Mĩ thuật Bài 10 :Vẽ theo mẫu VẼ ĐỒ VẬT CÓ DẠNH HÌNH TRỤ I/MT : -Hs nhận biết được các đồ vật có dạng hình trụ và đặc điểm hình dáng của chúng -HS biết cách vẽ và vẽ được đồ vật dạng hình[r]
Trang 1Tuần 10
Thứ hai ngày tháng năm 200
Tập đọc: ÔN TẬP –KIỂM TRA (Tiết 1) I/MT: -Kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL kết hợp KT đọc –hiểu
-Hệ thống được 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung,nhân vật của các bài TĐ là chuyện
kể thuộc chủ điểm thương người như thể thương thân
-Tìm đúng những đọan văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong sgk.Đọc diễn cảm đọan văn đó đúng yc về giọng đọc
II/Chuẩn bị
Phiếu viết các bài TĐ, HTLcủa 9 tuần đã học
Bảng phụ
III/Các họat động dạy-học
1/GT
2/Kiểm tra TĐ-HTL: Lên bốc thăm đọc bài
3/Bài tập
? Những bài TĐ như thế nào là truyện kể?
là những bài kể 1 chuỗi sự việc có đầu có cuối,liên quan đến
1 hay 1 số nhân vật để nói lên 1 điều có ý nghĩa
Những bài truyện kể ở tuần 1,2,3
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế Mèn
bênh vực
kẻ yếu
Tô Hòai Dế Mèn thấy chị Trà
Trò bị bọn nhẹn ức hiếp
đã ra tay bênh vực
Dế Mèn Nhà Trò bọn nhện Người ăn
xin
Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc
giữa cậu bé qua đường
và ông lão ăn xin
Tôi (chú bé) Ông lão ăn xin
BT3/96
a/Đọan có giọng đọc thiết tha trìu mến
Tôi chẳng biết làm cách nào tôi cũng vừa nhận chút gì của
ông lão
b/Đọan văn có giọng đọc thảm thiết
Bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần 1
Nhà Trò kể nỗi khổ của mình
Năm trước Hôm nay vặt cánh ăn thịt em
c/Đọan văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần 2
Dế Mèn đe dọa bọn nhện, bênh vực Nhà Trò
Tôi thét:
các ngươi vòng vây đi không?
4/Nhận xét-dặn dò
-NX
-Tiếp tục ôn tập KT
TLCH
HS đọc ycbt
HS thi đọc diễn cảm
Trang 2Chính tả: Nghe – viết: LỜI HỨA (Tiết 2)
I/Mục tiêu: -Nghe: Viết đúng chính tả trình bày đúng bài lời hứa
-Hệ thống hóa các qui tắc viết hoa tên riêng
II/Chuẩn bị:: Bảng phụ,BT2/97
III/Các họat động dạy-học
A/KT
B/Bài mới
1/GT
2/Hướng dẫn hs nghe-viết
Đọc bài chính tả
Chú ý những tiếng dễ viết sai
GV đọc
Chấm tại chỗ 5 bài
3/Luyện tập
Bài 2 /97
a/ em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
b/ em không vể vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có
người đến thay
c/ để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé
hay của em bé
d/Không được Trong mẩu chuyện trên có 2 cuộc đối thọai:
-Cuộc đối thọai giữa em bé cùng các em chơi đánh trận
giả.Những lời đối thọai của em bé với các bạn cùng chơi
đánh trận giả là do em bé thuật lại với người khách.Do đó
phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đối
thọai của em br1 với người khác vốn đã được đặt sau dấu
ngạch ngang đầu dòng
-Tình huống không hợp lí của cách viết ấy: (nv tôi hỏi:)
-Sao lại là lính gác
(em bé trả lời:)
-Có mấy bạn rủ em đánh trận giả.Một bạn lớn bảo:
-Cậu là trung sĩ
Và giao cho em đứng gác cho đến khi có người tới thay
Em trả lời:
-Xin hứa
BT3/97
Lập bảng tổng kết viết tên riêng
4/Nhận xét-dặn dò
NX
Chuẩn bị tiết sau
SGK,vở
1 em đọc lại bài
Hs viết bài Sóat lỗi chính tả
1 em đọc ycbt, Hs làm bài
1 em đọc bài làm, cả lớp nx
1 em đọc ycbt
Cả lớp làm bài vào vở
2 em làm bài trên phiếu Chữa bài
Trang 3Lịch sử:
Bài 8: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC
LẦN THỨ NHẤT (981)
I/MT:
Dựa vào lược đồ H2 có thể giảm;câu 2 cũng có thể giảm
Học xong bài học hs biết:
-Lê Hòan lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân -Kể lại được diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống XL
-Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
II/Chuẩn bị
Hình sgk,phiếu học tập
III/các họat động dạy-học
A/KT
? kể lại tình hình nước ta sau khi Ngô Quyền mất?
B/Bài mới
1/GT:
2/Hướng dẫn hs tìm hiểu
HĐ1:
Đọc từ : năm 979…sử cũ gọi là đời tiền Lê
?Lê Hòan lên ngôi vua trong hòan cảnh nào?
?Việc Lê Hòan lên ngôi vua có được nhân dân ủng hộ
không?
HĐ2:
? Quân Tống XL nước ta vào năm nào?
? Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào?
? Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra ntn?
? Quân Tống có thực hiện được ý đồ XL của chúng không?
3/Củng cố-dặn dò
? Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem
lại kết qủa gì cho nd ta
Chuẩn bị bài 9
SGK,vở
1 em lên bảng
2 em đọc Trả lời câu hỏi
2 em đọc đọan tiếp Trả lời câu hỏi
Trang 4Tóan : LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
Giúp hs củng cố về
-Nhận biết góc tù,góc bẹt,góc nhọn,góc vuông,đường cao của hình tam giác
-Cách vẽ hình vuông và hình chữ nhật
II/Chuẩn bị
Thước,e ke
III/các họat động dạy-học
A/KT
Bài 1 /55
B/Luyện tập
BT1/55
a/Góc vuông đỉnh A có cạnh AB và AC
-Góc nhọn đỉnh B có cạnh BA và BM
-Góc tù đỉnh M có cạnh MB và MC
-Góc bẹt đỉnh M có cạnh MA,MC
b/Goc vuông,góc nhọn,góc tù
BT2/56
-AH không phải là đừơng cao của tam giác ABC vì AH
không vuông góc với cạnh đáy AC
-AB là đường cao của tam giác ABC vì AB vuông góc
với AC
BT3/56
BT4/56
C/Nhận xét-dặn dò
NX
Về nhà làm bài vào vở BT
Thước,eke,vở,sgk…
2 em lên bảng
1 em đọc ycbt
Hs làm miệng
Cả lớp nhận xét
1 em đọc ycbt Quan sát hình và giải thích
Cả lớp nx
Hs làm bài vào vở
2 em làm phiếu
Cả lớp chữa bài
Hs làm bài
2 em làm phiếu Chữa bài
Trang 5Thứ ba ngày……….tháng………năm 200
Ôn tập –Kiểm tra: (tiết 3 )
I/ Mục tiêu: 1/ Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL.
2/Hệ thống hóa một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc là chuyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
II/ Chuẩn bị: Phiếu tên các bài tập đọc và HTL, lời giải của BT2
III/ Các hoạt động dạy –học:
1/ Giới thiệu:
2/ Kiểm tra tạp đọc và HTL:1/3 số HS trong lớp
3/ Bài tập:
Tuần 4:Một người chính trực Trang 36
Tuần 5: những hạt thóc giống trang 46
Tuần 6: Nỗi dằn vặt của An-đrây – ca trang 55
Chị em tôi trang 59
Một người
chính trực
Ca ngợi lòng ngay thẳng chính trực, đặt việc nước lên trên việc riêng của
Tô Hiến Thành
-Tô Hiến Thành -Đỗ Thái Hậu
Thong thả, rõ ràng,Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, kảng khá của Tô hiến Thành
Những hạt
thóc giống
Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé achôm được vua tin yêu, truyền ngôi báu
-Cậu bé Chôm -Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi,cảm hứng ca ngựi.Lời chôm ngây thơ,lo lắng,.lời nhà vua ôn tồn, khi dõng dạc
Nỗi dằn vặt
của
An-đrây-ca
Thể hiên tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân,lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân
-An drây- ca
-Mẹ An-drây-ca
Trầm,buồn,xúc động
Chị em tôi
Một cô bé hay nói dối ba đi chơi đã được em gái làm cho tỉnh ngộ
-Cô chị -Cô em -Người cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách,cảm xúc của từng nhân vật:Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm,buồn Lời cô chị lễ phép,khi tức bực, Lời cô em lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ
SGK,vở
Lên bảng bốc thăm đọc bài
HS đọc YCBT
Hs làm bài
2 em làm phiếu
Trang 6Tiết 4: ÔN TẬP
I/ Mục tiêu:
1/Hệ thống hóa, hiểu sâu thêm các từ ngữ, các thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ
2/Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II/ Chuẩn bị: Lời giải BT1,2, phiếu Ht
III/ Các hoạt động dạy-học
1/ Giới thiệu:
2/Ôn tập:
Bài 1:
-MRVT: Nhân hậu- đoàn kết tuần 2/17-tuần3/33
-MRVT:Trung thực –tự trọng tuấn 5/48-tuần6/62
-MRVT:Ước mơ tuần 9/87
Ví dụ:
Thương người như thể
thương thân
Măng mọc thẳng Trên đôi
cánh ước mơ
Từ cùng nghĩa: thương
người, nhân hậu, nhân ái,
nhân đức, nhân từ, nhân
nghĩa, nhân hậu, hiền từ,
hiền Lành, hiền dịu, dịu
hiên, trung hậu, phúc hậu,;
đùm bọc, đoàn kết, tương
trợ, thương yêu,thương mến,
yêu quý, độ lượng, hiềnlành,
hiền dịu, dịu hiên, trung hậu,
phúc hậu; đùm bọc, đoàn
kết, tương trợ, thương
yêu,thương mến, yêu quý,
độ lượng, bao dung, cứu
giúp,cứ trợ, ủng hộ, hỗ
trợ,bênh vực, bảo vệ, che
chở,che
chắn,che đỡ,cưu mang, nâng
đỡ, nâng niu
Từ trái nghĩa:độc ác, hung
ác, nanh ác,tàn ác, tàn bạo,
cay độc, ác nghiệt, hung dữ,
dữ tợn,; bất hòa, lục đục, hà
hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh
đập, áp bức, bóc lột
Từ cùng nghĩa: trung
thực, trung thành, trung nghĩa, ngay
thắn,thẳng thừng, thẳng tính, thẳng tuột, ngay thật, chân thật, thật thà, thành thật, thật lọng, thật tình, thật tâm, thật bụng, thành thực, bộc trực, chính trực,; tự trọng,
tự tôn,
Tứ trái nghĩa:
dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa đảo,lừa lọc
Từ cùng nghĩa:
ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, mong ước, ước vọng,
mơ ước,
mơ tưởng
2 em đọc YcBt Đọc bài SGK
HĐN Các nhóm thảo luận Các nhóm trình bày
Trang 7Đạo đức TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (t2)
A/Kiểm tra
?Em đã làm gì để tiết kiệm thời giờ?
B/Thực hành
HĐ1: BT 1/15 chuyển từ “tranh thủ” bằng từ “liền”
-Tán thành ý a, c
-Không tán thành ý b, d, e
HĐ2: Bài 4/16: họat động cá nhân
HĐ3: BT 6/16
C/Dặn dò
Hàng ngày thực hiện đúng thời gian biểu của mình
1em lên bảng
HS làm bài 2em đọc bài làm
Cả lớp nx
HS tự làm bài 3em đọc thời gian biểu trước lớp
Bài tập 2
Thương người như thể
thương thân
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh
ước mơ
-Ở hiền gặp lành
-Một cây làm chẳng nên
non hòn núi cao
-Hiền như bụt
-Lành như đất
-Thương nhau như chị
em ruột
-Môi hở răng lạnh
-Máu chảy ruột mềm
-Nhừng cơm sẻ áo
-Lá lành đùm lá rách
-Trâu buợc ghét trâu ăn
-Dữ như cọp
-Trung thực:
+Thẳng như ruột ngựa
+Thuốc đắng giã tật
+Cây ngay không sợ chết đứng
-Tự trọng: giấy rách phải giữ lấy lề
-Đói cho sạch, rách cho thơm
-Cầu được ước thấy
-Ước sao được vậy
-Ước của trái mùa
-Đứng núi này trông núi nọ
3/Nhận xét-dặn dò
NX
Chuẩn bị bài sau
1em đọc yc BT HĐN 2
Các nhóm trình bày
Cả lớp nhận xét
Trang 8Tóan: LUYỆN TẬP CHUNG
I/Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
-Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 5 chữ số; áp dụng tính chất giao hóan của phép cộng để tính một cách thuận tiện nhất
-Đặc điểm của HV, HCN; tính chu vi và diện tích HCN
II/Chuẩn bị
Phiếu học tập
III/Các họat động dạy-học
A/KT
BT 2/56
B/Bài ôn
BT 1/56
BT2/56
BT 3/56
a)Hình vuông BIHC có cạnh BC = 3 cm, nên cạnh của hình
vuông BIHC là 3 cm
b)Trong hình vuông ABCD, cạnh DC vuông góc với AD và
cạnh BC Trong hình vuông BIHC cạnh CH vuông góc với BC
và cạnh I H Mà DC và CH là một bộ phận của cạnh DH ( trong
hình chữ nhật AIHD) Vậy cạnh DH vuông góc với các cạnh
AD, BC, IH
c)Chiều dài của hình chữ nhật AIHC là: 3+3=6 (cm)
Chu vi hình chữ nhật AIHD là: (6+3)x2= 18 (cm)
Đáp số: 18 cm
BT4/56
Hai lần chiều rộng của HCN là: 16 – 4 = 12 (cm)
Chiều rộng của HCN là: 12 : 2 = 6 (cm)
Chiều dài của HCN là: 6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích của HCN là: 10 x 6 = 60 (cm2)
C/NX – dặn dò
Về nhà làm bài vào VBT
Trang 9Thể dục ĐỘNG TÁC TÒAN THÂN Trò chơi: CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI
I/Mục tiêu
-HS biết cách chơi và tham gia chơi nhiệt tình
-Thuộc động tác, biết nhận ra được chỗ sai của động tác khi tập luyện
II/Chuẩn bị
Sân trường sạnh sẽ, còi,
III/Các họat động dạy – học
1/Phần mở đầu
2/Phần cơ bản
a)Trò chơi vận động
Trò chơi: Con cóc là cậu Ông Trời
b)Bài thể dục phát triển chung
-Hướng dẫn HS tập động tác tòan thân
-Ôn lại các động tác đã học
3/Phần kết thúc
-Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng
Về nhà ôn bài thể dục phát triển chung vào các buổi sáng
Trang phục gọn gàng
Xếp hàng Chạy nhẹ trên sân
Cả lớp cùng chơi Lớp, tổ, cá nhân tập
Thứ 4 ngày tháng năm 200
ÔN TẬP KIỂM TRA(Tiết 5)
I/Mục tiêu:
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL
-Hệ thống được 1 số điều cần nhớ về thể lọai, nd chính,nhân vật,tính cách,cách đọc bài
TĐ thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ
II/Chuẩn bị
Thăm các bài TĐ
Bảng phụ
III/Các họat động dạy-học
1/GT
2/Kiểm tra TĐ và HTL
3/Bài tập
BT2/98
Các bài TĐ,HTL tuần 7,8,9
Treo bảng phụ
SGK,vở Bt
Các em còn lại Đọc ycbt
HS làm bài
Trang 10Tên
bài
Thể
lọai
Nội dung chính Giọng đọc
Trung
thu độc
lập
Văn
xuôi
Ước mơ của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên về tương lai của đất nước và của thiếu nhi
Nhẹ nhàng ,thể hiện niềm
tự hào,tin tưởng
ở
vương
quốc
Tương
Lai
Kịch Mơ ước của các bạn nhỏ về
cuộc sống đầy đủ,hạnh phúc,ở đó trẻ em là những nhà phát minh,góp sức phục
vụ cuộc sống
Hồn nhiên Lời Tin-tin,Mi-tin háo hức ,ngạc nhiên,thán phục.Lời các em bé tự tin,tự hào.
Nếu
chúng
mình
có
phép lạ
Thơ Ước mơ của các bạn nhỏ
muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
Hồn nhiên,vui tươi
Đôi
giày ba
ta màu
xanh
Văn
xuôi
Để vận động cậu bé lang thang đi học,cậu phụ trách đã làm cho cậu xúc động,vui xướng vì thưởng cho cậu đôi giày mà cậu mơ ước
Chậm rãi,nhẹ nhàng (Đ1 hồi tưởng,vui tươi nhanh hơn) ,Đ2 :niềm xúc động vui xướng của cậu bé lúc nhận quà
Thưa
chuyện
với mẹ
Văn
xuôi
Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp gia đình nên đã thuyết phục mẹ đồng tình với em,không xem
đó là nghề hèm kém
Giọng Cương :lễ phép nài
nỉ thiết tha.Giọng mẹ:Lúc ngạc nhiên,khi cảm động dịu dàng.
Điều
ước
của vua
Mi-đát
Văn
xuôi
Vua Mi-đát muốn mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng,cuối cùng đã hiểu:Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
Khoan thai Đổi giọng linh họat phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua:Từ phấn khởi thỏa mãn sang hỏang hốt khẩn cầu.Lời thần Đi-ô-ni-dốt phán vui vẻ
BT3/98
Lời giải
Tôi (Chị PT)
Lái
Đôi giày ba
ta màu xanh
-Nhân hậu muốn giúp trẻ lang thang.Quan tâm và thông cảm với ước muốn của trẻ.
-Hồn nhiên,tình cảm thích được đi giày đẹp
Cương
Mẹ Cương
Thưa chuyện với mẹ
-Hiếu thảo,thương mẹ.Muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ.
-Dịu dàng,thương con
Vua Mi-đát
Thần
Đi –ô-ni-dốt
Điều ước của vua Mi-đát
-Tham lam nhưng biết hối hận.
-Thông minh ,biết dạy cho vua Mi-đát bài học
4/NX-dặn dò:
-NX
-Tiếp tục ôn tập KT
2 em đọc trên bảng phụ
Hs đọc ycbt, HĐN Các nhóm thảo luận Các nhóm trình bày
Trang 11ÔN TẬP KIỂM TRA
(Tiết 6)
I/MT:
-Xác định được các tiếng trong đọan văn theo mô hình cấu tạo tiếng đã học
-Tìm được trong đọan văn các từ đơn,từ láy,từ ghép,DT,ĐT
II/Chuẩn bị
Phiếu học tập
Bảng phụ
III/Các họat động dạy-học
1/GT
2/Ôn tập
BT1,2/99
a/Chỉ có vần và thanh:ao
b/Tất cả các tiếng còn lại có đủ âm đầu,vần và thanh
BT3/99
? Thế nào là từ đơn?
? Thế nào là từ láy?Từ được tạo ra bằng cách phối hợp
những tiếng có âm hay vần giống nhau
? Thế nào là từ ghép ? Từ được tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có nghĩa lại với nhau
-Từ đơn :Dưới/tầm/cánh/chú/là/lũy/tre…
-Từ láy :Rì rào,rung rinh,thung thăng
-Từ ghép: bây giờ,khoai nước,tuyệt đẹp,hiện ra
BT4/99
? Thế nào là danh từ?
? Thế nào là động từ ?
DT :Tầm,cành,chú,chuồnchuồn,tre,gió,bờ,ao,khóm,khoai,cả
nh,đất,nước,cánh,đồng,đàn,trâu,cỏ,dòng,sông,đòan,thuyền,
tầng,cò,trời
ĐT : Rì rào,rung rinh,hiện ra,gặm,ngược,xuôi,bay
3/Nhận xét-dặn dò
-NX
-Chuẩn bị tiết sau
Đọc đọan văn BT1 và yc BT2
-Hs làm bài -Hs trình bày -Cả lớp nx
Hs đọc ycbt
HS trả lời
HĐN 2 trên phiếu
Hs đọc ycbt Xem bài DT/52 ;ĐT/93
Hs làm bài vào vở
Trang 12Mĩ thuật Bài 10 :Vẽ theo mẫu
VẼ ĐỒ VẬT CÓ DẠNH HÌNH TRỤ
I/MT :
-Hs nhận biết được các đồ vật có dạng hình trụ và đặc điểm hình dáng của chúng -HS biết cách vẽ và vẽ được đồ vật dạng hình trụ gần giống mẫu
-HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật
II/Chuẩn bị
Vật mẫu,SGK
III/Các họat động dạy-học
A/KT
B/bài mới
HĐ1 :QSNX
-Hình dáng chung
-Cấu tạo(có những bộ phận nào)
-Gọi tên các đồ vật ở hình 1/25
-Tìm ra sự giống nhau,khác nhau của cái chén và cái chai
hình1/25
HĐ2 : cách vẽ
-Ước lượng và so sánh tỉ lệ
-Tìm tỉ lệ các bộ phận(thân,miệng,đáy…của đồ vật)
HĐ3 :Thực hành
HĐ4 :Nhận xét-đánh giá
-Bố cục
-Hình dáng ,tỉ lệ của hình vẽ
5/Dặn dò
Về nhà sưu tầm tranh phiên bản của họa sĩ
Vở vẽ,màu,chì…
QS mẫu
QS tìm ra cách vẽ hình 2/26
HS vẽ vào vở
Tóan KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I