọi là sin

của góc , kí hiệu là sin ; α α

Hoành độ x 0 của điểm M gọi là

côsin của góc , kí hiệu là cos ; α α

Tỉ số 0 (với x ) gọi là tang

0

y

x 0

của góc , kí hiệu là tan ; α α

Tỉ số 0 (với y ) gọi là côtang

0

x

y 0

của góc , kí hiệu là cot α α

VD1: Tìm các giá trị lượng giác của

x

M(x o , y o )

M 1

M 2

B(0, 1)

O

y

Trang 2

- Chohọc sinh nhận xét

Các số sin ,cos , α α

tan , cot gọi là các α α

giá trị lượng giác của

góc .α

- Hướng dẫn hs vẽ

hình, tính tỉ số lượng

giác

 Đưa bảng phụ và học

sinh nhận xét kết quả

- Hướng dẫn hs tính

một số giá trị lượng

giác của một số góc

đặc biệt

 Nếu hai góc bù nhau

thì sin của chúng bằng

nhau, còn côsin, tang

và côtang của chúng

đối nhau; nghĩa là …

 Từ hình vẽ chỉ ra tính

tăng, giảm của các

hàm LG và đưa ra CT

- Chia nhóm, làm đưa

ra kết quả

- Chia nhóm giải

 Nhìn vào bảng phụ và nhận xét các giá trị lượng giác âm hay dương?

tan, cot không xác định khi nào?

 Nghe, hiểu, vận dụng vào để tìm giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt

- Tự rút ra quy tắc để học thuộc bảng này

Giải:

Ta lấy điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho MOx = 1350 Hiển nhiên MOy = 450

Toạ độ điểm M là M = 2 2

2 2

 Vậy:

sin135 ; cos135

tan135 1; cot135 1

Chú ý:

 Nếu góc  tù thì cos < 0, tan < 0, cot < 0

 tan chỉ xác định khi   900

cot chỉ xác định khi   00 ; 1800

2 Tính chất:

sin = sin(180α 0 – );α

cos = –cos(180α 0 – );α

tan = – tan(180α 0 – ); (α α900) cot = –cot(180α 0– ) (0α 0< <180α 0)

VD: sin300 =sin(1800– 300) = sin1500

cos450 = – cos1350

3 Giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt (SGK)

2

2 2

3

2

2 2

1

 Hướng dẫn hs hiểu

và thuộc các GTLG

này nhờ nửa đường

tròn LG hay kết quả

trong máy tính

 Trong bảng trên

không có góc 1500

nhưng ta có thể sử

 Hs tự thảo luận nhanh và lên bảng viết các giá trị lượng giác

VD2: Tìm các GTLG của góc 1500

Giải:

Góc 1500 bù với góc 300 nên

-1

M

y 1

135 0

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

 Cần lưu ý sin bù nên

không mang dấu trừ

còn cos, tan, cot mang

dấu trừ

 Cho hai đt bất kỳ, ta

xác định góc của

chúng như thế nào?

Đối với 2 vectơ ta

không thể kéo dài mà

ta vẽ hai vectơ chung

gốc và bằng hai vectơ

đã cho Cụ thể ta có

cách xác định sau:

 Nếu 2 vectơ này

hướng thì góc của

chúng như thế nào?

Ví dụ cho hs vẽ hình

và xác định đúng góc

của hai vectơ

 Hướng dẫn hs vận

dụng máy tính để tính

GTLG của một góc bất

kỳ

 Học sinh áp dụng công thức hai góc bù nhau rồi nhìn vào bảng giá trị lượng giác viết kết quả

 Kéo dài 2 đt cho nó cắt nhau rồi xác định góc nhọn của 2 đt đó

 Hs xem trước cách

sử dụng máy tính bỏ túi

để tính giá trị lượng giác

cos1500 = –cos300 = 3

2

tan 30

3

cot1500  cot 300   3

4 Góc giữa hai vectơ:

Định nghĩa: Cho hai vectơ a , b  đều khác Từ một điểm O bất kì ta 0

vẽ OA = a , OB = b    Góc AOB với số

đo từ 0 0 đến 180 0 được gọi là góc giữa hai vectơ a , b  Kí hiệu: ( a , b ).

Chú ý:

i) ( a , b ) = ( b , a )

ii) Nếu ( a , b ) = 900 thì a b

VD3: Cho ABC vuông tại A và có góc B = 500 Khi đó:

(BA, BC) 50 ; (AB, BC) 130 (CA, CB) 40 ; (AB, AC) 90

   

5 Sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị lượng giác của một góc.

(SGK)

4 Củng cố:

Các em cần nắm vững các giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt nhờ hình vẽ hay nhờ bảng, nắm vững cách xác định góc của hai vectơ để vận dụng giải bài tập và làm cơ sở để tính tích vô hướng của hai vectơ

5 Dặn dò:

Làm bài tập trang 40.

a

b

O B

500

Trang 4

Tiết 15 BÀI TẬP GTLG CỦA MỘT GÓC BẤT KỲ

Ngày soạn: 28/11/2006

Ngày dạy: 05/12/2006

I Mục tiêu

 Về kiến thức:

– Hiểu được: giá trị lượng giác của một góc bất kì ( từ 00 đến 1800)

– Biết tính chất: Hai góc bù nhau thì sin bằng nhau, còn cosin, tang và cotang của chúng đối nhau

 Về kỹ năng:

– Tìm được giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt

– Vận dụng định nghĩa giá trị lượng giác để chứng minh một số đẳng thức LG

II Chuẩn bị phương tiện dạy

– Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, Thước, Máy tính bỏ túi

– Chuẩn bị của HS: Xem bài trước ở nhà, xem cách sử dụng máy tính bỏ túi

III.Phương pháp dạy học

Gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm.

IV.Tiến trình bài học và các hoạt động

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

 Gọi một học sinh lên bảng

Nêu các giá trị lượng giác của hai góc bù

nhau

Áp dụng: Tính giá trị của biểu thức:

A = 2sin300 + 4cos1350 – 3tan600

 Một học sinh lên bảng trả bài

Lý thuyết (4đ) Bài tập (4đ)

A = 2.1 4.( 2) 3 3

= 1 – 2 2 – 3 = – 2(1 + 2)

3 Giảng bài mới

 Cho học sinh nhắc lại

các công thức liên

quan các góc bù nhau

Tổng ba góc trong

tam giác bằng bao

nhiêu độ?

 Câu 2, GV chỉ hướng

dẫn hs vẽ hình và vận

dụng các hệ thức

sin( 1800 – ) = sin ;α α

cos(1800– ) = –cos ;α α

tan(1800 – ) =– tan α α

(α 900) cot(1800 - ) = - cotα α

(00< <180α 0)

 Học sinh thảo luận luận nhanh và lên bảng trình bày lời giải

 Hs về nhà giải bài tập

2, vận dụng hệ thức lượng trong tam giác:

1/ Cmr trong ABC, ta có:

a) sinA = sin(B + C)

 Ta có: sinA = sin[1800 – (B + C)] = sin(B + C)

b) cosA = – cos(B + C)

 Có: cosA = cos[1800 – (B + C)] = – cos(B + C)

2/ Cho AOB cân tại O có OA = a và

có các đường cao OH và AK Giả sử AOH =  Tính AK và OK theo a và 

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

 Câu 3 cũng áp dụng

các công thức giống

câu 1 GV cho học sinh

thảo luận nhanh và lên

bảng trình bày lời giải

 Hướng dẫn hs vẽ

hình và vận dụng định

nghĩa để tìm giá trị

sin và cos

Áp dụng định lý

Pitago trong OMK

vuông tại K ta có điều

gì?

Bán kính nửa đường

tròn lượng giác có độ

lớn bằng bao nhiêu?

 Hướng dẫn hs vận

dụng kết quả của câu 4

để tính giá trị của biểu

thức trên GV cũng nên

giải thích thêm nếu đề

bài không cho bậc hai

thì ta tính giá trị của

sinx thế nào?

 Cho hs nêu lại cách

xác định số đo góc

giữa hai vectơ?

Lưu ý hs dễ sai khi

xác định góc giữa hai

vectơ (AC, BA) 45   0

Vận dụng bảng GTLG

xác định giá trị trên

 Chia nhóm thảo luận

và lên bảng viết kết quả Chú ý hai góc bù nhau thì sin của chúng bằng nhau còn cosin của chúng thì đối nhau

 Vẽ hình, nêu cách chứng minh câu a theo định nghĩa

 Học sinh tính giá trị của biểu thức: A = sin2x + cos2x khi x = 00,

300, và trong trường hợp tổng quát vẽ hình

và xác định sinx và cosx

 Hs có thể làm theo cách:

P=2sin2x + sin2x+cos2x = 2sin2x + 1

= 2(1 – cos2x) + 1 = 3 – 2cos2x = 25

9

 Hs thảo luận nhanh

và lên bảng trình bày lời giải

a) sin1050 = sin750

sin1050 = sin(1800– 750)= sin750

b) cos1700 = – cos100

cos1700 = cos(1800 – 100) = – cos100

c) cos1220 = – cos580

cos1220 = cos(1800 – 580) = – cos580

4/ Cmr với mọi góc  (00    1800)

ta đều có: sin2 + cos2 = 1

Giải:

Ta có: sin2 + cos2 = = OK2 + OH2 = OM2 = 1

5/ Cho góc x, với cosx = Tính giá 1

3

trị của biểu thức: P = 3sin2x + cos2x

Giải:

P = 3(1 – cos2x) + cos2x = 3 – 2cos2x = 3 – 2( )1 2 =

3

25 9

6/ Cho hình vuông ABCD Tính:

cos(AC, BA), sin(AC, BD), cos(AB,CD)     

Giải:

0

0 0

2 cos(AC, BA) cos135

2 sin(AC, BD) sin90 1 cos(BA, CD) cos0 1

 

 

 

4 Củng cố:

Cho học sinh tự tổng kết lại kiến thức đã học, chỉnh sửa khi cần thiết Nắm vững cách xác định gt lượng giác của các góc đặc biệt và các công thức của câu 3, 4

5 Dặn dò:

Chuẩn bị bài Tích vô hướng của hai vectơ

-1

M

y 1 K

H

C D

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w