Câu 1: a. Trình bày chức năng của màng sinh chất. Người ta đưa tế bào nhân tạo (màng tế bào chỉ chứa phôtpholipit) vào môi trường chứa ơstrôgen và Na+. Chất nào được vận chuyển qua màng tế bào? Giải thích. b. Cho các loại tế bào sau: tế bào tuyến nhờn của da, tế bào bạch cầu, tế bào kẽ tinh hoàn, tế bào thùy trước tuyến yên. Tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển? Giải thích.
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2018 - 2019
ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC 11 - THPT
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm 02 trang)
Câu 1:
a Trình bày chức năng của màng sinh chất Người ta đưa tế bào nhân tạo (màng tế bào chỉ
chứa phôtpholipit) vào môi trường chứa ơstrôgen và Na+ Chất nào được vận chuyển qua màng tế bào? Giải thích.
b Cho các loại tế bào sau: tế bào tuyến nhờn của da, tế bào bạch cầu, tế bào kẽ tinh hoàn, tế bào thùy trước tuyến yên Tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển? Giải thích.
Câu 2:
a Tại sao trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn phải trải qua pha tiềm phát? Làm thế nào có thể rút ngắn thời gian pha tiềm phát?
b Nêu sự khác nhau giữa virut và vi khuẩn.
Câu 3:
a Enzim có cấu trúc như thế nào? Enzim xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng bằng cách
nào? Lấy ví dụ chứng minh
b Tại đỉnh sinh trưởng của một cây, 2 tế bào vừa hình thành sau nguyên phân diễn ra giai đoạn sinh trưởng cho đến lúc chúng bước vào kì đầu của lần nguyên phân tiếp theo Hãy mô
tả các diễn biến trong giai đoạn đó Các tế bào mới được tạo thành từ 2 tế bào trên qua một
số đợt nguyên phân có đồng loạt giống nhau không? Vì sao? Biết mọi diễn biến trong các quá trình này đều bình thường.
Câu 4:
a Trình bày các đặc điểm về cấu tạo của tế bào khí khổng phù hợp với chức năng điều chỉnh tốc
độ thoát hơi nước ở thực vật Sự đóng mở khí khổng vào giữa trưa nắng gắt như thế nào? Giải thích.
b Nêu vai trò của nitơ đối với thực vật Có những nguồn nitơ nào trong tự nhiên và nhân tạo cung cấp cho thực vật?
Câu 5:
a Ở thực vật C3, enzim Rubisco hoạt động như thế nào trong điều kiện đầy đủ CO2 và cạn kiệt CO2?
b Điểm bù CO2 của thực vật C3 và thực vật C4 khác nhau như thế nào? Giải thích.
c Có ý kiến cho rằng: “Thực vật làm hỏng không khí vào ban đêm” Với chậu cây xanh và các
dụng cụ cần thiết khác, em hãy thiết kế một thí nghiệm để chứng minh ý kiến trên.
Câu 6:
a Ở thú ăn thịt, trong dạ dày luôn duy trì độ pH thấp nhưng trong miệng và ruột duy trì độ
pH cao Nêu ý nghĩa của hiện tượng này.
b Phân tích cấu tạo của cơ tim phù hợp với chức năng.
Câu 7:
a Tại sao những người bị bệnh tiểu đường thì mô bị tổn thương sẽ khó lành, giảm thể trọng
và có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn so với người bình thường?
Trang 2Câu 8:
a Giải thích hiện tượng hướng sáng ở thực vật
b Trong lúc nơron đang nghỉ ngơi, nếu dùng 1 vi điện cực kích thích với cường độ đủ
ngưỡng vào sợi trục thì xung thần kinh sẽ lan truyền như thế nào? Giải thích.
Câu 9:
a Trồng một cây ngày ngắn và một cây ngày dài ở cùng một môi trường, trong đó ánh sáng được chiếu theo một chu kì (trong 24 giờ) như sau: 8 giờ sáng - 8 giờ tối - 1 giờ sáng - 7 giờ tối Trong điều kiện này, sự ra hoa sẽ xảy ra ở cây nào? Giải thích Từ thí nghiệm trên, hãy cho biết trong thực tế cần chú ý đến những yếu tố nào quyết định sự ra hoa của cây?
b Trong chu trình phát triển ở sâu bướm, thiếu loại hoocmôn nào thì sự biến đổi sâu thành nhộng
và sau đó thành bướm không xảy ra? Giải thích.
Câu 10:
a Một số loài cây ngập mặn như cây đước có hiện tượng “sinh con”: hạt nảy mầm thành cây ngay trên cây mẹ rồi mới rụng xuống cắm vào bùn Hiện tượng này liên quan đến loại hoocmôn nào? Giải thích
b Theo em, do đâu mà cây lúa nước sâu (cây lúa ngoi) có thể luôn ngoi lên trên mặt nước khi nước lũ tràn về?
c Khi nhân giống cây bưởi, tại sao người ta thường sử dụng kĩ thuật ghép cành?
……… Hết ………
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh:
………
Trang 3SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KÌ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2018 - 2019
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC 11 - THPT
(Đáp án gồm 04 trang)
Câu 1 a - Chức năng của màng sinh chất:
+ Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc.
+ Màng sinh chất có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào.
+ Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào giúp
các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ”.
- Giải thích:
+ Chỉ có ơstrôgen đi qua lớp phôtpholipit kép vì ơstrôgen có bản chất là lipit.
+ không đi qua màng phôtpholipit vì mang điện, không tan trong lipit.
b - Tế bào có lưới nội chất hạt phát triển:
+ Tế bào thùy trước tuyến yên: là nơi tiết ra hoocmôn sinh trưởng (bản chất là prôtêin).
+ Tế bào bạch cầu: có chức năng tổng hợp kháng thể (bản chất là prôtêin).
- Tế bào có lưới nội chất trơn phát triển:
+ Tế bào tuyến nhờn của da: là nơi tiết ra chất nhờn (bản chất là lipit).
+ Tế bào kẽ tinh hoàn: có chức năng tiết ra hoocmôn testôstêrôn là một loại lipit.
Câu 2 a - Vì vi khuẩn cần thời gian để thích nghi với điều kiện môi trường và tiết enzim
để chuyển hóa các chất.
- Để rút ngắn thời gian pha tiềm phát ta có thể sử dụng biện pháp sau:
+ Chọn chủng vi khuẩn có hoạt tính mạnh (lấy từ pha log).
+ Chuẩn bị môi trường quen thuộc với vi khuẩn.
b Sự khác nhau giữa vi khuẩn và virut:
Tế bào có màng sinh chất, ribôxôm,
vùng nhân.
Gồm lõi axit nuclêic (ADN hoặc ARN)
và vỏ prôtêin.
Có thể nuôi cấy trong môi trường nhân
tạo
Không thể nuôi cấy trong môi trường nhân tạo.
Sống tự dưỡng, hoại dưỡng, kí sinh
gây bệnh, không làm tan tế bào.
Sống kí sinh nội bào bắt buộc và gây bệnh làm tan tế bào.
Có thể chữa bệnh bằng thuốc kháng
sinh Thuốc kháng sinh không chữa được mà có thể phòng bệnh bằng văcxin.
Câu 3 a - Cấu trúc của enzim:
+ Enzim có thể có thành phần chỉ là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với chất khác không phải là prôtêin.
+ Enzim có cấu trúc không gian bậc 3 Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất gọi là trung tâm hoạt động của enzim Cấu hình trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình của cơ chất.
- Enzim xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng bằng cách tạo ra nhiều phản ứng trung gian.
amilaza mantaza
Trang 4b - Giai đoạn đó chính là kì trung gian, gồm 3 pha:
+ Pha G1: tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng.
+ Pha S: ADN và nhiễm sắc thể nhân đôi.
+ Pha G2: tế bào tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào.
- Các tế bào mới được tạo thành từ 2 tế bào trên qua một số đợt nguyên phân không đồng loạt giống nhau
Vì song song với phân bào còn có quá trình phân hóa tế bào, hình thành các mô.
Câu 4 a - Đặc điểm về cấu tạo của tế bào khí khổng phù hợp với chức năng điều chỉnh tốc độ
thoát hơi nước ở thực vật:
+ Thành tế bào có độ dày, mỏng khác nhau giúp tế bào thay đổi độ cong khi tế bào thay đổi sức trương nước.
+ Tế bào khí khổng có lục lạp nên cũng quang hợp được để tạo ra đường làm thay đổi
áp suất thẩm thấu của tế bào giúp điều chỉnh hàm lượng nước trong tế bào.
- Vào lúc giữa trưa có nắng gắt, cây mất nước nhiều → cây sản xuất axit abxixic vận chuyển đến lá làm kênh K+ ở tế bào khí khổng mở → K+ vận chuyển ra khỏi tế bào khí khổng làm tế bào mất sức trương nước và khí khổng đóng lại để tiết kiệm nước cho cây.
b - Nitơ có vai trò quan trọng đối với đời sống của cây:
+ Tham gia cấu trúc nên các phân tử: prôtêin, axit nuclêic, côenzim, diệp lục, ATP + Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật qua hoạt động xúc tác, cung cấp năng lượng, điều tiết trạng thái ngậm nước của keo nguyên sinh.
- Nguồn nitơ: (Thí sinh nêu được 2 ý thì được 0,25 điểm)
+ Khí quyển: do tia lửa điện biến đổi N2 thành
+ Trong đất: phân giải xác sinh vật thành ,
+ Cố định nitơ của vi sinh vật có enzim nitrôgenaza.
+ Bón phân đạm của con người.
Câu 5 a + Khi đầy đủ CO2: enzim Rubisco xúc tác cho RiDP kết hợp với CO2 trong chu
trình Canvin, tổng hợp nên đường nhờ ATP và NADPH.
+ Khi cạn kiệt CO2: enzim Rubisco xúc tác cho RiDP kết hợp với O2 trong hô hấp sáng, làm lãng phí sản phẩm quang hợp (giảm lượng đường).
b Cây C4 có điểm bù CO2 thấp hơn cây C3, vì: cây C4 có 2 loại lục lạp, có nguồn
(không lấy được CO2) nên có điểm bù CO2 thấp.
c - Vật liệu, dụng cụ: chậu cây xanh, cốc nước vôi trong, chuông thủy tinh lớn, vải đen (buồng tối), que diêm.
- Tiến hành thí nghiệm: đặt chậu cây xanh và cốc nước vôi trong dưới chuông thủy tinh úp ngược, lấy vải đen che kín chuông (hoặc đặt tất cả trong buồng tối) để vài giờ.
- Kết quả thí nghiệm:
+ Cốc nước vôi trong có lớp váng khá dày trên mặt.
+ Que diêm đang cháy đưa nhanh vào bên trong chuông → que diêm tắt ngay.
- Kết luận: cây xanh hô hấp sẽ “làm hỏng không khí vào ban đêm” vì:
+ Thải ra khí CO2 làm cốc nước vôi trong tạo váng (xuất hiện CaCO3).
+ Hút khí O2 → làm que diêm đang cháy bị tắt.
Câu 6 a Ở thú ăn thịt, trong dạ dày luôn duy trì độ pH thấp nhưng trong miệng và ruột
đều duy trì độ pH cao:
- Tạo môi trường phù hợp cho sự hoạt động của các enzim đặc trưng ở từng khu vực
- Là tín hiệu cho sự điều hòa hoạt động của các bộ phận trong ống tiêu hóa.
- Sự thay đổi đột ngột pH giúp tiêu diệt vi sinh vật kí sinh.
b - Cơ tim co bóp khoẻ → có tác dụng đẩy máu.
- Mô cơ tim là mô được biệt hoá, bao gồm các tế bào cơ tim phân nhánh và nối với
Trang 5nhau bằng các đĩa nối đặc biệt→ xung thần kinh truyền qua tế bào nhanh, làm cho
cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”.
- Các tế bào cơ tim có giai đoạn trơ tuyệt đối dài đảm bảo cho các tế bào cơ tim có
một giai đoạn nghỉ nhất định để phục hồi sức co cho nhịp co tiếp theo → hoạt động suốt đời.
- Trong tế bào cơ tim có sắc tố miôglôbin có khả năng dự trữ O2 cung cấp cho hoạt động của tim khi lượng O2 do máu cung cấp bị thiếu.
Câu 7 a - Bị tiểu đường → lượng đường trong máu cao → lượng đường vào tế bào ít →
thiếu năng lượng tái tạo lại mô tổn thương → lâu lành
- Giảm thể trọng vì phải dùng mỡ thay glucôzơ để lấy năng lượng
- Nếu không chữa trị có thể dẫn tới hủy hoại các mạch máu nhỏ và mao mạch
- Vì bệnh tiểu đường gây hủy hoại mạch máu và dây thần kinh ngoại biên nên người bệnh có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn so với người bình thường.
b - Vì các động mạch lớn ở gần tim, khả năng đàn hồi của thành động mạch có hạn nên áp lực máu trong các động mạch lớn phụ thuộc nhiều vào nhịp co bóp của tim
→ đo huyết áp ở cánh tay trái sẽ phản ánh chính xác nhất hoạt động của tim, mạch.
- Huyết áp phụ thuộc vào trạng thái hoạt động của cơ thể Khi hoạt động mạnh, huyết áp tăng cao Vì vậy, đo huyết áp khi cơ thể nghỉ ngơi sẽ phản ánh chính xác nhất hoạt động tim, mạch.
Câu 8 a - Hiện tượng hướng sáng ở thực vật.
+ Ngọn cây hướng sáng dương.
+ Rễ cây hướng sáng âm.
- Giải thích:
+ Ở ngọn cây: phía ít ánh sáng có nồng độ auxin cao kích thích sinh trưởng mạnh làm ngọn cây cong hướng về phía ánh sáng.
+ Ở rễ: phía có ánh sáng có nồng độ auxin thấp kích thích sinh trưởng mạnh làm rễ mọc cong tránh ánh sáng.
b Kết quả của kích thích:
- Kích thích vào giữa sợi trục không có bao miêlin: xung thần kinh sẽ lan truyền theo 2 hướng vì nơron thần kinh đang ở trạng thái nghỉ ngơi nên không có vùng trơ tuyệt đối ngăn cản.
- Kích thích vào sợi trục có bao miêlin:
+ Nếu kích thích vào bao miêlin thì không xuất hiện xung thần kinh vì bao miêlin
có tính chất cách điện nên không có khả năng hưng phấn.
+ Nếu kích thích vào eo Ranvie thì xung thần kinh sẽ lan truyền theo 2 hướng.
a - Cây ngày dài sẽ ra hoa.
Câu 9 - Thời gian tối trong TN trên tổng cộng là 15h (trong 24h) nhưng bị ngắt quãng bởi
1h chiếu sáng → thời gian tối < 12h → đêm ngắn → cây ngày dài sẽ ra hoa.
- Cần chú ý đến các yếu tố quyết định sự ra hoa của cây:
+ Thời gian tối quyết định sự ra hoa của cây: cây ngày dài cần đêm ngắn, cây ngày ngắn cần đêm dài
+ Ánh sáng đỏ có bước sóng 660 nm, ức chế sự ra hoa của cây ngày ngắn, kích thích sự ra hoa của cây ngày dài
+ Ánh sáng đỏ xa có bước sóng 730 nm, ức chế sự ra hoa của cây ngày dài, kích thích sự ra hoa của cây ngày ngắn.
b - Thiếu hoocmôn ecđixơn thì sự biến đổi sâu thành nhộng và bướm không xảy ra.
- Vì: có 2 loại hoocmôn ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của côn trùng là ecđixơn và juvenin (ecđixơn gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành
Trang 6và bướm;) Nếu thiếu ecđixơn thì quá trình sinh trưởng, phát triển của sâu chỉ chịu
tác động của juvenin.
Câu 10 a - Hiện tượng này liên quan đến hoocmôn axit abxixic (AAB).
- Giải thích: AAB có vai trò điều tiết trạng thái ngủ và nảy mầm của hạt, chồi, loại
bỏ hiện tượng sinh con Thiếu AAB → gây hiện tượng “sinh con” của cây.
b - Tốc độ sinh trưởng thần kì đó là do gibêrelin, auxin và êtilen cùng phối hợp tác
động.
- Gibêrelin đóng vai trò chủ đạo.
c Ưu điểm của kĩ thuật ghép cành khi nhân giống cây bưởi:
+ Giữ nguyên được tính quý của giống cây ban đầu (quả ngọt, sai quả,…).
+ Hệ số nhân giống cao.
+ Rút ngắn thời gian ra hoa tạo quả.
+ Tăng khả năng chống chịu dựa vào đặc tính của cây làm gốc ghép.
- Hết
-SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KÌ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2018 - 2019
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC 11 - GDTX
(Đáp án gồm 04 trang)
Câu 1
(2,5
điểm)
a - Chức năng của màng sinh chất:
+ Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào giúp
- Giải thích:
Trang 7+ không đi qua màng phôtpholipit vì mang điện, không tan trong lipit 0,25
b - Tế bào có lưới nội chất hạt phát triển:
+ Tế bào thùy trước tuyến yên: là nơi tiết ra hoocmôn sinh trưởng (bản chất là
prôtêin).
0,25
+ Tế bào bạch cầu: có chức năng tổng hợp kháng thể (bản chất là prôtêin).
- Tế bào có lưới nội chất trơn phát triển:
+ Tế bào kẽ tinh hoàn: có chức năng tiết ra hoocmôn testôstêrôn là một loại lipit.
Câu 2
(2,5
điểm)
a - Vì vi khuẩn cần thời gian để thích nghi với điều kiện môi trường và tiết enzim
để chuyển hóa các chất.
0,5
- Để rút ngắn thời gian pha tiềm phát ta có thể sử dụng biện pháp sau:
b Sự khác nhau giữa vi khuẩn và virut:
Tế bào có màng sinh chất, ribôxôm,
vùng nhân.
Gồm lõi axit nuclêic (ADN hoặc ARN)
và vỏ prôtêin.
Có thể nuôi cấy trong môi trường nhân
tạo.
Không thể nuôi cấy trong môi trường nhân tạo.
Sống tự dưỡng, hoại dưỡng, kí sinh
gây bệnh, không làm tan tế bào Sống kí sinh nội bào bắt buộc và gây bệnh làm tan tế bào.
Có thể chữa bệnh bằng thuốc kháng
0,5 0,25 0,25 0,25
0,25
Câu 3
(1,0
điểm)
a - Cấu trúc của enzim:
+ Enzim có thể có thành phần chỉ là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với chất khác
+ Enzim có cấu trúc không gian bậc 3 Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc đặc
biệt chuyên liên kết với cơ chất gọi là trung tâm hoạt động của enzim Cấu hình
trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình của cơ chất.
- Enzim xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách làm giảm năng lượng hoạt
hóa của phản ứng bằng cách tạo ra nhiều phản ứng trung gian.
0,25
amilaza mantaza
- Ví dụ: Tinh bột mantôzơ glucôzơ
b - Giai đoạn đó chính là kì trung gian, gồm 3 pha:
+ Pha G1: tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng.
0,25 + Pha S: ADN và nhiễm sắc thể nhân đôi.
+ Pha G2: tế bào tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào.
- Các tế bào mới được tạo thành từ 2 tế bào trên qua một số đợt nguyên phân
không nhất loạt giống nhau
0,25
Vì song song với phân bào còn có quá trình phân hóa tế bào, hình thành các mô.
Câu 4
(2,5
điểm)
a - Đặc điểm về cấu tạo của tế bào khí khổng phù hợp với chức năng điều chỉnh tốc độ
thoát hơi nước ở thực vật:
+ Thành tế bào có độ dày, mỏng khác nhau giúp tế bào thay đổi độ cong khi tế bào thay
đổi sức trương nước.
0,25
+ Tế bào khí khổng có lục lạp nên cũng quang hợp được để tạo ra đường làm thay đổi
Trang 8- Vào lúc giữa trưa có nắng gắt, cây mất nước nhiều → cây sản xuất axit abxixic vận
chuyển đến lá làm kênh K+ ở tế bào khí khổng mở → K+ vận chuyển ra khỏi tế bào khí
khổng làm tế bào mất sức trương nước và khí khổng đóng lại để tiết kiệm nước cho cây.
0,25
b - Nitơ có vai trò quan trọng đối với đời sống của cây:
+ Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật qua hoạt động
- Nguồn nitơ:
+ Khí quyển: do tia lửa điện biến đổi N2 thành
+ Trong đất: phân giải xác sinh vật thành ,
+ Cố định nitơ của vi sinh vật có enzim nitrôgenaza.
+ Bón phân đạm của con người.
(Thí sinh nêu được 1 ý thì được 0,25 điểm)
1,0
Câu 5
(1,5
điểm)
+ Khi cạn kiệt CO2: enzim Rubisco xúc tác cho RiDP kết hợp với O2 trong hô hấp
sáng, làm lãng phí sản phẩm quang hợp (giảm lượng đường).
b Cây C4 có điểm bù CO2 thấp hơn cây C3, vì: cây C4 có 2 loại lục lạp, có nguồn
(không lấy được CO2) nên có điểm bù CO2 thấp.
0,5
c - Vật liệu, dụng cụ: chậu cây xanh, cốc nước vôi trong, chuông thủy tinh lớn, vải
- Tiến hành thí nghiệm: đặt chậu cây xanh và cốc nước vôi trong dưới chuông thủy
tinh úp ngược, lấy vải đen che kín chuông (hoặc đặt tất cả trong buồng tối) để vài
giờ.
- Kết quả thí nghiệm:
+ Cốc nước vôi trong có lớp váng khá dày trên mặt.
+ Que diêm đang cháy đưa nhanh vào bên trong chuông → que diêm tắt ngay.
0,25
- Kết luận: thực vật hô hấp sẽ “làm hỏng không khí vào ban đêm” vì:
+ Thải ra khí CO2 làm cốc nước vôi trong tạo váng (xuất hiện CaCO3).
+ Hút khí O2 → làm que diêm đang cháy bị tắt.
Câu 6
(1,5
điểm)
a Ở thú ăn thịt, trong dạ dày luôn duy trì độ pH thấp nhưng trong miệng và ruột
đều duy trì độ pH cao:
- Tạo môi trường phù hợp cho sự hoạt động của các enzim đặc trưng ở từng khu
vực
0,25
- Sự thay đổi đột ngột pH giúp tiêu diệt vi sinh vật kí sinh.
- Mô cơ tim là mô được biệt hoá, bao gồm các tế bào cơ tim phân nhánh và nối với
nhau bằng các đĩa nối đặc biệt→ xung thần kinh truyền qua tế bào nhanh, làm cho
cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”.
0,25
- Các tế bào cơ tim có giai đoạn trơ tuyệt đối dài đảm bảo cho các tế bào cơ tim có
một giai đoạn nghỉ nhất định để phục hồi sức co cho nhịp co tiếp theo → hoạt động
suốt đời.
0,25
- Trong tế bào cơ tim có sắc tố miôglôbin có khả năng dự trữ O2 cung cấp cho hoạt
động của cơ tim khi lượng O2 do máu cung cấp bị thiếu.
0,25
Câu 7
(1,0
điểm)
a - Bị tiểu đường → lượng đường trong máu cao → lượng đường vào tế bào ít →
thiếu năng lượng tái tạo lại mô tổn thương → lâu lành
0,25
- Giảm thể trọng vì phải dùng mỡ thay glucôzơ để lấy năng lượng
Trang 9- Nếu không chữa trị có thể dẫn tới hủy hoại các mạch máu nhỏ và mao mạch 0,25
- Vì bệnh tiểu đường gây hủy hoại mạch máu và dây thần kinh ngoại biên nên
người bệnh có nguy cơ bị đột quỵ tim gấp 2 lần so với người bình thường.
b - Vì các động mạch lớn ở gần tim, khả năng đàn hồi của thành động mạch có hạn
nên áp lực máu trong các động mạch lớn phụ thuộc nhiều vào nhịp co bóp của tim
→ đo huyết áp ở cánh tay trái sẽ phản ánh chính xác nhất hoạt động của tim, mạch.
0,25
- Huyết áp phụ thuộc vào trạng thái hoạt động của cơ thể Khi hoạt động mạnh,
huyết áp tăng cao Vì vậy, đo huyết áp khi cơ thể nghỉ ngơi sẽ phản ánh chính xác
nhất hoạt động tim, mạch.
0,25
Câu 8
(3,0
điểm)
a - Hiện tượng hướng sáng ở thực vật.
- Giải thích:
+ Ở ngọn cây: phía ít ánh sáng có nồng độ auxin cao kích thích sinh trưởng mạnh
làm ngọn cây cong hướng về phía ánh sáng.
0,5
+ Ở rễ: phía có ánh sáng có nồng độ auxin thấp kích thích sinh trưởng mạnh làm rễ
mọc cong tránh ánh sáng.
0,5
b Kết quả của kích thích:
- Kích thích vào giữa sợi trục không có bao miêlin: xung thần kinh sẽ lan truyền
theo 2 hướng vì nơron thần kinh đang ở trạng thái nghỉ ngơi nên không có vùng trơ
tuyệt đối ngăn cản.
0,5
- Kích thích vào sợi trục có bao miêlin:
+ Nếu kích thích vào bao miêlin thì không xuất hiện xung thần kinh vì bao miêlin
Câu 9
(1,5
điểm)
- Thời gian tối trong thí nghiệm trên tổng cộng là 15h (trong 24h) nhưng bị ngắt
quãng bởi 1h chiếu sáng → thời gian tối < 12h → đêm ngắn → cây ngày dài sẽ ra
hoa.
- Cần chú ý đến các yếu tố quyết định sự ra hoa của cây:
+ Thời gian tối quyết định sự ra hoa của cây: cây ngày dài cần đêm ngắn, cây ngày
ngắn cần đêm dài
0,25
+ Ánh sáng đỏ có bước sóng 660 nm, ức chế sự ra hoa của cây ngày ngắn, kích
thích sự ra hoa của cây ngày dài
+ Ánh sáng đỏ xa có bước sóng 730 nm, ức chế sự ra hoa của cây ngày dài, kích
thích sự ra hoa của cây ngày ngắn.
b - Thiếu hoocmôn ecđixơn thì sự biến đổi sâu thành nhộng và sau đó thành bướm
không xảy ra.
0,5
- Vì: có 2 loại hoocmôn ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của côn trùng là
ecđixơn và juvenin (ecđixơn gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành
nhộng và bướm; juvenin gây lột xác ở sâu bướm, ức chế biến đổi sâu thành nhộng
và bướm;) Nếu thiếu ecđixơn thì quá trình sinh trưởng, phát triển của sâu chỉ chịu
tác động của juvenin.
0,5
Câu 10
(3,0
điểm)
- Giải thích: AAB có vai trò điều tiết trạng thái ngủ và nảy mầm của hạt, chồi, loại
b - Tốc độ sinh trưởng thần kì đó là do gibêrelin, auxin và êtilen cùng phối hợp tác
động.
0,25
Trang 10c Ưu điểm của kĩ thuật ghép cành khi nhân giống cây bưởi:
- Hết