GV: Löu yù HS: + Đường thẳng là tập hợp điểm + Đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía coù theå keùo daøi veà 2 phía HÑ3: Ñieåm thuoäc khoâng thuoäc đường thẳng: GV: Quan saùt hình 4/104[r]
Trang 1Trường THCS An Hịa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Hình học 6
-Trang 1
Tuần CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG
Tiết PPCT: 1 Bài 1: ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG
- Kiến thức cơ bản:
+ Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
+ Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
- Kỹ năng cơ bản:
+ Biết vẽ, đặt tên, kí hiệu cho điểm, đường thẳng + Biết sử dụng kí hiệu ,
- Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước thẳng, sợi chỉ, bảng phụ
- Học sinh: Tập, viết, SGK 7, thước thẳng
III. Tiến Trình Bài Dạy:
1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (5’)
Giáo viên làm quen HS, giới thiệu những nội dung và trọng tâm của bộ môn cũng như những yêu cầu đối với HS
2 Dạy học bài mới:
trò Tóm tắt nội dung ghi bảng
10’
5’
Hoạt động của Thầy
HĐ1: Điểm
GV: Quan sát hình 1/SGK 103, trên
hình có ghi những gì?
GV: Giới thiệu về hình ảnh của điểm
GV: Hình vẽ sau có mấy điểm?
GV: Quan sát hình 2/SGK 103, trên
hình có mấy điểm? Mấy tên?
GV: Giới thiệu 2 điểm phân biệt, 2
điểm trùng nhau
GV: Lưu ý HS:
+ Khi nói đến 2 điểm ta hiểu là 2 điểm
phân biệt (không trùng nhau)
+ Bất cứ hình nào cũng là tập hợp
điểm
+ Điểm cũng là 1 hình Đó là hình đơn
giản nhất
HĐ2: Đường thẳng:
GV: Nêu hình ảnh của đường thẳng,
cách đặt tên
GV: Cho HS quan sát hình 3/103, trên
HS: Quan sát, trả lời
HS: Nghe giảng
HS: 4 điểm là: A,
B, C, D HS: 1 điểm, 2 tên là
A, C
HS: Nghe giảng
1/- Điểm:
- Người ta dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm (A, B, C .)
VD:
Hình 1 Hình 2 Trên hình 1 ta có 3 điểm phân biệt
A, B, C
Trên hình 2 ta có 2 điểm A, C trùng nhau
2/- Đường thẳng:
A B
C
d
A B
C D
Lop4.com
Trang 2Trường THCS An Hịa GV: Trần Thị Kim Vui.
Giáo án: Hình học 6
-Trang 2
5’
hình có mấy đường thẳng? Tên?
GV: Lưu ý HS:
+ Đường thẳng là tập hợp điểm
+ Đường thẳng không bị giới hạn về 2
phía (có thể kéo dài về 2 phía)
HĐ3: Điểm thuộc (không thuộc)
đường thẳng:
GV: Quan sát hình 4/104, trên hình có
mấy đường thẳng? Mấy điểm?
GV: Điểm A (điểm B) nằm như thế
nào so với đường thẳng d ?
GV: Giới thiệu kí hiệu ,
GV: Cho HS xem hình 5/104 rồi trả lời
các câu hỏi a, b, c
HS: Có 2 đthẳng là
a, d HS: Nghe giảng
HS: 1 đthẳng d, 2 điểm A, B
HS: Điểm A nằm trên (thuộc) d, điểm
B nằm ngoài (không thuộc) d
Trên hình vẽ ta có 2 đường thẳng a, d
Người ta thường dùng các chữ cái thường (a, b, c ) để đặt tên cho đường thẳng
3/- Điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng:
+ Điểm A thuộc đường thẳng d
Kí hiệu A d + Điểm B không thuộc đường thẳng d
Kí hiệu B d
IV. Củng Cố Và Luyện Tập Bài Học: (17’’)
GV: nhắc lại k/n điểm, đường thẳng, cách đặt tên cho điểm, cách đặt tên cho đường thẳng, điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
Cho HS làm bài tập 1 (trang 104) và bài 3 (trang 104); Bài 4 (trang 105)
Đáp án:
Bài 3/104:
a/ A q ; A n ; B m ; B n ; B p b/ B m ; B n ; B p
c/ D q ; D m ; D n ; D p
Bài 4/104
a/
b/
- Về nhà học bài theo SGK
- BTVN: Bài 2/104 ; Bài 5/105, bài 6/105
- Xem trước bài mới: “Ba điểm thẳng hàng”
A
B
Lop4.com