1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 15 - Phạm Văn May

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 112,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- PHAÀN TIEÁNG VIEÄT Ôn tập kiến thức của các bài tổng kết về từ vựng; ôn tập về khái niêm, nêu được ví dụ của những bài: Các phương châm hội thoại, Xưng hô trong hội thoại, Cách dẫn t[r]

Trang 1

TUẦN 15

TIẾT 71-72

CHIẾC LƯỢC NGÀ

( Nguyễn Quang Sáng )

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Giúp HS cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong truyện

- Cho HS nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật , đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả

- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng chú ý trong một truyện ngắn

II- CHUẨN BỊ

1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án

2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- ỔN ĐỊNH LỚP

2- KIỂM TRA BÀI CŨ

* CÂU HỎI: Nêu nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa?

* TRẢ LỜI: Phần ghi nhớ ( tiết 67 )

3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI

4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm

hiểu chung

HỎI: Nêu những nét chính về

tác giả Nguyễn Quang Sáng?

HỎI: Cho biết hoàn cảnh ra đời

- HS trả lời dựa vào phần chú thích

- HS trả lời dựa vào phần chú

I- TÌM HIỂU CHUNG 1- TÁC GIẢ

Nguyễn Quang Sáng quê ở

An Giang Ông viết nhiều thể loại: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim… về cuộc sống và con người ở Nam Bộ

2- TÁC PHẨM

Truyện ngắn Chiếc lược ngà

Trang 2

của tác phẩm?

- GV gọi HS đọc văn bản

- GV cho HS tóm tắt truyện

khoảng 10 dòng

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn phân

tích

- GV cho HS tìm tình huống

truyện

- Gv nhấn mạnh: Hai tình huống

của truyện đều bộc lộ tình cảm

cha con sâu sắc của ông Sáu và

bé Thu

HỎI: Khi nghe ông Sáu gọi con

thì Thu có những phản ứng gì?

HỎI: Vì sao Thu có thái độ như

vậy?

thích

- HS đọc văn bản

- Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến Mãi đến khi con gái lên tám tuổi ông mới có dịp về thăm nhà, thăm con Bé Thu không nhận ra cha vì sẹo trên mặt làm cha em không giống với người cha trong tấm ảnh mà em biết

Em đối xử với ba như người xa lạ Đến lúc Thu nhận ra cha thì ông Sáu phải ra đi Ở chiến khu, người cha dồn hết tình cảm thương con vào việc làm chiếc lược ngà để tặng con Trong trận càn, ông hi sinh Trước lúc nhắm mắt, ông còn kịp trao cây lược cho người bạn

- Hai cha con gặp nhau nhưng Thu không nhận cha, đến lúc Thu nhận cha thìông Sáu phải ra đi

- Giật mình, tròn mắt nhìn, ngơ ngác, kêu thét lên: má! má!

- Thu hoảng sợ

viết năm 1966, khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ

3- ĐỌC – TÓM TẮT TRUYỆN a- ĐỌC

b- TÓM TẮT TRUYỆN

II- PHÂN TÍCH 1- TÌNH HUỐNG TRUYỆN

- Hai cha con gặp nhau nhưng Thu không nhận cha, đến lúc Thu nhận cha thìông Sáu phải ra đi.=> tình huống cơ bản của truyện

- Ở chiến khu, ông Sáu dồn hết tình yêu thương làm chiếc lược ngà cho con, nhưng ông đã hi sinh khi chưa kịp trao chiếc lược cho con

2- DIỄN BIẾN TÂM LÍ CỦA BÉ THU TRONG LẦN ÔNG SÁU VỀ THĂM NHÀ

a- TRƯỚC KHI NHẬN ÔNG SÁU LÀ CHA

- Nghe ông Sáu gọi, Thu giật mình, tròn mắt nhìn, ngơ ngác, kêu thét lên: má! má!

=> Sự ngác nhiên, hoảng hốt, sợ hãi

Trang 3

ông Sáu vô ăn cơm như thế nào?

HỎI: Qua cách nói đó Thu muốn

tỏ thái độ gì?

HỎI: Trong bửa cơm Thu có

hành động gì?

HỎI: Hành động đó nói lên thái

độ gì của Thu?

HỎI: Vì sao Thu lại không nhận

ông Sáu là cha?

HỎI: Qua những hành động trên

em thấy Thu là đứa trẻ như thế

nào?

HỎI: Vẻ mặt của bé Thu trong

buổi sáng hôm ấy như thế nào?

Tác giả sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì trong đoạn văn đó?

HỎI: Khi nghe lời từ giả của ông

Sáu Thu có phản ứng như thế

nào?

HỎI: Qua cách miêu tả đó cho ta

hiểu gì về tác giả? Phản ứng đó

nói lên tình cảm gì của bé Thu?

HỎI: Qua những hành động trên

cho em thấy tình cảm của Thu

đối với cha như thế nào?

HỎI: Khi nghe con nói trổng,

ông Sáu có biểu hiện gì? Biểu

hiện đó nói lên điều gì?

HỎI: Theo em vì sao ông Sáu

đánh con?

HỎI: Khi đi xa ông Sáu nhìn con

như thế nào? Cái nhìn ấy thể

hiện tình cảm gì?

- Không chấp nhận ông Sáu là cha

- hất cái trứng cá ra làm cơm văng tung tóe cả mâm

- Thái độ ương ngạnh, quyết liệt của bé Thu trước tình cảm của ông Sáu

- Vì ông Sáu có vết sẹo trên mặt không giống người ba trong tấm ảnh

- Thu là đứa trẻ có cá tính mạnh mẽ, quyết liệt trong tình cảm

- Với đôi mi… sâu xa.-> Miêu

tả

- Kêu thét lên: Ba…Ôm chặt lấy cổ ba nó, hôn cổ, hôn vai, hôn cả vết sẹo

- Tác giả rất am hiểu tâm lí trẻ thơ

- Thể hiện tình cảm mãnh liệt của bé Thu đối với cha

- Thu là đứa con rất yêu kính cha mình

- Nhìn con, lắc đầu, cười

- Ông buồn nhưng sẳn lòng tha thứ

- Tình thương của người cha trở nên bất lực

- Đôi mắt triều mến lẫn buồn rầu

+ Vô ăn cơm!

+ Cơm chín rồi!

=> Thái độ không chấp nhận ông Sáu là cha

- Hành động của Thu trong bửa

cơm: hất cái trứng cá ra làm

cơm văng tung tóe cả mâm.

=> Sự ương ngạnh, quyết liệt của bé Thu trước tình cảm của ông Sáu

* Thu là đứa trẻ có cá tính mạnh mẽ, quyết liệt trong tình cảm

b- KHI THU NHẬN ÔNG SÁU LÀ CHA

- Với đôi mi… sâu xa.-> Miêu tả

=> Thu không còn lo sợ nữa

- Phản ứng của Thu:

+ Kêu thét lên: Ba…

+ Ôm chặt lấy cổ ba nó, hôn cổ, hôn vai, hôn cả vết sẹo.

-> Tác giả rất am hiểu tâm lí trẻ thơ.=> Thể hiện tình cảm mãnh liệt của bé Thu đối với cha

* Thu là đứa con rất yêu kính cha mình

3- NHÂN VẬT ÔNG SÁU

- Khi nghe con nói trổng, ông

Sáu nhìn con, lắc đầu, cười.

=> Ông buồn nhưng sẳn lòng tha thứ

- Ông Sáu đánh con => Tình thương của người cha trở nên bất lực

- Ông Sáu nhìn con bằng đôi mắt

triều mến lẫn buồn rầu.

=> Đôi mắt giàu tình thương và độ lượng

Trang 4

HỎI: Khi nghe Thu gọi ba, ông

Sáu có thái độ gì?

HỎI: Lúc ở chiến khu ông Sáu

làm gì cho con?

HỎI: Trước lúc hi sinh ông Sáu

nói gì? Em có suy nghĩ gì về lời

nói đó?

HỎI: Qua những chi tiết đó, em

thấy ông sáu là người cha như

thế nào?

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng

kết

HỎI: Cho biết nội dung và nghệ

thuật của tác phẩm?

HOẠT ĐÔNG 4: Hướng dẫn luyện

tập

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

ở SGK

- Sung sướng, hạnh phúc

- Làm cho con chiếc lược ngà

- Ông Sáu nhờ ông Ba trao chiếc lược cho con

- Tấm lòng thương con của người cha đế tận cùng

- Là người cha độ lượng, rất thương con, đáng để cho Thu tự hào

- HS trả lời dựa vào ghi nhớ

- HS làm bài tập ở SGK

- Khi nghe Thu gọi ba ông sung

sướng, hạnh phúc

- Trước lúc hi sinh ông Sáu nhờ đồng đội trao chiếc lược cho con =>Tấm lòng thương con của người cha đế tận cùng

* Ông Sáu là người cha độ lượng, rất thương con, đáng để cho Thu tự hào

III- TỔNG KẾT

* GHI NHỚ: ( SGK )

IV- LUYỆN TẬP ( SGK )

5- CỦNG CỐ – DẶN DÒ

HS học bài, soạn bài Ôn tập Tiếng Việt.

Trang 5

TIẾT 73

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Giúp HS:

1.Kiến thức: Nắm vững một số nội dung phần Tiếng Việt đã học ở học kì 1: Các phương châm hội thoại; cách xưng hô trong hội thoại; cách dẫn gián tiếp,trực tiếp

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày một số vấn đề trong Tiếng Việt

II- CHUẨN BỊ

1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án

2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- ỔN ĐỊNH LỚP

2- KIỂM TRA BÀI CŨ

* CÂU HỎI: Kể tên các phương châm hội thoại đã học?

* TRẢ LỜI: Phương châm về chất, phương châm về lượng, phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI

4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn ôn

tập các phương châm hội thoại

HỎI: Kể tên và nêu khái niệm

các phương châm hội thoại đã

học?

- GV gọi HS đặt tình huống vi

phạm các phương châm hội

- HS kể tên và nêu khái niệm 5 phương châm hội thoại đã học

- HS đặt tình huống

I- CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

1- PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG

Khi giao tiếp cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng được yêu cầu giao tiếp, không thiếu, không thừa

2- PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hoặc không có bằng chứng xác thực

3- PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ

Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

4- PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC

Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ

5- PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ

Khi giao tiếp cần nói tế nhị và tôn trọng người khác

* BÀI TẬP: Đặt tình huống Trong giờ Vật lí, thầy giáo hỏi một HS đang nhìn ra cửa sổ:

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC

thoại đã học

- GV nhận xét tình huống của

HS

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn ôn

tập phần xưng hô trong hội

thoại

HỎI: Nêu các từ xưng hô trong

Tiếng Việt?

HỎI: Trong Tiếng Việt, xưng hô

thường tuân thủ phương châm

xưng khiêm, hô tôn Em hiểu

phương châm đó như thế nào?

Cho ví dụ minh họa?

HỎI: Vì sao khi giao tiếp cần lựa

chọn từ ngữ xưng hô?

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn ôn

tập cách dẫn trực tiếp, cách dẫn

gián tiếp

HỎI: Nhắc lại khái niệm của

cách dẫn trực tiếp, cách dẫn

gián tiếp?

- Các từ xưng hô: cháu, con, em, tôi, tớ,…

- Người nói xưng hô một cách khiêm nhường và gọi người đối thoại một cách tôn kính

VD: Gọi: quý ông, quý bà

- Vì từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt rất phong phú

- HS nhắc lại khái niệm của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Em cho thầy biết sóng là gì?

Học sinh:

- Thưa thầy sóng là bài thơ của

Xuân Quỳnh ạ!

=> Vi phạm phương châm quan hệ

II- XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI 1- CÁC TỪ NGỮ XƯNG HÔ TRONG TIẾNG VIỆT

Các từ xưng hô: cháu, con,

em, tôi, tớ,…=> Dùng để xưng hô với ông bà, cha mẹ, thầy cô, bạn bè,…

2- PHƯƠNG CHÂM : XƯNG KHIÊM, HÔ TÔN.

Người nói xưng hô một cách khiêm nhường và gọi người đối thoại một cách tôn kính

VD: Gọi: quý ông, quý bà, quý

cô; xưng em

3- CẦN LỰA CHỌN TỪ NGỮ XƯNG HÔ

Vì từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt rất phong phú Mỗi từ xưng hô thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp và mối quan hệ giữa người nói - người nghe

III- CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

- Cách dẫn trực tiếp: Nhắc lại

nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

- Cách dẫn gián tiếp: Thuật lại

lời nói hay ý nghĩ của nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

5- CỦNG CỐ: Nhắc lại kiến thức chung có liên quan

6 DẶN DÒ

HS học bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt và Văn học hiện đại

IV Rút kinh nghiệm

Trang 7

TIẾT 74

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS: Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài kiểm tra theo yêu câu của đề bài

II- CHUẨN BỊ

1- GIÁO VIÊN: Đề kiểm tra

2- HỌC SINH: Giấy kiểm tra

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- ỔN ĐỊNH LỚP

2- TỔ CHỨC CHO HS KIỂM TRA

* HOẠT ĐỘNG 1: GV phát đề cho HS

ĐỀ BÀI:

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm ); ( HS khoanh tròn vào những chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất )

CÂU 1: Yêu cầu “khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề” thuộc phương châm hội thoại nào?

A- Phương châm về lượng B- Phương châm về chất C- Phương châm quan hệ D- Phương châm cách thức E- Phương châm lịch sự

CÂU 2: Cho biết các thành ngữ sau thành ngữ nào có sử dụng cặp từ trái nghĩa?

A- ếch ngồi đáy giếng B- đầu voi đuôi chuột C- nuôi ong tay áo

CÂU 3: Từ “ đường” trong “ đường ra trận mùa này đẹp lắm” và “ngọt lịm như đường” nằm trong

trường hợp nào?

A- Từ đồng âm B- Từ đồng nghĩa

CÂU 4: Từ “ đầu” trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?

A- Đầu súng trăng treo B- Đầu non cuối bể

C- Đầu bạc răng long D- Đầu sóng ngọn gió

CÂU 5: Hai câu thơ sau sử dụng phép tu từ nào?

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa

A- So sánh và nhân hóa B- Ẩn dụ và hoán dụ

C- Nói quá và liệt kê D- Chơi chữ và điệp từ

CÂU 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau cho đầy đủ

“ Dẫn trực tiếp, tức là nhắc lại……… hay ……… của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong……….”

II- PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm )

CÂU 1: Đặt một câu có sử dụng phép tu từ nhân hóa, một câu có sử dụng phép tu từ so sánh?

CÂU 2: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau:

Một dãy núi mà hai màu mây

Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác

Như anh với em, như Nam với Bắc

Như đông với tây một dải rừng liền

Trang 8

CÂU 3: Viết đoạn văn ( chủ đề tự chọn ) có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh, từ mượn Hãy gạch chân dưới các từ đó và cho biết tác dụng của chúng

* HOẠT ĐỘNG 2: GV hướng dẫn HS làm bài

* HOẠT ĐỘNG 3: GV thu bài

ĐÁP ÁN:

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM ( Đúng mỗi câu 0,5 điểm )

CÂU 1: C ; CÂU 2: B ; CÂU 3: A ; CÂU 4: C ; CÂU 5: A ; CÂU 6: Điền các từ: nguyên văn lời

nói, ý nghĩ, dấu ngoặc kép.

II- PHẦN TỰ LUẬN

CÂU 1 - Đặt đúng câu có sử dụng phép tu từ nhân hóa ( 1 điểm )

- Đặt đúng câu có sử dụng phép tu từ so sánh ( 1 điểm )

CÂU 2: - Nêu được nghệ thuật so sánh ( Hai phía của dãy Trường Sơn, anh với em, hai miền đất ) luôn gắn bó keo sơn ( 1 điểm )

- Phép tu từ được sử dụng thể hiện cảm xúc mạnh mẻ của nhà thơ về sự gắn bó, thống nhất, đùm bọc nhau của con người ở hai đất nước Việt Nam và Lào

CÂU 3: -Viết đoạn văn lưu loát, diễn đạt các câu văn có sự liên kết chặt chẽ, các câu văn cùng hướng vào một nội dung ( 2 điểm )

- Đoạn văn có sử dụng 1 từ tượng hình, 1 từ tượng thanh, 1 từ mượn ( 1 điểm )

- Nêu được tác dụng của các từ tượng hình, từ tượng thanh, từ mượn được sử dụng trong đoạn văn ( 1 điểm )

Trang 9

TIẾT 75

KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS: Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài kiểm tra theo yêu câu của đề bài

II- CHUẨN BỊ

1- GIÁO VIÊN: Đề kiểm tra

2- HỌC SINH: Giấy kiểm tra

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- ỔN ĐỊNH LỚP

2- TỔ CHỨC CHO HS KIỂM TRA

* HOẠT ĐỘNG 1: GV phát đề cho HS

ĐỀ BÀI:

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm ) ( HS khoanh tròn vào những chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất )

CÂU 1: Nhận định nào nói đúng nghĩa gốc của từ đồng chí?

A- Là những người cùng một giống nòi

B- Là những người cùng sống một thời đại

C- Là những người cùng theo một tôn giáo

D- Là những người cùng một chí hướng chính trị

CÂU 2: Bài thơ về tiểu đội xe không kính được sáng tác trong thời điểm nào?

A- Trước Cách mạng tháng Tám

B- Trong kháng chiến chống Pháp

C- Trong kháng chiến chống Mĩ

D- Sau năm 1975

CÂU 3: Gía trị nội dung của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá được tạo nên từ:

A- Cảm hứng về con người lao động tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới trong thời

kì miền Bắc bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội

B- Cảm hứng về thiên nhiên , vũ trụ với những hình ảnh rộng lớn, tráng lệ, lung linh như một bức tranh sơn mài

C- Cả A và B đều đúng

CÂU 4: Theo cảm nhận của em, chủ đề bài Aùnh trăng có liên quan đến đạo lí nào của dân tộc ta?

A- Lá lành đùm lá rách B- Uống nước nhớ nguồn

C- Nước chảy đá mòn D- Tay làm hàm nhai

CÂU 5: Dòng nào nói đày đủ nhất về tính cách của ông Hai được thể hiện trong tác phẩm?

A- Yêu và tự hào về làng quê của mình

B- Căm thù giặc Tây và những kẻ theo Tây làm Việt gian

C- Thủy chung với kháng chiến, với cách mạng và lãnh tụ

D- Cả A, B, C đều đúng

CÂU 6: Truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng được kể theo lời trần thuật của nhân vật nào?

A- Ông Sáu B- Bé Thu C- Người bạn ông Sáu D- Tác giả

II- PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm )

Trang 10

Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.

* HOẠT ĐỘNG 2: GV hướng dẫn HS làm bài

* HOẠT ĐỘNG 3: GV thu bài

ĐÁP ÁN

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( Đúng mỗi câu 0,5 điểm )

Câu1: D ; CÂU 2: C ; CÂU 3: C ; CÂU 4: B; CÂU 5: D ; CÂU 6: C

II- PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm )

- Giới thiệu ông Hai là người nông dân luôn gắn bó với làng quê, và có tinh thần yêu nước ( 1 điểm )

- Tấm lòng của ông Hai đối với làng quê khi tản cư ( 1,5 điểm )

- Tâm trạng đau đớn, xấu hổ, tủi nhục của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc ( 2 điểm )

- Sự sung sướng, tự hào của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc được cải chính ( 1,5 điểm )

- Ông Hai là điển hình cho người nông dân Việt Nam yêu nước trong thời kháng chiến chống Pháp ( 1 điểm )

* YÊU CẦU: Bài phân tích phải lưu loát, rõ ràng, mạch lạc, có cảm xúc Bài làm đạt điểm tối đa không sai lỗi chính tả, và lỗi diễn đạt ( cách dùng từ, câu, ý )

Ký duyệt tuần 15

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w