Cần thiết GV nên vẽ các trường hợp hai tập hợp A và B không có phần tử chung để học sinh hiểu rõ hơn về các phép toán này.. Học sinh thảo luận và lên bảng vẽ các biểu đồ Ven và chỉ rõ cá[r]
Trang 1Tiết 8, 9 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 09/09/2006
Ngày dạy: 23/09/2006
I Mục tiêu:
Về kiến thức:
– Nắm vững các cách xác định tập hợp, tìm được tập con cúa một tập hợp, hai tập hợp bằng nhau
– Nắm vững cách đọc các kí hiệu ∩, ∪, \ và biết biểu diễn các tập hợp trên trục số
Về kỹ năng:
– Sử dụng đúng các kí hiệu ∈, ∉, ⊂, ⊃, , \, C EA
– Vận dụng các khái niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
– Thành thạo các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần
bù của một tập con trong những trường hợp phức tạp hơn
– Sử dụng thành thạo biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
Về tư duy: Hiểu rõ và phân biệt các phép toán lấy giao, hợp, hiệu của hai tập hợp.
Về thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
Chuẩn bị của giáo viên: Thước kẻ, bảng phụ minh hoạ (các biểu đồ Ven)
Chuẩn bị của học sinh: Làm sẵn bài tập ở nhà và các dụng cụ học tập
III Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi một học sinh lên bảng
Nêu các phép toán tìm giao, tìm hợp và
tìm hiệu của hai tập hợp
Áp dụng: Cho A = {1; 3; 4; 5; 7}
B = {0; 2; 3; 4; 6; 7; 8}
C = {0; 1; 5; 4; 8; 9}
Tìm A ∩ (B\ C) và (A ∩ B) \ C Hai tập
hợp trên có bằng nhau không
Để hiểu rõ quan hệ giữa các tập số và
các phép toán giao, hợp, hiệu giữa hai tập
hợp, ta thực hành một số bài sau:
Một học sinh trả bài trên bảng
Giao hai tập hợp (1,5đ) Hợp hai tập hợp (1,5đ) Hiệu hai tập hợp (1,5đ)
Áp dụng (4đ)
Ta có: B\ C = {2; 3; 6; 7}
A ∩ (B\ C) = {3; 7}
A ∩ B = {3; 4; 7}
(A ∩ B) \ C = {3; 7}
Vậy A ∩ (B\ C) = (A ∩ B) \ C
3 Giảng bài tập
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV hướng dẫn hs thấy
các phép toán của hai
tập hợp A và B Từ đó hs
nhận ra các phần tử nào
của hai tập A và B
A = (A ∩ B) ∪ (A \ B)
B = (A ∩ B) ∪ (B \A)
Cho hs nêu lại các phép
toán giao, hợp, hiệu của
hai tập hợp
Có thể chứng minh theo
cách sau:
x ∈ A ∩ (B\ C)
x ∈ A; x ∈ B \ C
x ∈ A, x ∈ B, x ∉ C
x ∈ A ∩ B, x ∉ C
x ∈ (A ∩ B) \ C
GV hướng dẫn học sinh
vẽ biểu đồ Ven chứng
minh các tính chất trên
và củng cố cho học sinh
về cách tìm giao, hợp,
hiệu của hai tập hợp
Cần thiết GV nên vẽ các
trường hợp hai tập hợp A
và B không có phần tử
chung để học sinh hiểu
rõ hơn về các phép toán
này
Học sinh đi tìm các phần tử của A và B rồi tổng hợp lại
Các phần tử của tập hợp A\ B là phần tử của
A, còn của B là các phần
tử B\A Đối với tập A ∩B thì các phần tử đều thuộc A và B
Tìm giao là tìm các phần tử chung của hai tập hợp, tìm hiệu A \ B là
ta lấy phần tử của A mà không lấy phần tử của B
Học sinh lên bảng làm
và thấy hai tập hợp có
số phần tử giống nhau nên kết luận hai tập hợp bằng nhau
Học sinh thảo luận và lên bảng vẽ các biểu đồ Ven và chỉ rõ các phép toán giao, hợp, hiệu của hai tập hợp
So sánh A ∪ (B \ A) và
A ∪ B
31/ Xác định hai tập hợp A và B,
biết rằng:
A \ B = {1; 5; 7; 8}
B \ A = {2; 10}
A ∩ B = {3; 6; 9}
A = {1; 5; 7; 8; 3; 6; 9}
B = {2; 10; 3; 6; 9}
32/ Cho A = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 9}
B = {0; 2; 4; 6; 8; 9}
và C = {3; 4; 5; 6; 7}
Hãy tìm A ∩ (B\ C) và (A ∩ B) \ C Hai tập hợp nhận được bằng nhau hay khác nhau
Giải:
Ta có: A ∩ B = {2; 4; 6; 9}
A \ B = {0; 2; 8; 9}
Nên A ∩ (B \ C) = {2; 9}
(A ∩ B) \ C = {2; 9}
Vậy A ∩ (B\ C) = (A ∩ B) \ C
33/ Cho A và B là hai tập hợp
Dùng biểu đồ Ven để kiểm nghiệm rằng:
a) (A \ B) ⊂ A b) A ∩ (B \ A) =
c) A ∪ (B \ A) = A ∪ B
Giải:
B A
A\ B
(A\ B) ⊂ A
A B
B\ A
A ∩ (B\ A) =
A B
B\ A
A ∪ (B\ A) =
A B
B\ A A B
A ∪ B
Trang 3 GV hướng dẫn học sinh
tìm từng phép toán rồi
tổng hợp lại
Cho hs thảo luận rồi lên
bảng làm
Nhắc nhở học sinh
phân biệt ∈ và ⊂ GV
yêu cầu hs giơ tay và
đếm số lượng
GV yêu cầu hs nêu số
lượng và chỉ ra cụ thể
các tập con Cần nói rõ
hai tập {a; b} và {b; a} là
như nhau vì chúng có
các phần tử giống nhau
Nói rõ tập rỗng là một
tập hợp và tập này không
chứa phần tử nào nên
thoả điều kiện của câu c)
Hướng dẫn học sinh
tìm điều kiện ngược lại,
từ đó phủ định lại điều
kiện đã giả sử ở trên
Cần nói rõ giao của hai
tập hợp A và B bằng
rỗng hay khác rỗng khi
nào
Nhắc lại các tập số A ,
, , và chỉ rõ mối
quan hệ của chúng
Học sinh làm trên bảng
A = {0; 2; 4; 6; 8; 10}
B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
C = {4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}
B ∪ C =
A ∩ (B ∪ C) =
A \ B =
A \ C =
B \ C =
(A\B)∪ (A\ C)∪ (B\ C) Giơ tay phát biểu và giải thích ý nghĩa dùng kí hiệu “⊂” Nhắc lại định nghĩa tập con của một tập hợp Ngoài việc liệt kê các tập con trên, học sinh có thể liệt kê thêm các tập: {a; b}, {b; a}, {a; c}, {c, a} Câu c hs có thể quên tập rỗng Học sinh vẽ trục số từ đó suy ra A ∩ B = khi nào, và suy ra A∩B ≠ Xét mối quan hệ các tập số: A * ⊂ ⊂ ⊂ A A ⊂ A A Nêu lại phép giao, phép hợp 34/ Cho A là tập hợp các số tự nhiên chẵn không lớn hơn 10,
B = {n ∈ | n ≤ 6} và A C = {n ∈ | 4 ≤ n ≤ 10} Hãy tìm:A a) A ∩ (B ∪ C); b) (A \ B) ∪ (A \ C) ∪ (B \ C) Giải: a) A b) {0; 1; 2; 3; 8; 10} 35/ Điền dấu “x” vào ô trống thích hợp a) a ⊂ {a; b} Đúng Sai b) {a} ⊂ {a; b} Đúng Sai 36/ Cho tập hợp A = {a; b; c; d} Liệt kê tất cả các tập con của A có: a) Ba phần tử; b) Hai phần tử; c) Không quá một phần tử Giải: a) Các tập con có ba phần tử là {a; b; c}, {a; b; d}, {a; c; d} b) Các tập con có hai phần tử là {a; b}, {a; c}, {a; d}, {b; c},
{b; d}, {c; d} c) Các tập con có không quá một phần tử của A là {a}; {b}; {c}; {d}; 37/ Cho hai đoạn A = [a; a + 2] và B = [b; b + 1] Các số a, b cần thoả điều kiện gì để A ∩ B ≠ ? Điều kiện để A ∩ B = là
a + 2 < b hoặc b + 1 < a, tức là
a < b – 2 hoặc a > b + 1 Từ đó suy ra A∩B ≠ là b–2 ≤ a ≤b+1
38/ Chọn khẳng định sai trong
các khẳng định sau:
(A) A ∩ = ; A A (B) A *∩ = A A * (C) A ∪ = A A (D) A ∪ A * = A
x
x
AM
AM [
]
a [
] b a+2 b+1
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Giải thích cụ thể khi tìm
giao ta biểu diễn trên trục
số bằng cách gạch bỏ
những phần không lấy,
còn tìm hợp kí hiệu móc
lấy Chú ý phần bù có bỏ
phần tử đó hay không
Đây là bài tập khó, yêu
cầu học sinh cho một vài
giá trị thử thì giống kết
quả, còn chứng minh thì
hs tự tham khảo
Hướng dẫn học sinh
tìm A ∪ B và A ∩ B trước
rồi tìm phần bù
Hướng dẫn học sinh
tính từng phần rồi đưa ra
kết luận
Nếu học sinh nào khá
thì có thể nhận ra ngay
khẳng định đúng nếu biết
các tính chất của các tập
hợp
Học sinh lên bảng vẽ trục số và đưa ra kết luận
Tự tham khảo và chứng minh
Học sinh tính từng phép toán
B ∩ C =
A ∪ B =
A ∩ B =
A ∪ C =
Và suy ra kết quả
(D) sai vì A ∪ A * = A
39/ Cho hai nửa khoảng
A = (–1; 0] và B = [0; 1) Tìm
A ∪ B, A ∩ B và C AA
A ∪ B = (– 1; 1) A ∩ B = {0}
C AA = (; – 1] ∪ (0; )
40/ Cho A = {n ∈ | n = 2k, A
k ∈ } và B là tập hợp các số A nguyên có chữ số tận cùng là 0,
2, 4, 6, 8;
C = {n ∈ | n = 2k – 2, k ∈ };A A
D = {n ∈ | n = 3k + 1, k ∈ }.A A Chứng minh rằng A = B, A = C
và A ≠ D
(Bài tập nâng cao, hs tự giải).
41/ Cho hai nửa khoảng A= (0;2]
và B = [1; 4) Tìm C (A A ∪ B) và
C (A A ∩ B)
Giải:
A ∪ B = (0; 4)
C (A A ∪ B) = (; 0]∪[4;)
A ∩ B = [1; 2]
C (A A ∩ B) = (; 1)∪(2;)
42/ Cho A= {a; b; c}, B = {b; c; d}
C = {b; c; e}
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
(A) A ∪ (B ∩ C) = (A ∪ B) ∩ C;
(B) A ∪(B∩ C) = (A∪B) ∩(A∪ C) (C) (A ∪B)∩C = (A∪ B)∩ (A ∪C) (D) (A ∩ B) ∪ C = (A ∪ B) ∩ C;
Khẳng định đúng là (B)
4 Củng cố:
5 Dặn dò: Xem bài số gần đúng và sai số
AM
(
)
–1
[
] 0
0
1
–1
][
(
)
0 [
] 1
2 4
0
(
)