1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần số 7 năm 2012

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 433,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của học sinh - 3 học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên... -1 em đọc thông tin trong sách.[r]

Trang 1

Từ ngày 15 tháng 10 đến ngày 19 tháng 10 năm 2012

1 Tập đọc 13 Trung thu độc lập

4 Đạo đức 7 Tiết kiệm tiền của (tiết 1)

Thứ hai

15 / 10

1 LT & câu 13 Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam

2 TL văn 13 Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

3 Toán 32 Biểu thức có chứa hai chữ

4 Lịch sử 7 Chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền lãnh đạo (Năm 938)

Thứ ba

16 / 10

5 Kĩ thuật 7 Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (tiết 2)

1 Tập đọc 14 Ở vương quốc Tương Lai

3 Toán 33 Tính chất giao hoán của phép cộng

Thứ tư

17 / 10

5 Khoa học 13 Phòng bệnh béo phì

1 Chính tả 7 Nhớ – viết: Gà trống và cáo

2 Địa lí 7 Một số dân tộc ở Tây Nguyên

3 Toán 34 Biểu thức có chứa ba chữ

Thứ năm

18 / 10

5 LT & câu 14 Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam

1 TL văn 14 Luyện tập phát triển câu chuyện

2 Kể chuyện 7 Lời ước dưới trăng

3 Toán 35 Tính chất kết hợp của phép cộng

4 Khoa học 14 Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa

Thứ sáu

19 / 10

Trang 2

Soạn ngày 10/10/2012 Dạy ngày 15/10/2012 Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012 TCT 13 Môn: Tập đọc

Tiết 1

Bài: Trung thu độc lập

I Mục tiêu :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

- Hiểu ND: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp

đẽ của các em và của đất nước.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục học sinh cố gắng học hành, rèn luyện đạo đức để mai sau xây dựng đất nước ngày thêm tươi đẹp

- KNS: Xác nhận giá trị, đảm nhận trách nhiệm; hợp tác, giao tiếp

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ SGK /66

- Tranh, ảnh về một số thành tựu kinh tế của nứơc ta

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức.

- hát đầu giờ

2 Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS đọc bài: Chị em tôi và trả lời câu hỏi ở

SGK

- Nhận xét, đánh giá

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài:

- Giới thiệu chủ điểm trên đôi cánh ước mơ

- Điều đặc biệt đáng nhớ đây là đêm trung thu

năm 1945, đêm trung thu độc lập của đất nước

ta

b Hướng dẫn luyện đọc

- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- GV hướng dẫn HS chia đoạn:

+ Đoạn 1 : Từ đầu các em

+ Đoạn 2 : Tiếp vui tươi

+ Đoạn 3 : Còn lại

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV sửa lỗi đọc sai cho HS

- Hướng dẫn HS phát âm: man mác, vằng vặc,

phấp phới, chi chít

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ khó.

* Đọc nối tiếp lần 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ nhàng thể

hiện niềm tự hào, ước mơ (đoạn 1 & đoạn 2)

- HS cả lớp thực hiện

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

- HS phát âm cá nhân

- 3 HS đọc và 1 HS đọc chú giải

- 3 HS đọc

- HS nghe

Trang 3

Đoạn 3: giọng ngân dài, chậm rãi.

c Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảo

luận nhĩm để trả lời câu hỏi:

+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ

vào thời điểm nào?

+ Trăng trung thu độc lập cĩ gì đẹp?

- Đoạn 1 nĩi lên điều gì?

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong

những đêm trăng tương lai ra sao?

+ Vẻ đẹp đĩ cĩ gì khác so với đêm trung thu

độc lập?

- Đoạn 2 nĩi lên điều gì?

- Cuộc sống hiện nay theo em, cĩ gì giống với

mong ước của anh chiến sĩ năm xưa ?

- Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát triển

thế nào?

- Đoạn 3 nĩi lên điều gì?

- Đại ý bài nĩi lên điều gì?

d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc lần lượt 3 đoạn

- Gợi ý HS nêu cách đọc của từng đoạn

- HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảo luận nhĩm để trả lời câu hỏi:

- Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên

- Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy Trăng vằn vặt chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng

+ Đoạn 1 nĩi lên cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên Anh chiến sĩ mơ ước về tương lai tươi đẹp của trẻ em.

- Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương lai đất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới giữa những con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi + Đêm trung thu độc lập đầu tiên đất nước cịn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Cịn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước hiện đại, giàu cĩ hơn nhiều

+ Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.

- Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc lên, những con tàu lớn vận chuyển hàng hoá xuôi ngược trên biển, điện sáng ở khắp mọi miền…

- Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới

- Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo và trẻ em lang thang

- Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.

- Vài HS nêu

- 3 HS đọc 3 đoạn

- 3 HS nêu cách đọc

Trang 4

- GV đọc mẫu đoạn văn.

- Cần đọc giọng thế nào, nhấn giọng, ngắt nghỉ

ra sao?

- GV gạch chân các từ cần nhấn giọng

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm đôi

+ Thi đọc diễn cảm

- Tình cảm của anh chiến sĩ đối với các em nhỏ

như thế nào ?

- Nêu ý nghĩa bài thơ

4 Củng cố- dặn dò:

- Cuộc sống hiện nay theo em, có gì giống với

mong ước của anh chiến sĩ năm xưa ?

- Giáo dục tư tưởng: Bác Hồ có dạy: “Non sông

Việt Nam … cũng chính là nhờ … của các

cháu” Vì vậy, các em phải cố gắng học hành,

rèn luyện đạo đức để xây dựng đất nước ngày

thêm tươi đẹp

- Về đọc trước vở kịch: Ở Vương quốc Tương

Lai

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp cùng lắng nghe và đọc thầm theo

- HS nêu

- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe

- 2 HS thi đua đọc diễn cảm

- HS nêu, bạn nhận xét

- HS nêu

- 1 HS nêu

- Cả lớp lắng nghe

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Rút kinh nghiệm

………

………

………

******************************************

Thể dục Tiết 2

GV chuyên

*********************************************

TCT 31 Môn: Toán

Tiết 3

Luyện tập

I Mục tiêu :

- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

- Bài tập cần làm: Bài tập 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy - học:

- Sách toán 4, bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS làm vào bảng con 2 phép tính của bài 1b

839 084 - 246 937 ; 628 450 - 35 813

- Gọi HS chữa bài 2a

- GV nhận xét, đánh giá

- Cả lớp thực hiện vào bảng con

- 2 HS lên bảng làm bài

839048 – 246937 = 592111

628450 – 35813 = 592637

- HS nhận xét

Trang 5

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- Tiết học hôm nay chúng ta luyện tập

b Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1:

- GV nêu phép tính 2416 + 5164, yêu cầu HS đặt tính

và thực hiện phép tính vào bảng con

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn làm đúng

hay sai về kiến thức, kĩ năng

- GV hỏi: Muốn tìm một số hạng ta làm sao ?

- Yêu cầu HS thực hiện lấy tổng trừ đi một số hạng

- Nêu nhận xét kết quả

- Muốn thử phép trừ ta làm sao ?

- Yêu cầu HS làm tiếp phần 1b vào vở

- GV nhận xét chung

* Bài 2:

- GV nêu phép tính trừ 6 839 – 482 GV hướng dẫn

mẫu

- Muốn thử lại phép trừ ta làm sao ?

- GV yêu cầu HS làm phần b vào vở

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở 3 HS làm trên bảng

- GV nhận xét chung

* Bài 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

Hỏi :+ Muốn tìm số hạng chưa biết em làm sao ?

+ Muốn tìm số bị trừ em làm sao?

- GV nhận xét chung

3 Củng cố- dặn dò.

- Muốn thử lại phép cộng ta làm thế nào ?

- Muốn thử lại phép trừ ta làm thế nào ?

- Về nhà hoàn thành các bài tập và chuẩn bị bài: Biểu

thức có chứa hai chữ số

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe, nhắc lại

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài bảng con

- HS nhận xét, đánh giá

- HS trả lời

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng lớp

- 2 HS nêu nhận xét

- 2 HS nêu

- Cả lớp làm bài, HS làm bảng lớp

- HS nhận xét

- HS nhận xét mẫu

- HS nêu

- HS nêu

- 3 HS làm bài trên bảng

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài

a) x + 262 = 4848

x = 4848 - 262 x = 4586

b) x - 707 = 3535 x = 3535 + 707 x = 4242

- HS nhận xét - HS trả lời - HS lắng nghe về nhà thực hiện 35462 Thử lại 62981 69108 Thử lại 71182 267345 Thử lại 299270

27519 27519 2074 2074 31925 267345

62981 35462 71182 69108 299270 031925

+ - + - + 4025 Thử lại 3713 5901 Thử lại 5263 7521 Thử lại 7423

312 312 638 638 98 98

3713 4025 5263 5901 7423 7521

Trang 6

-Rút kinh nghiệm

………

………

………

***********************************************

TCT 7 Môn: Đạo đức

Tiết 4

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hàng ngày

- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của

- Nhắc nhở bạn bè, anh, chị em thực hiện tiết kiệm tiền của

- GDHS biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra

- KNS: Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của; Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân; hợp tác; ra quyết định

II Đồ dùng dạy-học:

-GV: Bảng phụ ghi tình huống

- HS: Bìa 2 mặt xanh, đỏ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em trả lời câu hỏi:

+ Mỗi trẻ em đều có quyền gì? Khi bày tỏ ý kiến

các em cần có thái độ như thế nào?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý

kiến của mình?

+ Nêu ghi nhớ của bài?

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Tiết kiệm là quốc sách hàng đầu, vậy tiết kiệm

như thế nào bài học hôm nay các em học tiết kiệm

tiền của.

b HĐ 1: Tìm hiểu thông tin.

- Gọi 1 em đọc thông tin trong sách

- GV tổ chức cho HS Thảo luận theo nhóm 6 tìm

hiểu về các thông tin SGK

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày

- Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các thông tin

trên?

- Theo em có phải do nghèo nên mới tiết kiệm

- 3 học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Lắng nghe, nhắc lại

-1 em đọc thông tin trong sách Lớp đọc thầm

- Thực hiện thảo luận theo nhóm 6

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Em thấy người Nhật và người Mỹ rất tiết kiệm, còn ở Việt Nam chúng ta đang thực hiện thực hành tiết kiệm chống lãng phí

- Không phải, vì ở Mỹ và Nhật là các

Trang 7

- Tổng hợp các ý kiến của HS, kết luận: Tiết kiệm

là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn

minh, xã hội văn minh.

HĐ2: Làm bài tập.

Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến.

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 bày tỏ thái độ đánh

giá theo các phiếu màu đã được qui ước như bài 1

- Yêu cầu HS giải thích lí do

- Cho HS thảo luận chung cả lớp

1- Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn

2- Tiết kiệm tiền của la ăn tiêu dè sẻn

3- Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách

hợp lí, có hiệu quả

4- Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà

5- Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm

6- Cất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết kiệm

- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến, nhóm

khác nhận xét bổ sung

Chốt lời giải đúng : ý 1,2,6 là không đúng

- GV tổng kết tuyên dương nhóm trả lời đúng

Bài tập 2: hoạt động nhóm

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập 2

- Phát phiếu BT cho HS làm

Việc làm tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm

Tiêu tiền hợp lí Mua quà ăn vặt

Không mua Thích dùng đồ

sắm lung tung.…… mới, bỏ đồ cũ …

- …

- Kết luận: - Những việc tiết kiệm là những việc

nên làm, còn những việc không tiết kiệm, gây lãng

phí chúng ta không nên làm

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

3 Củng cố- dặn dò.

- Liên hệ thực tế, kết hợp giáo dục học tập tấm

gương Đạo đức Hồ Chí Minh

- Về thực hành theo bài học

- Nhạn xét tiết học

nước giàu mạnh mà họ vẫn tiết kiệm

Họ tiết kiệm là thói quen và tiết kiệm mới có nhiều vốn để giàu có

- Theo dõi, lắng nghe

- 1 em đọc yêu cầu

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến tán thành, không tán thành hoặc phân vân ở mỗi câu

- HS giơ bìa màu đỏ: tán thành; bìa màu xanh: không tán thành; bìa vàng: phân vân

- Các nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình, nhóm khác bổ sung

- 1 em đọc yêu cầu

- Thực hiện hoàn thành BT

- Trình bày kết quả bài làm

- Lắng nghe

- Vài em nêu ghi nhớ

- Lắng nghe

- HS lắng nghe, về nhà thực hiện

Rút kinh nghiệm

………

………

………

********************************************

Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012

TCT 13 Môn: Luyện từ và câu

Trang 8

Tiết 1

I Mục tiêu:

- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (Bài tập 1; 2, mục III, tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (Bài tập 3)

- HS khá giỏi làm được đầy đủ bài tập 3 (mục III)

II Đồ dùng dạy học:

- 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1,2,3

- Giấy khổ to, bút dạ, bảng phụ kẻ sẵn 2 cột (tên người, tên địa lí Việt Nam)

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Kiểm tra bài cũ :

-Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu

với 1 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào,

tự ái.

- Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ

- Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3

- Nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Khi viết ta cần phải viết hoa trong những

trường hợp nào?

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững

và vận dụng quy tắc viết hoa khi viết

b) Tìm hiểu ví dụ :

-Viết sẵn trên bảng lớp Yêu cầu HS quan

sát và nhận xét cách viết

+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,

Nguyễn Thị Minh Khai

+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm

Cỏ Tây

- Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần

được viết như thế nào?

- Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta

cần viết như thế nào?

c) Ghi nhớ :

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.

d) Luyện tập :

Bài 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và cho cả

-3 HS lên bảng và làm miệng theo yêu cầu

- HS đọc lại bài tên đã điền từ

- HS đặt câu theo yêu cầu

+ Khi viết, ta cần viết hoa chữ cái đầu câu, tên riêng của người, tên địa danh

- HS lắng nghe

- Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết

+ Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

+ Tên riêng thường từ 1, 2 hoặc 3 tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớp theo dõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập và cho cả lớp làm vào vở bài tập

Trang 9

lớp làm bài theo yêu cầu

- GV cho HS làm bài

- GV nhận xét và hỏi :

- Tên người Việt Nam thường gồm những

thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều

gì ?

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS trình bày bài viết

- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải

viết hoa tiếng đó mà các từ khác lại không

viết hoa?

Ví dụ:

* Nguyễn Lê Hoàng, xóm 10, xã Đông Mỏ,

huyện Đồng Hỉ, tỉnh Thái Nguyên

* Trần Hồng Minh, số nhà 119, đường

Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận

Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào

phiếu thành 2 cột a và b

-Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi

HS lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã,

các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở

tỉnh hoặc thành phố mình đang ở

-Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu biết

về địa phương mình

3/ Củng cố – dặn do ø:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ, la

- HS làm bài và trình bày bài làm 1) Phan Thị Ngọc Diễm

2) Phan Văn Lắm ( cha ) 3) Huỳnh Kim Yến ( mẹ ) 4) Phan Văn Xưa ( em )

+ Tên người Việt Nam thường gồm: Họ tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết, ta cần phải chú ý phải viết hoa các chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp tự làm bài

- HS trình bày bài viết

- Tên người, tên địa lý Việt Nam phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

Các từ: số nhà (xóm), phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh), không viết hoa

vì là danh từ chung

- 1 HS đọc thành tiếng

- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét bạn viết trên bảng

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm

………

………

………

*********************************************

Trang 10

TCT 13 Môn: Tập làm văn

Tiết 2

I Mục tiêu :

- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu

chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).

- Có hứng thú viết đoạn văn kể chuyện Trình bày bài làm sạch sẽ, rõ ràng

- KNS: Tư duy sáng tạo; phân tích; thể hiện sự tự tin; giao tiếp; hợp tác

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang SGK/73

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng mỗi HS kể 1 bức tranh

truyện Ba lưỡi rìu.

- Gọi 1 HS kể toàn truyện

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Mọi công việc điều bắt đầu từ việc nhỏ nhất

Hôm nay các em dựa vào cốt truyện vào nghề để

viết những đoạn văn kể chuyện

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Hoạt động cả lớp.

- Gọi HS đọc cốt truyện

- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc chính

trong cốt truyện trên

GV chốt lại: Trong cốt truyện trên mỗi lần xuống

dòng đánh dấu một sự việc:

+ Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành diễn viên

xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn

+ Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và

được giao việc quét dọn chuồng ngựa

+ Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và

làm quen với chú ngựa diễn

+ Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành 1 diễn viên giỏi

như em hằng mong ước

- Gọi HS đọc lại các sự việc chính

Bài 2: Hoạt động cá nhân.

- Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn chưa hoàn chỉnh

của truyện Vào nghề

- Phát phiếu và bút dạ cho 4 em, mỗi em ứng với

một đoạn

- Nhắc HS: Chọn viết đoạn nào em phải đọc kĩ

cốt truyện của đoạn đó để hoàn chỉnh đoạn đúng

với cốt truyện cho sẵn

- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

-Lắng nghe

- HS nhắc lại tựa bài

- 3 HS thực hiện

- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Cả lớp đọc thầm lại 4 đoạn văn, tự lựa chọn để viết vào vở một đoạn văn hoàn chỉnh

- 4 HS làm bài trên phiếu dán lên bảng, tiếp nối nhau trình bày kết quả theo thứ

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w