CWW chopped wave withstand- Cường độ cách điện đỉnh xung sét FACTS Flexible Alternating Current Transmission System Hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt FOW front of wave- Điện
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Nguyễn Hữu Thức
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đức Tường
Đề tài luận văn: “nghiên cứu phương thức bảo vệ quá điện áp khí quyển cho trạm
các nội dung sau:
- Đã sửa một số lỗi chính tả, lỗi chế bản trong luận văn
- Đã chỉnh sửa một số nội dung theo ý kiến của Hội đồng bào vệ
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 10 năm 2020
Người hướng dẫn khoa học
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên: Nguyễn Hữu Thức
Học viên: Lớp cao học K21, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên
Nơi công tác: Công ty Điện lực Sơn La
Tên đề tài luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu phương thức bảo vệ quá điện áp
khí quyển cho trạm biến áp 110 kV Sơn La.”
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Tôi xin cam đoan những vấn đề được trình bày trong bản luận văn này là những nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Đức Tường và
sự giúp đỡ của các cán bộ Khoa Điện, Trường Đại học Kỹ thuật Công Nghiệp - Đại học Thái Nguyên Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận văn này
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2020
Học viên thực hiện
Nguyễn Hữu Thức
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn này tôi luôn nhận được sự
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của TS Nguyễn Đức Tường, người trực tiếp hướng dẫn
luận văn cho tôi Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ, kỹ thuật viên trường Đại
học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi có
thể hòan thành đề tài nghiên cứu này Tôi cũng xin chân thành cảm ơn những đóng
góp quý báu của các bạn cùng lớp động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
đề tài Xin gửi lời chân thành cảm ơn đến các cơ quan xí nghiệp đã giúp tôi khảo sát
tìm hiểu thực tế và lấy số liệu phục vụ cho luận văn
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp
và bạn bè đã luôn động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn cùng tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu hoàn thiện luận văn này
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2020
Học viên
Nguyễn Hữu Thức
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I Tính cấp thiết của đề tài 1
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
III Phạm vi nghiên cứu 2
IV Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
V Phương pháp nghiên cứu 2
VI Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH DÔNG SÉT VÀ PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ CHỐNG SÉT CẤP 2 CHO TRẠM BIẾN ÁP 4
I Cơ chế hình thành và phát triển dông sét 4
II Quá trình hình thành phóng điện sét 6
1 Giai đoạn phóng điện tiên đạo bước 6
2 Phóng điện ngược 7
III Tham số của phóng điện sét ảnh hưởng tới hệ thống điện 9
1 Khoảng cách sét đánh 9
2 Dòng điện sét 10
3 Độ dốc đầu sóng dòng điện sét 11
4 Cường độ hoạt động của sét 11
5 Mật độ sét phóng điện xuống đất 13
IV Phương thức bảo vệ chống sét cho trạm biến áp 14
1 Phương pháp thiết kế bảo vệ chống sét đánh trực tiếp 16
2 Bảo vệ chống sét cấp 2 cho trạm biến áp 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
Trang 7CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TRẠM BIẾN ÁP 110 KV SƠN LA 21
I Tổng quan về trạm biến áp 110kV Sơn La 21
1 Vai trò của trạm biến áp 110kV Sơn La 21
2 Thông số máy biến áp 22
3 Thông số máy biến áp T2: 25
II Hiện trạng của hệ thống bảo vệ chống sét cấp 2 của trạm 110kV Sơn La 27
III Tình hình sự cố lưới điện tỉnh sơn la và trạm biến áp 110kV Sơn La 28
IV Khảo sát tình hình dông sét trên địa bàn Tỉnh Sơn La 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 30
CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG TRẠM BIẾN ÁP 110 KV SƠN LA BẰNG CHƯƠNG TRÌNH ATPDRAW 31
I Chương trình ATP-EMTP 31
II Phân hệ chương trình ATPDraw 32
1 Phần tử đo lường: 32
2 Nh¸nh (Branches) 33
3 Đường dây và cáp (Lines/Cables) 34
4 Chuyển mạch (Switches) 35
5 Nguồn (Sources) 36
6 Máy biến áp điện lực (Transformers) 37
III Mô phỏng Trạm biến áp 110 kV Sơn La bằng chương trình ATPDraw 38
1 Giới thiệu 38
2 Mô hình trạm biến áp 110 kV Sơn La trong chương trình ATPDraw 38
3 Mô hình các phần tử trong sơ đồ 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 53
CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘ TIN CẬY CỦA BẢO VỆ CẤP 2 CỦA TRẠM BIẾN ÁP 110 KV SƠN LA 54
I Giới thiệu chung về chống sét van 54
2 Đặc tính phi tuyến của chống sét van 58
III Độ dự trữ cách điện 60
1 Hệ số bảo vệ 60
Trang 82 Hệ số dự trữ cách điện 62
3 Hệ số dự trữ cách điện của các thiết bị điện trong trạm biến áp 63
III Nghiên cứu ảnh hưởng của tham số dòng điện sét 63
1 Ảnh hưởng độ lớn đỉnh xung dòng điện sét 63
2 Ảnh hưởng độ dốc đầu sóng dòng điện sét 65
IV Ảnh hưởng phương thức bảo vệ các xuất tuyến 66
1 Ảnh hưởng của điện trở chân cột tới quá điện áp 67
2 Ảnh hưởng của vị trí sét đánh 69
V Ảnh hưởng của số lượng và vị trí chống sét van 71
1 Không lắp đặt chống sét van 71
2 Bổ sung thêm chống sét van 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 74
PHỤ LỤC 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 9CWW chopped wave withstand- Cường độ cách điện đỉnh xung sét
FACTS Flexible Alternating Current Transmission System
Hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt FOW front of wave- Điện áp phóng điện thời gian đầu sóng
IEC International Electrotechnical Commission
Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers-
Viện kỹ nghệ điện và điện tử LPL Lightning impulse Protective Level- Mức bảo vệ xung sét
MOCV Maximum Fundamental Frequency Continuous Operating Voltage
Applied to Arrester Điện áp làm việc liên tục lớn nhất ở tần số 50Hz đặt lên chống sét SPL switching surge protective (sparkover) level- Mức bảo vệ xung đóng
cắt STATCO
M
Static Synchronous Compensator- Tụ bù đồng bộ kiểu tĩn
SVC Static VAR compensator
Thiết bị bù công suất phản kháng kiểu tĩnh TACS Transients Analysis Control System- hệ thống kiểm soát phân tích
quá độ TCSC Thyristor Controlled Series Capacitor
tụ điện được nối song song với một điện cảm điều khiển bằng cách thay đổi góc mở của thyristor TOV Temporary fundamental frequency overvoltages to which the
arrester may be exposed-Điện áp quá áp tạm thời ở tần số 50Hz mà chống sét có thể phải chịu đựng
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Quá trình hình thành đám mây dông 4
Hình 1 2 Sự phân bố điện tích trong đám mây 5
Hình 1 3 Các giai đoạn phóng điện sét từ đám mây xuống đất 7
Hình 1 4 Quá trình hình thành của sét được ghi lại bằng camera tốc độ cao 8
Hình 1 5 Phương thức bảo vệ chống sét cấp 2 cho trạm biến áp 18
Hình 2 1 Sơ đồ nguyên lý 1 sợi trạm biến áp 110 kV Sơn La 21
Hình 2 2.Tần suất xuất hiện sét theo tháng 29
Hình 2 2.Tần suất xuất hiện sét theo giờ trong ngày 29
Hình 3 1 Mô hình trạm biến áp 110 kV Sơn La trong chương trình ATPDraw 40
Hình 3 2 Mô hình và thông số nguồn hệ thống 40
Hình 3 3 Mô hình 1 khoảng cột của xuất tuyến 172/173 42
Hình 3 4 Mô hình cột điện 44
Hình 3 5 Mô hình và thông số chuỗi cách điện 46
Hình 3 6 Mô hình và thông số nguồn sét 46
Hình 3 7 Mô hình và thông số dây dẫn trong trạm 47
Hình 3 8 Mô hình và thông số máy biến áp kiểu tụ 48
Hình 3 9 Đặc tính V-A của chống sét van 50
Hình 3 10 Cài đặt thông số chương trình ATPDraw 50
Hình 4 1 Cấu tạo chống sét van trên cơ sở SiC 55
Hình 4 2 Đặc tính làm việc của chống sét van 55
Hình 4 3 Cấu tạo của CSV không khe hở ZnO 56
Hình 4 4 Chống sét van ZnO có khe hở song song điện trở 57
Hình 4 5 Chống sét van ZnO có khe hở song song tụ điện 58
Hình 4 6 Đặc tính phi tuyến (V-A) của tấm điện trở ZnO 59
Hình 4 7 Hệ số dự trữ các điện 62
Trang 11Hình 4 8 Điện áp 3 pha trên đầu cực máy biến áp T1 64
Hình 4 9 a) Điện áp pha A trên đầu cực T1 theo độ lớn của đỉnh xung sét 64
Hình 4 10 Điện áp trên đầu cực T1 phụ thuộc độ dốc đầu sóng dòng điện 66
Hình 4 11 Sự phụ thuộc điện áp trên đầu cực T1 vào điện trở nối đất chân cột 67
Hình 4 12 Điện áp trên đầu cực máy biến điện áp đo lường đường dây 67
Hình 4 13 Điện áp trên đầu cực máy biến áp T1 69
Hình 4 14 Điện áp trên đầu cực T1 và các TU 69
Hình 4 15 Điện áp trên đầu cực T1, TU173 và TUC11 71
Hình 4 16 Điện áp trên đầu cực TU171, TU173, TU174 và TU176 72
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1: Giá trị trung bình của đỉnh I và S 10
Bảng 1 2: Cường độ hoạt động của dông sét tại các khu vực trong cả nước 13
Bảng 1 3: Tổng hợp các nghiên cứu về mật độ phóng điện sét xuống đất 14
Bảng 2 1 Đặc tính kỹ thuật của máy biến áp T1 23
Bảng 2 2 Điện áp các nấc điều chỉnh của máy biến áp T1 24
Bảng 2 3 Đặc tính kỹ thuật của máy biến áp T2 25
Bảng 2 4 Điện áp các nấc điều chỉnh của máy biến áp T1 26
Bảng 3 1 Khả năng mô phỏng của ATPDraw 32
Bảng 3 2 Nhánh tuyến tính đơn 33
Bảng 3 3 Nhánh phi tuyến 33
Bảng 3 4 Các mô đun thông số tập trung 34
Bảng 3 5 Các mô đun không phụ thuộc tần số 34
Bảng 3 6 Đường dây LCC 35
Bảng 3 7 Chuyển mạch 35
Bảng 3 8 Nguồn dòng điện và điện áp 36
Bảng 3 9 Máy biến áp 37
Bảng 3 10 Các dạng nguồn và nhánh khác 38
Bảng 3 11 Thông số xuất tuyến 172/173 trong LCC 43
Bảng 3 12 Thông số cột điện 45
Bảng 3 13 Thông số máy biến áp 48
Bảng 3 14 Thông số chống sét van 49
Bảng 3 15 Thông số chống sét van pha 49
Bảng 3 16 Thông số chống sét van trung tính 49
Bảng 4 1 Quy đổi cường độ các điện xung kích cơ bản (BIL) 61
Bảng 4 2 Điện áp chịu đựng tính toán của máy biến áp và TU 63
Trang 13Bảng 4 3 Xác suất xuất hiện dòng điện sét lớn hơn hoặc bằng I (kA) 63
Bảng 4 4 Sự phụ thuộc đỉnh xung điện áp vào độ dốc đầu sóng dòng điện sét 66
Bảng 4 5 Đánh giá độ dự trữ cách điện cho các thiết bị điện trong TBA 68
Bảng 4 6 Độ dự trữ cách điện cho các thiết bị điện trong TBA 70
Bảng 4 7 Độ dự trữ cách điện khi lắp đặt thêm 04 chống sét van 73
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Trạm biến áp trong quá trình vận hành thường xuyên chịu tác động của phóng điện sét gây ra quá điện áp đánh thủng cách điện, sự cố ngắn mạch, chạm đất vv… hậu quả là làm hư hỏng thiết bị điện và thiết bị điều khiển trong trạm, gián đoạn cung cấp điện trong thời gian dài, gây mất ổn định hệ thống, mất an toàn cho con người, gây thiệt hại về kinh tế [1, 2, 3] vv… Do vậy việc bảo vệ quá điện áp khí quyển cho trạm biến áp (bảo vệ chống sét cấp 2) là đặc biệt quan trọng trong thiết kế và vận hành, nhằm hạn chế tối đa quá điện áp nguy hiểm xuất hiện trong trạm biến áp Bảo
vệ chống sét cấp 2 nhằm hạn chế độ lớn điện áp dư của sóng cắt [4, 5] Cấp bảo vệ này thường ứng dụng để bảo vệ các thiết bị điện trong trạm biến áp và/hoặc lắp đặt các thiết bị chống quá áp nhằm tiêu tán năng lượng của xung cắt Phương thức bảo
vệ phải đảm bảo rằng độ lớn và độ dốc đầu sóng của quá điện áp tác dụng lên cách điện của trạm biến áp phải đủ nhỏ (mức dự trữ cách điện đủ lớn) sao cho tần suất phóng điện trung bình trong trạm biến áp do quá điện áp khí quyển đạt tới 50 năm hay 100 năm [5, 6, 7]
Theo thống kê, năm 2011, có 145 sự cố đường dây thì có 100 sự cố do sét, chiếm
tỉ lệ 69%; năm 2012, có 119 sự cố do sét/173 sự cố, chiếm 68%; năm 2013, 77 sự cố
do sét/149 sự cố, chiếm 52%; năm 2014, 127 sự cố do sét/167 sự cố, chiếm 77%; năm
2015, 72 sự cố do sét/168 sự cố, chiếm 43% và 6 tháng đầu năm 2016 có 58 sự cố do sét/84 sự cố, chiếm 69% Trong đó, phần lớn sự cố do sét xảy ra trên địa bàn do Công
ty Truyền tải điện 1 quản lý (từ tỉnh Hà Tĩnh trở ra Bắc): Năm 2011 chiếm 71%; năm
2012 chiếm 67%; năm 2013 chiếm 69%; năm 2014 chiếm 61%; năm 2014 chiếm 69% và 6 tháng đầu năm 2016 là 72% Các sự cố có nguyên nhân do sét thường tập trung từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm [8] Mặt khác, Sơn La nằm trong vùng miền núi phía Tây Bắc Việt Nam có mật độ sét lớn, điện trở suất của đất tương đối cao Hơn nữa do thiếu dữ liệu về sét đã dẫn đến các tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho đường dây và trạm biến áp chưa đạt yêu cầu, việc phân tích nguyên nhân sự cố gặp khó khăn do không xác định được các nguyên nhân, vị trí sét đánh nên giải pháp bảo
vệ chưa phù hợp và chưa hiệu quả [8]
Trang 15Xuất phát từ các yêu cầu trên, trong nội dung nghiên cứu này tác giả đề xuất đề tài “Nghiên cứu phương thức bảo vệ quá điện áp khí quyển cho trạm biến áp 110 kV Sơn La”, nhằm áp dụng các công cụ và phương pháp nghiên cứu hiện đại để phân tích và đánh giá chất lượng bảo vệ của phương thức bảo vệ hiện tại Trên cơ sở đó đề xuất phương thức cải tiến hệ thống bảo vệ chống sét cấp 2 trên cơ sở phối hợp giữa nhiều giải pháp đồng bộ cho trạm biến áp, đảm bảo cho trạm biến áp làm việc ổn định, tin cậy [9, 10] và đạt tiêu chuẩn quốc tế
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống bảo vệ quá điện áp cấp 2 cho Trạm biến áp 110 kV Sơn
La
III Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của đề tài, tác giả nghiên cứu và đánh giá hiện trạng hệ thống bảo vệ chống sét cấp 2 tại Trạm biến áp 110kV Sơn La bằng phương pháp hiện đại
và áp dụng tiêu chuẩn thiết kế IEC, IEEE Nghiên cứu một cách toàn diện các yếu tố ảnh hưởng tới độ tin cậy của hệ thống bảo vệ chống sét như: tham số của các phóng điện sét; tình hình bảo vệ đoạn đường dây gần trạm như góc bảo vệ, hệ thống nối đất chân cột; vị trí, số lượng và chất lượng của chống sét van; sơ đồ tự bảo vệ và cáp Đặc biệt, quá trình tính toán và phân tích được thực hiện bằng chương trình ATP-
EMTP (Alternative Transients Program- Electromagnetic Transients Program)
nghiên cứu quá độ xoay chiều và quá độ điện từ
IV Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu hiện trạng bảo vệ chống sét cấp 2 cho Trạm biến áp 110 kV Sơn
La Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng của bảo vệ bằng chương trình
ATP-EMTP, từ đó nghiên cứu các giải pháp cải tiến bảo vệ theo tiêu chuẩn chuẩn quốc tế
V Phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu bao gồm nội dung nghiên cứu về lý thuyết và tính toán, phân tích trên đối tượng thực bằng phân mềm ATP-EMTP
- Nghiên cứu lý thuyết: Phân tích đánh giá và hệ thống hóa các công trình
nghiên cứu được công bố thuộc lĩnh vực liên quan: bài báo, sách tham khảo, tài liệu
Trang 16hướng dẫn, các bộ tiêu chuẩn IEC, IEEE và bộ tiêu chuẩn Việt Nam thuộc phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu thực tế tại trạm biến áp 110kV Sơn La
VI Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan về tình hình dông sét và phương thức bảo vệ chống sét cấp 2 cho trạm biến áp
Chương 2: Hiện trạng Trạm biến áp 110 kV Sơn La
Chương 3: Mô phỏng Trạm biến áp 110 kV Sơn La bằng chương trình ATPDraw
Chương 4: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới độ tin cậy của bảo vệ cấp 2 của Trạm biến áp 110 kV Sơn La
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH DÔNG SÉT VÀ PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ CHỐNG SÉT CẤP 2 CHO TRẠM BIẾN ÁP
I Cơ chế hình thành và phát triển dông sét
Quá trình hình thành các đám mây điện và phóng điện sét đã được nghiên cứu
từ năm 1730-1752 bởi Thomas-François Dalibard (Pháp) và Benjamin Franklin (Mỹ) Tuy nhiên, hiện tượng tự nhiên phức tạp và mang tính ngẫu nhiên này đến nay là vấn
đề khó khăn đối với các nhà khoa học
Cơ chế hình thành đám mây dông và đám mây điện là do bề mặt trái đất và lớp khí quyển gần mặt đất bị hâm nóng thường xuyên bởi năng lượng của ánh sáng mặt trời, gia tăng quá trình bốc hơi nước trên bề mặt và mất ổn định không khí Sự hấp thụ nhiệt của không khí một phần từ năng lượng bức xạ trực tiếp của ánh sáng mặt trời và một phần lớn phản xạ từ phía mặt đất Điều này có thể lý giải tại sao các cơn dông bão xảy ra ở lục địa (khoảng 80%) nhiều hơn đại dương (20%) Các đám mây này thường được hình thành ở độ cao trên 1 km so với mặt đất và ở nhiệt độ gần 0oC khi các hạt nước bắt đầu đóng băng Tuy nhiên, các đám mây này chưa được tích điện đến mức có thể tạo ra các phóng điện sét
Hình 1 1 Quá trình hình thành đám mây dông
Trang 18Những cơn dông được hình thành từ sự mất ổn định trong một khoảng thời gian ngắn của những vùng không khí nóng ẩm và vùng không khí lạnh chuyển động đối lưu do có sự chênh lệch mạnh về nhiệt độ Trong quá trình chuyển động đối lưu, dòng không khí lạnh có xu hướng đi xuống và dòng không khí nóng ẩm có xu hướng bị đẩy lên trên tạo thành cột hay tháp như Hình 1 1 Trong quá trình chuyển động dòng không khí nóng liên tục giải phóng lượng (dưới dạng nhiệt ẩn hóa hơi) làm cho nó càng bị đẩy lên phía trên và làm tăng thêm sự mất ổn định
Tháp mây có kích thước khá lớn với độ cao trung bình từ 3 km tới 10 km và có một số ít trường hợp tới 20 km tính từ mặt đất, đường kính tới 4 km, nhiệt độ từ 0oC tới -40oC, tốc độ di chuyển ở phía dưới khoảng từ 5 đến 10 m/giây và trên đỉnh đạt khoảng 30 m/giây [11] Vùng hoạt động của cơn bão kéo dài tới hàng trăm kilometre Năng lượng tích lũy trong các đám mây dông chủ yếu là nhiệt ẩn hóa hơi Trong một trường hợp điển hình, người ta đo được năng lượng của cơn bão vào khoảng 100 kWh, tương đương với một vụ nổ 20 kiloton nguyên tử Tuy nhiên, mức năng lượng còn tùy thuộc vào quy mô của cơn bão và năng lượng tích lũy trước đó, có thể lớn hơn 10 đến 100 lần số liệu trên
Các điện tử tự do, các ion âm và dương luôn tồn tại sẵn có trong không khí, do
có sự ion hóa liên tục bởi các tia vũ trụ, bức xạ nhiệt của tia mặt trời, do va chạm v.v Hơn nữa, trong quá trình chuyển động đối lưu mạnh và sự phân ly của các hạt nước lớn siêu lạnh và các tinh thể băng do va chạm thành các hạt nước nhỏ, quá trình đứt
Hình 1 2 Sự phân bố điện tích trong đám mây
Trang 19gãy liên kết như vậy sẽ sản sinh ra nhiều các điện tử dư và các ion dương hơn trong
đám mây hơn Các điện tích âm được tích lũy trong các hạt tuyết (graupel - hạt nước
bị đông lạnh và liên kết với tinh thể băng) có xu hướng phân bố trong vùng có nhiệt
độ khoảng từ -5 oC đến -15 oC Còn các ion dương có xu hướng tích lũy trong các tinh thể băng nhỏ ở phía trên (đa phần) và phía dưới (một phần nhỏ) của tháp mây dông, trong vùng có nhiệt độ tương ứng khoảng -15 oC đến -40 oC và -5 oC Sự hình thành như vậy được gọi là đám mây điện (Hình 1 2), và sự tập trung các điện tích trái dấu hình các đám mây dông phân cực với cường độ điện trường cao, khoảng 400 kV/m Những nghiên cứu và giải thích cấu trúc của đám mây điện được cho là những đám mây có kích thước lớn hơn và nặng hơn có xu hướng tích điện âm, nên thường phân bố ở vùng giữa và phía dưới của đám mây dông Ngược lại, các thành phần nhỏ
và nhẹ hơn tích lũy điện tích dương bị đẩy lên trên và một phần nhỏ bị đẩy xuống phía dưới Cơ chế phân bố này cũng phù hợp với các thực nghiệm trong phòng thí nghiệm của G.C Simpson và Scrase F.J [12]
Sự tích lũy các điện tử và điện tích dương của đám mây sẽ kéo theo sự tập trung các điện tích trái dấu phía dưới mặt đất với mật độ lớn Khi cường độ điện trường đạt tới khoảng từ 1000 kV/m đến 3000 kV/m [13] sẽ xảy ra phóng điện giữa các vùng tích điện trái dấu trong nội bộ đám mây điện, các đám mây điện khác dấu hoặc đám mây điện với mặt đất
II Quá trình hình thành phóng điện sét
Phóng điện sét có thể xẩy ra giữa các đám mây điện khác dấu với nhau, các đám mây điện với cấu trúc cao hay các phóng điện phát triển về phía mặt đất thường được
gọi là sét (lightning) Phóng điện sét xuống đất có thể là phóng điện âm có thể là
phóng điện dương Mỗi đợt phóng điện sét hoàn thành được phân chia thành nhiều giai đoạn phát triển phóng điện, thông thường từ 3-5 giai đoạn
1 Giai đoạn phóng điện tiên đạo bước
Trong giai đoạn đầu của phóng điện sét được gọi là phóng điện tiên đạo bước (Stepped leader) thường được hình thành qua 2 bước Trước tiên, sự tập trung các
điện tích đủ lớn để gây ion hóa mạnh lớp không khí xung quanh trung tâm điện tích đám mây, sau đó phát triển thành tiên đạo bước (Hình 1 3a) Phía đầu tia tiên đạo được nối với các trung tâm điện tích của đám mây, điện dẫn của dòng tiên đạo rất lớn
vì vậy điện trường phía đầu tia tiên đạo bằng với điện trường của đám mây Điện thế
Trang 20đầu tia tiên đạo khoảng 50 000 kV, dòng điện tiên đạo tương đối nhỏ khoảng 100 A [14], tốc độ từ 105–2.106 m/giây [15, 16] Dòng phóng điện là dòng Plasma tiếp tục phát triển nhanh và hướng về phía mặt đất (Hình 1 3b), khi khoảng cách giữa đầu tia tiên đạo cách mặt đất khoảng vài trăm mét, cường độ điện trường giữa đầu tia tiên đạo và mặt đất tăng mạnh gây ion hóa không khí mạnh mẽ, hình thành dòng phóng điện từ phía mặt đất lên phía đám mây
2 Phóng điện ngược
Giai đoạn thứ hai của quá trình hình thành phóng điện sét là phóng điện ngược Khi tia tiên đạo gây ion hóa mạnh khoảng không khí gần mặt đất sẽ xuất hiện dòng điện phóng điện ngược từ phía mặt đất lên đám mây (Hình 1 3c, d) Dòng phóng điện ngược có giá trị trung bình là 24 kA [17] Vận tốc của phóng điện ngược bằng khoảng 0,1 lần tốc độ ánh sáng (khoảng 3.107 m/giây), phụ thuộc vào điều kiện khí hậu Phóng điện sét kết thúc khi dòng plasma nối liền giữa đám mây điện với đất tạo thành kênh sét Trong giai đoạn này đa số các điện tích âm của đám mây chuyển động về phía mặt đất và ngược lại các điện tích dương chuyển động từ phía mặt đất lên đám mây theo xu hướng trung hòa về điện tích, tạo lên dòng điện sét tại nơi bị sét đánh Lượng điện tích từ đám mây theo kênh sét đi vào trong đất bằng với lượng điện tích trái dấu chuyển động về phía đám mây
Phóng điện ngược
Quá trình kết nối
Phóng điện lặp lại
Tiên đạo mũi nhọn
Hình 1 3 Các giai đoạn phóng điện sét từ đám mây xuống đất
Trang 21Phóng điện sét là loại phóng điện tia lửa không liên tục và có thời gian dừng giữa các giai đoạn phóng điện Trong một đợt sét có thể xuất hiện nhiều lần phóng điện kế tiếp hay được gọi là phóng điện lặp lại (Hình 1 3f, g, h) phát triển trên cùng kênh sét ban đầu Theo Wagner thì có tới 55% số lần phóng điện sét có phóng điện lặp lại, tốc độ lan truyền của tia tiên đạo lặp lại bằng từ 1% tới 3% tốc độ ánh sáng
và thường được gọi là tiên đạo mũi nhọn (dart leader) Tiên đạo mũi nhọn phát triển
sau tia tiên đạo ban đầu một khoảng thời gian từ 0,01 giây tới 0,1 giây Khi tiên đạo mũi nhọn phát triển gần tới mặt đất sẽ có dòng phóng điện ngược phát triển từ dưới mặt đất lên Dòng điện này thường chỉ bằng 40% dòng sét ban đầu
Theo thống kê thì dòng điện sét biến thiên trong một phạm vi khá rộng từ khoảng
2 kA tới trên 270 kA Nhiệt độ lớn nhất trong kênh sét đạt tới 30.000 oC, gấp 5 lần nhiệt độ của bề mặt mặt trời Áp suất khoảng 1.000 kPa Tốc độ của phát triển khoảng
từ 5.107 tới 2.108 m/giây Có tới 75 % các phóng điện xẩy ra trong nội bộ đám mây
và giữa các đám mây điện Khoảng 85 tới 95 % các lần phóng điện xuống đất đám mây mang điện tích âm [18, 19] Chiều dài kênh sét trung bình khoảng từ 5 km đến
Mặt đất
Phóng điện ngược
Tiên đạo mũi nhọn Tiên đạo mũi nhọn
Phóng điện ngược
Dòng điện do phía mặt đất
Thời gian
Hình 1 4 Quá trình hình thành của sét được ghi lại bằng camera tốc độ cao
Trang 22III Tham số của phóng điện sét ảnh hưởng tới hệ thống điện
Tham số của phóng điện sét là một số liệu mang tính ngẫu nhiên, nó phản ánh các cơ chế hình thành và phóng điện của những trường hợp cụ thể Nghĩa là, nó phụ thuộc vào quá trình và qui mô hình thành đám mây điện, đặc thù vùng khí hậu, cũng như khả năng tập trung điện tích trái dấu phía mặt đất Như vậy, tham số của phóng điện sét chỉ được xác định qua những số liệu thống kê bằng cách đo đạc nhiều năm trên thực địa và từ đó xây dựng những hàm thống kê để tính toán một cách gần đúng nhất
1 Khoảng cách sét đánh
Khi tia tiên đạo sét phát triển về phía mặt đất tới một độ cao nhất định (thường gọi là điểm định hướng), tia tiên đạo sẽ hướng tới điểm tập trung các điện tích trái dấu phía mặt đất (điểm bị sét đánh) Khoảng cách giữa “điểm định hướng” tới điểm
bị sét đánh được gọi là khoảng cách sét đánh (Striking distance) và được ký hiện là
“S” Quá trình phóng điện nối liền giữa tia tiên đạo sét và điểm tập trung các điện tích phía mặt đất là quá trình xẩy ra phức tạp của phóng điện sét Các nghiên cứu cho kết quả rất khác nhau về quá trình này Tuy nhiên, trong các nghiên cứu đều chỉ ra rằng khoảng cách sét đánh (S) phụ thuộc vào độ lớn dòng điện trong khe sét (IS) Hiện nay, trong tính toán bảo vệ chống sét cho công trình điện có thể sử dụng một trong các công thức sau để tính toán:
- Theo Wagner [22]:
0,8 S
Trang 23Các nghiên cứu của Eriksson từ những năm 1980 cho thấy khoảng cách sét đánh không những phụ thuộc vào độ lớn của dòng điện trong khe sét mà còn phụ thuộc vào
độ cao và kết cấu của cấu trúc phía dưới mặt đất Những kết quả nghiên cứu này cũng được CIRGE xác định lại và đề xuất sử dụng trong tính toán bảo vệ chống sét Khoảng cách sét đánh được xác định như sau [27, 28]:
Từ những năm 1950, nhóm nghiên cứu của AIEE phân tích mối quan hệ giữa
từ trường với đỉnh dòng điện sét cho các phóng điện sét có cực tính âm và xác định được giá trị trung bình của đỉnh dòng điện sét là 15 kA Sau những những năm 1950 các nhà nghiên cứu khác như J G Anderson, Popolansky, Eriksson và nhóm của IEEE và CIRGE đưa ra những số liệu về trị số trung bình tương đối khác so với kết quả nghiên cứu trước đây Trong Bảng 1 1 cho kết quả của một số nghiên cứu quan trọng về đỉnh dòng điện sét trung bình và độ dốc đầu sóng dòng điện sét trung bình trên các đối tượng nghiên cứu khác nhau
Bảng 1 1: Giá trị trung bình của đỉnh I và S
nghiên cứu
Đỉnh dòng điện (kA)
Độ dốc (kA/s)
Trang 24Phân bố dòng điện sét âm với lần phóng điện đầu tiên được Anderson [29] và IEEE [26] phát triển những nghiên cứu của Popolansky ứng với dòng điện sét trung bình khi sét đánh vào dây chống sét, dây dẫn, kết cấu kim loại và phần kim loại nối đất là 31 kA Khi đó, xác suất xuất hiện dòng điện sét có giá trị đỉnh lớn hơn giá trị nào đó được biểu diễn dưới dạng:
S
2,6 S
100
I
1 ( )31
4 Cường độ hoạt động của sét
Cường độ hoạt động của sét (Keraunic Level, Isokeraunic Level) được định
nghĩa là số ngày (hoặc giờ) dông sét trung bình trong một năm ở một khu vực xác định, thường được ký hiệu là Td Một ngày sét (24 giờ) được hiểu là trong vòng một ngày có tối thiểu một lần dông sét Có nghĩa rằng, trong khoảng 24 giờ có thể có nhiều lần dông sét xẩy ra trong một khu vực nhất định
Nếu cường độ hoạt động của dông sét tính theo giờ thì được gọi là số giờ dông
sét (Hourly Keraunic Level) là trong thời gian 1 giờ có ít nhất một lần xẩy ra dông
sét trong một khu vực nhất định
Tại Việt Nam, để phục vụ cho công tác nghiên cứu dông sét và định vị sét, Viện Vật lý Địa cầu đã lắp đặt mạng lưới máy định vị sét tại một số địa phương Nguyên
Trang 25lý hoạt động của máy định vị là sử dụng các anten thu sóng điện từ do tia sét phát ra
Tỷ lệ giữa hai đỉnh của xung điện và thời gian giữa các đỉnh được sử dụng để phân biệt phóng điện trong đám mây với phóng điện xuống mặt đất Trong khi lắp đặt, các nhà khoa học Viện Vật lý Địa cầu đã lựa chọn những vị trí đảm bảo để thiết bị hoạt động tốt nhất Từ đầu năm 2003, mạng lưới máy định vị sét gồm các trạm Thái Nguyên, Phú Thụy và Nghĩa Đô (Hà Nội), Mộc Châu (Sơn La), Phú Yên, Bình Thuận, Bạc Liêu đã được đưa vào hoạt động Với khả năng định vị bán kính đến 400
km, mạng lưới này đã bao phủ toàn bộ lãnh thổ Việt Nam [31]
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Năng lượng [32], cường độ hoạt động của dông sét trong một năm trên miền bắc nước ta thường dao động trong khoảng từ 70 đến 110 ngày và số lần dông từ 150 đến 300 lần/năm Vùng dông nhiều nhất trên miền Bắc là vùng Tiên Yên, Móng Cái; tại đây hàng năm có từ 100 đến 110 ngày, tháng nhiều dông nhất là các tháng 7, 8 có tới 25 ngày/ tháng Một số vùng khác có địa hình chuyển tiếp giữa đồng bằng số lần dông trong một năm cũng nhiều tới 200 lần với số ngày dông khoảng trên 100 ngày, các vùng còn lại từ 150 đến 200 cơn dông mỗi năm, tập trung khoảng 90 đến 100 ngày trong năm
Nơi ít dông nhất là vùng Quảng Bình hàng năm chỉ có 80 ngày dông Xét về diễn biến của mùa dông trong năm cho thấy mùa dông không hoàn toàn đồng nhất giữa các vùng Nói chung ở Bắc Bộ mùa mưa bão tập chung khoảng từ tháng 5 đến tháng 9 Ở phía tây Bắc Bộ mùa dông tập trung trong khoảng từ đầu tháng 4 đến tháng
8 Ở các nơi khác thuộc Bắc Bộ tháng 5, tháng 9 ở Hà Tĩnh, Quảng Bình
Vùng duyên hải trung bộ ở phần phía bắc đến Quảng Ngãi là khu vực tương đối nhiều dông trong tháng 4 và từ tháng 5 đến tháng 8 Số ngày dông tập trung xấp xỉ
10 ngày/tháng Tháng nhiều dông nhất (tháng 5 ) quan sát được 12 đến 15 ngày Những tháng đầu mùa (tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 10) mỗi tháng chỉ gặp từ 2 đến 5 lần dông Phía nam Duyên Hải trung bộ (từ Bình định trở vào) là khu vực ít dông nhất thường chỉ có tháng 5 số ngày dông chỉ xấp xỉ hoặc lớn hơn 10 ngày (Tuy Hoà 10 ngày, Nha Trang 8 ngày, Phan Thiết 13 ngày) còn các tháng khác của mùa đông mỗi tháng chỉ quan sát được từ 5 đến 7 ngày dông
Trang 26Các tỉnh miền Nam cũng khá nhiều dông hàng năm trung bình quan sát được từ
40 đến 50 ngày đến trên 100 ngày tuỳ từng nơi Khu vực nhiều dông nhất là vùng đồng bằng Nam Bộ số ngày dông trung bình hàng năm lên tới 120 đến 140 ngày
Ở Bắc Bộ chỉ vào khoảng 100 ngày Mùa dông ở Nam bộ từ tháng 4 đến tháng
11, trừ tháng đầu mùa là tháng 4 tháng cuối mùa là tháng 11 số ngày dông trung bình
là 10 ngày trên mỗi tháng còn các tháng 5 tháng 6 đến tháng 10 mỗi tháng quan sát trung bình gặp trên 20 ngày dông
Tây Nguyên mùa dông thường chỉ có 2, 3 tháng số ngày dông đạt tới 10 đến 15 ngày đó là các tháng 4, tháng 5 và tháng 9 Tháng cực đại (tháng 5) trung bình quan sát được chừng 15 ngày dông Ở bắc Tây Nguyên 10 đến 12 ngày, nam Tây Nguyên (Plây-ku 17 ngày Kon Tum 14 ngày, Đà Lạt 10 ngày) còn các tháng khác trong mùa đông mỗi tháng trung bình từ 5 đến 7 ngày dông Trên Bảng 1 2 tổng hợp cường độ hoạt động của dông sét trên các khu vực trong cả nước [33]
Bảng 1 2: Cường độ hoạt động của dông sét tại các khu vực trong cả nước
Vùng
Ngày dông trung bình (ngày/năm)
Giờ dông trung bình (giờ/năm)
Mật độ sét trung bình (lần/km2.năm)
Tháng dông cực đại
Đồng bằng ven biển phía
Miền núi trung du miền
5 Mật độ sét phóng điện xuống đất
Mật độ sét phóng điện xuống đất (Ground Flash Density_GFD) là số lần sét
đánh xuống đất trung bình trên một đơn vị diện tích trong một năm GFD thường được tính toán cho đường dây tải điện, diện tích trạm biến áp hay một diện tích mặt
Trang 27đất xác định GFD tỉ lệ với cường độ hoạt động của sét ở vùng nhất định Các nghiên cứu của các tác giả hay nhóm tác giả khác nhau trên toàn thế giới đưa ra hệ số tỉ lệ tương đối khác nhau, thường từ khoảng 0,1Td đến 0,19Td Quan hệ này được xác định qua biểu thức:
Nd = A.Td (lần/km2.năm) (1.10) Trong đó:
Nd là mật độ sét (lần/km2.năm)
A, b là hệ số
Td là cường độ hoạt động của sét (ngày dông/năm)
Trong Bảng 1 3 là mật độ sét của một số tác giả nghiên cứu trên các khu vực khác nhau trên toàn Thế giới [26]
Bảng 1 3: Tổng hợp các nghiên cứu về mật độ phóng điện sét xuống đất
Vùng Mật độ sét (lần/km2.năm) Tác giả/nhóm tác giả Toàn Thế giới
IV Phương thức bảo vệ chống sét cho trạm biến áp
Bảo vệ chống sét cho các phần tử hệ thống điện như đường dây, trạm biến áp hay nhà máy điện đạt mức độ hiệu quả nhất định phụ thuộc vào quá trình hình thành
và phóng điện của sét do một số nguyên nhân sau:
Trang 28- Khó dự báo do xác suất ngẫu nhiên của sét,
- Thiếu dữ liệu do tần suất của sét,
- Phân tích chi tiết phức tạp, đòi hỏi chi phí cao,
- Các phương pháp không đảm bảo bảo vệ 100%
Do vậy, tùy thuộc vào mức độ quan trọng của đối tượng bảo vệ mà lựa chọn hệ thống chống sét và phương pháp tính toán phù hợp ứng với suất rủi ro trong giới hạn chấp nhận được Ở các cấp điện áp thấp sử dụng những phương pháp tính toán đơn giản dựa trên kinh nghiệm và suất rủi ro cao hơn Đối với các phần tử quan trọng hơn, cấp điện áp cao hơn thường có các thiết bị đắt tiền, đòi hỏi thiết kế hệ thống chống sét phức tạp và các phương pháp tính toán chính xác hơn để loại trừ đại đa số các nguy cơ và thiệt hại do sét gây ra Tuy nhiên, người thiết kế cần cân đối về thiệt hại
do sét với việc đầu tư hệ thống thu sét và phần mềm tính toán, phân tích bảo vệ Người thiết kế cần đánh giá và phân tích các vấn đề sau:
- Đánh giá tầm quan trọng của công trình cần bảo vệ,
- Hậu quả có thể có khi công trình bị sét đánh trực tiếp,
- Tần suất và mức độ nguy hiểm của vùng bão,
- Phương pháp bảo vệ,
- Đánh giá hiệu quả và chi phí thiết kế
Bảo vệ chống sét thường được chia thành nhiều “cấp bảo vệ” dựa trên cơ sở
mức năng lượng, bao gồm:
Bảo vệ cấp 1: Loại trừ các phóng điện sét và sóng cắt tác động trực tiếp tới các
phần tử của hệ thống điện Mức bảo vệ này thường được ứng dụng cho bảo vệ đường dây tải điện trên không và trạm biến áp
Yêu cầu của bảo vệ cấp 1 là hạn chế các ảnh hưởng của phóng điện sét trực tiếp vào các thiết bị và các phần tử của hệ thống điện Như đã giới thiệu, các quá trình hình thành và phóng điện sét là hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên Đồng thời, các nghiên cứu về phóng điện sét cho tới nay cơ bản vẫn dựa trên mô hình trong phòng thí nghiệm hay ngoài thực địa Các phương pháp tính tương đối khác nhau Tuy nhiên, các phương pháp tính được ứng dụng trong thực tiễn tương đối tin cậy, dựa trên 3 mô hình chính là Mô hình hình học, Mô hình điện hình học, và Mô hình tổng quát
Trang 29Hệ thống bảo vệ chống sét đánh trực tiếp bao gồm 3 thành phần chính là: kim hay dây thu sét, bộ phận dẫn dòng điện sét và hệ thống nối đất Dưới tác dụng của điện tích phía đám mây, hệ thống thu sét sẽ tập trung các điện tích trái dấu phía dưới mặt đất lên kim (dây) thu sét, tạo lên điện trường lớn nhất giữa nó với đầu tia tiên đạo, rễ ràng thu hút các phóng điện sét về phía mình và tạo ra một vùng an toàn bao quanh hệ thống thu sét Để làm được như vậy, bộ phận thu sét phải được đặt ở vị trí cao nhất của công trình cần bảo vệ
Bảo vệ cấp 2: nhằm hạn chế độ lớn điện áp dư của sóng cắt Cấp bảo vệ này
thường ứng dụng để bảo vệ các thiết bị điện trong trạm biến áp và/hoặc lắp đặt các thiết bị chống quá áp nhằm tiêu tán năng lượng của xung cắt trước khi vào trạm biến
áp
Trạm biến áp hoặc nhà máy điện thường nối với các đường dây tải điện trên không, nên thường xuyên chịu tác động của quá điện áp khí quyển lan truyền từ đường dây vào trạm biến áp do sét đánh trên đường dây, đặc biệt là sét đánh vào đoạn đường dây gần trạm Quá điện áp này có dạng toàn sóng hoặc xung cắt có thể vượt mức cách điện xung sét của các thiết bị điện hoặc hệ thống thanh góp Để hạn chế và loại trừ quá điện áp này người ta thường sử dụng các thiết bị chống sét như chống sét van lắp trên đầu vào của máy biến áp và/hoặc trên các xuất tuyến hay trên thanh góp trạm biến áp đảm bảo rằng các thiết bị điện trong trạm biến áp nằm trong vùng bảo vệ của chống sét van Nghĩa là, điện áp dư của chống sét van luôn nhỏ hơn mức cách điện xung của thiết bị điện một hệ số an toàn
Bảo vệ cấp 3: Quá điện áp cảm ứng do sét đánh gần trạm biến áp hoặc đường
dây có thể cao tới hàng chục kV, gây nguy hiểm cho cách điện của các thiết bị điện
áp thấp hay các thiết bị điện tử Bảo vệ ở phía điện áp thấp bằng cách lắp đặt các bộ lọc và/hoặc thiết bị hạn chế quá áp nối tiếp với hệ thống máy tính, hệ thống tự động điều chỉnh, thiết bị truyền tín hiệu
1 Phương pháp thiết kế bảo vệ chống sét đánh trực tiếp
a) Mô hình thực nghiệm:
Dựa trên thực nghiệm để xác định vùng bảo vệ của hệ thống thu sét (dây, kim) bằng mô tả, biến đổi hình học Vùng bảo vệ chỉ phụ thuộc vào độ cao của hệ thống thu sét
Trang 30sét một góc nhất định Do vậy, phương pháp này ngày nay được gọi là Phương pháp góc cố định và được dùng phổ biến ở nhiều nước cũng như được IEEE khuyến cáo
sử dụng ở cấp điện áp 69 kV trở xuống
Phương pháp này có thể tính toán cho cột chống sét và dây chống sét Ưu điểm của phương pháp là tính toán đơn giản Nhưng độ chính xác không cao, với sai số 0,1% và:
- Không chính xác khi chiều cao của cột thu sét lớn hơn nhiều đối tượng bảo vệ,
- Không kể tới độ lớn của dòng điện sét
c) Phương pháp đường cong thực nghiệm
Năm 1941, nhóm của Wagner đã thực hiện nghiên cứu phương pháp đường cong dựa trên mô hình thực nghiệm trong phòng thí nghiệm Quá trình phóng điện của sét được mô phỏng bằng xung dương 1,5/40 s, cho phóng điện từ một điện cực đặt trên cao xuống mặt đất hoặc dây chống sét đặt nằm ngang hay cột thu sét với các kích thước khác nhau Từ bộ số liệu thực nghiệm vẽ thành các đường cong quan hệ giữa chiều cao hệ thống chống sét và bán kính bảo vệ như hình… Kết quả cũng đã được thử nghiệm trên các đường dây tải điện có đặt dây chống sét
d) Mô hình điện hình học (EGM – Electrogeometrical Model)
Mô hình điện hình học lần đầu tiên được Golde phát triển vào năm 1945i Nhưng chưa phù hợp với các kết quả của hệ thống bảo vệ nên chưa được ứng dụng trong thực tế Vào giữa những năm 50, với sự xuất hiện của đường dây truyền tải 345 kV
ở khu vực Bắc Mỹ, đường dây này được thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét đánh trực
tiếp theo phương pháp của AIEE (American Institute of Electrical Engineers) Tuy
nhiên, qua thời gian vận hành thấy rằng suất cắt điện đường dây do sét đánh cao hơn
Trang 31nhiều so với thiết kế Do vậy, các nhà nghiên cứu đã tập trung tìm nguyên nhân và chú ý đến việc nghiên cứu EGM Năm 1960, J G Anderson đã phát triển một chương trình máy tính sử dụng phương pháp Monte Carlo để tính toán hiệu quả chống sét của đường dây truyền tải Phương pháp này cho kết quả tương đối tốt có thể ứng dụng cho đường dây thực tế
Năm 1976, Mousa tiếp tục phát triển EGM trên đường dây truyền tải và mở rộng nghiên cứu trên các trạm biến áp Năm 1980, Anderson và Eriksson cũng đã đưa
ra các kết quả nghiên cứu khác với nghiên cứu trước đó Về cơ bản là trong công thức tính toán khoảng cách sét đánh cũng chỉ ra sự khác nhau giữa cột và dây chống sét và đưa thêm hệ số kinh nghiệm k vào tính toán Ngoài ra, trong nghiên cứu của Eriksson ngoài dòng điện sét còn xem xét thêm ảnh hưởng của độ cao của hệ thống chống sét tới khoảng cách sét đánh
2 Bảo vệ chống sét cấp 2 cho trạm biến áp
Các thiết bị điện thường xuyên chịu tác động của quá điện áp sét, quá điện áp đóng cắt, quá điện áp tạm thời Các loại quá điện áp này phát sinh trong hệ thống điện hay trên chính các xuất tuyến sẽ lan truyền tới trạm biến áp và tác động lên cách điện của các thiết bị điện trong trạm Việc thiết kế cách điện trong trạm biến áp và trên các thiết bị điện về cơ bản phải chịu đựng được đa số các quá điện áp tạm thời, quá điện
áp đóng cắt và một số quá điện áp sét có trị số nhỏ Cách điện có cường độ cách điện càng cao sẽ càng làm tăng chi phí xây dựng Mặt khác, quá điện áp sét lan truyền từ các đường dây vào trạm biến áp có thể từ vài MV tới hàng chục MV Độ lớn quá điện
áp sét phụ thuộc nhiều yếu tố như, độ lớn dòng điện sét, độ dốc đầu sóng dòng điện,
vị trí sét đánh, tình hình nối đất chân cột, kết cấu đường dây nối vào trạm biến áp và
số lượng máy biến áp làm việc song song Do vậy, lựa chọn cách điện của trạm biến
áp chịu được quá điện áp này là không khả thi
Các xung quá điện áp lớn lan truyền vào trạm biến áp, có thể gây phóng điện trên cách điện của các thiết bị điện làm hư hỏng thiết bị cũng như gây sự cố ngắn mạch trên thanh góp của trạm Các sự cố thường kéo theo thiệt hại về thiết bị, gián đoạn cung cấp điện lâu dài để khắc phục sự cố, sửa chữa hay thay thế thiết bị
Trang 32Để hạn chế các thiệt hại do quá điện áp gây ra, ngày nay thường dùng kỹ thuật bảo vệ như đặt chống sét van ở cột cuối của các xuất tuyến, đặt song song với các thiết bị điện trong trạm như máy biến áp, máy biến áp đo lường Việc bảo vệ bằng chống sét van phải được kết hợp với các kỹ thuật khác như giảm điện trở nối đất chân cột, tăng cường bảo vệ bằng dây chống sét ở đoạn gần trạm nhằm hạn chế phóng điện ngược trên đoạn này Tăng điện dung của đoạn đường dây nối vào trạm bằng cách nối thêm các đoạn cáp kết hợp với chống sét van Một số sơ đồ điển hình cho trên Hình 1 5
Trang 33Chỉ tiêu bảo vệ chống sét cho trạm biến áp cao hơn nhiều so với đường dây Thời gian trung bình xảy ra một sự cố (MTBF) là 50 năm, 150 năm, 400 năm hay 600 năm
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung chương 1 trình bày tóm tắt cơ chế hình thành của phóng điện sét và những ảnh hưởng của sét tới hệ thống điện và một số giải pháp bảo vệ chống sét cho trạm biến áp tiên tiến nhất hiện nay đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế của IEC cũng như IEEE Từ các nội dung trên, tác giả tóm tắt một số nội dung chính như sau:
- Quá trình phóng điện sét diễn biến phức tạp, xảy ra trên diện rộng, tham số biến thiên trong dải rộng, khó đo lường và nghiên cứu
- Tác động xấu tới hệ thống điện nói chung và trạm biến áp nói riêng Các hậu quả chủ yếu là làm hư hỏng cách điện, gây sự cố ngắn mạch, làm gián đoạn cung cấp điện
- Các phần tử hệ thống điện nói chung và trạm biến áp nói riêng phải có giải pháp bảo vệ chống sét phù phợp để giảm thiểu thiệt hại về kinh tế cũng như nâng cao chất lượng phục vụ
- Giải pháp bảo vệ chống sét trạm biến áp bao gồm 3 cấp bảo vệ: bảo vệ cấp 1 nhằm loại trừ hoàn toàn khả năng sét đánh trực tiếp vào phần tử dẫn điện; bảo vệ cấp
2 nhằm hạn chế biên độ, độ dốc đầu sóng của quá điện áp lan truyền từ đường dây vào trạm biến áp tới giới hạn an toàn cho cách điện của trạm biến áp; bảo vệ cấp 3 nhằm bảo vệ an toàn cho các thiết bị điện, điện tử sử dụng điện áp thấp
Trang 34
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TRẠM BIẾN ÁP 110 KV SƠN LA
I Tổng quan về trạm biến áp 110kV Sơn La
1 Vai trò của trạm biến áp 110kV Sơn La
Trạm biến áp 110kV Sơn La được xây dựng năm 1997 thuộc Công ty Điện lực Sơn La, đóng trên địa bàn Phường Chiềng Sinh – TP Sơn La ,có nhiệm vụ đảm bảo cung cấp điện phát triển kinh tế xã hội ổn định an ninh quốc phòng tỉnh Sơn La Trạm biến áp 110kV Sơn La có công suất 80 MVA trong đó có:
- MBA T1 40 MVA – 115/38.5/23 kV
- MBA T2 40 MVA – 115/38.5/23 kV
- Lộ 371 cấp điện cho TBA trung gian 2/9
- Lộ 373 cấp điện cho huyện Mai Sơn
- Lộ 374 cấp điện cho 1 phần TP Sơn La và xã Phiêng Tam Trạm 110kV Sơn La có sơ đồ nối điện chính hình 2.1
Phía 110kV: Hình 2 1 Sơ đồ nguyên lý 1 sợi trạm biến áp 110 kV Sơn La
Trang 352 Thông số máy biến áp
1 Thông số máy biến áp T1:
- Kiểu loại - Mã hiệu: Máy biến áp 3 pha, 3 cuộn dây, ngâm trong dầu, đặt ngoài
trời
- Nhà chế tạo: ABB-Việt Nam
- Số chế tạo: VN00305
- Năm sản xuất: 2008
- Năm đưa vào vận hành: 21/7/2016 ( Chuyển từ Văn Quán – Hà Nội về)
- Kiểu làm mát: Bằng dầu có cưỡng bức bằng quạt mát
- Tổng trọng lượng MBA: 76000 Kg
- Trọng lượng dầu: 23000 Kg
Trang 36Cao thế
Trung thế
Hạ thế
115 38,5
23 Dòng điện định mức (A)
b) Các thông số thí nghiệm xuất xưởng
Điện áp của các bối dây:
+ Cao áp: 115kV ± 9x1,78%kV ( điều chỉnh điện áp dưới tải)
+ Trung áp: 38,5kV ± 2x2,5% kV ( điều chỉnh điện áp không điện)
Trang 37Dòng điện không tải: Io =0.3248% Iđm
Tổn thất không tải: Po= 39,24 kW
Tổn hao có tải (ở nấc 10), nhiệt độ 750C công suất 40MVA:
+ Cao – Hạ (23kV): Pk= 144,4kW
Điện áp ngắn mạch: C-T: 10,24 %; C-H: 18,67 %; TH: 6,23 %
d- Thông số kỹ thuật của bộ điều áp dưới tải
Kiểu loại -Mã hiệu: OLTC: VVIII – 400Y – 76 – 10191 W trục đứng
Nhà chế tạo: MR - CHLB Đức
Số chế tạo: 1069806
Năm sản xuất: 2008
Năm đưa vào vận hành: 2016 ( Chuyển từ Văn Quán – Hà Nội về)
Dòng điện định mức của OLTC: 239A
Điện áp định mức: 115kV
Số nấc điều chỉnh: 19 ( ± 9)
Phạm vi điều chỉnh: Cuộn dây phía 110
Bảng 2 2 Điện áp các nấc điều chỉnh của máy biến áp T1
Trang 383 Thông số máy biến áp T2:
Kiểu loại - Mã hiệu: MBA 3 pha 3 cuộn dây đặt ngoài trời, ngâm trong trong dầu
Nhà chế tạo: ABB- Việt Nam
Số chế tạo: VN00756
Năm sản xuất: 2012
Năm đưa vào vận hành: 13/01/2018 ( Được điều chuyển từ Yên Bái về)
Kiểu làm mát: Dầu + Quạt gió
Trang 39Cao thế
Hạ thế
Trung thế
32.000 32.000 32.000 Điện áp định mức (kV)
Cao thế
Trung thế
Hạ thế
115 38.5
23 Dòng điện định mức (A)
b) Điện áp và dòng điện các nấc phân áp
Bảng 2 4 Điện áp các nấc điều chỉnh của máy biến áp T1
Trang 40c) Các thông số thí nghiệm xuất xưởng
Dòng điện không tải: 0.0821%
Tổn thất không tải: 23kW
Điện áp ngắn mạch: C-T: 10,35 %; C-H: 18,02 %; T-H: 6,79 %
Tổn thất ngắn mạch: C-T: 159.87 kW; C-H: 176.28 kW; T-H: 152.79 kW
II Hiện trạng của hệ thống bảo vệ chống sét cấp 2 của trạm 110kV Sơn La
Hệ thống chống sét trạm 110kV Sơn La E17.2 có cột thu sét, chống sét đánh thẳng và hệ thống chống sét lan truyền từ đường dây vào trạm
Đoạn đường dây gần trạm được bảo vệ bằng các dây chống sét để ngăn ngừa sét đánh trực tiếp vào đường dây và sự xuất hiện sóng quá điện áp có biên độ dốc lớn ngay gần trạm
Chống sét van bảo vệ mỗi máy biến áp T1 và T2 được đặt ở 3 phía 110kV, 35kV, 22kV và cuộn dây trung tính của mỗi máy biến áp
CSV0T1
Kiểu loại: 3EL2