Về kỹ năng: – Khi cho một hàm số bậc hai, biết cách xác định tọa độ đỉnh, phương trình của trục đối xứng và hướng của bề lõm của parabol đồ thị của hàm số bậc hai ấy.. Qua đó suy ra đư[r]
Trang 1Giáo án Đại số 10 nâng cao – 73 – Giáo viên: Nguyễn Trung Cang
Tuần 7
Tiết 20 Bài 3: HÀM SỐ BẬC HAI
Ngày soạn: 10/10/2006
Ngày dạy: 19/10/2006
I Mục tiêu:
Về kiến thức:
– Hiểu quan hệ giữa đồ thị của hàm số y = ax2 + bx + c và đồ thị hàm số y = ax2 – Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số y = ax2 + bx + c
Về kỹ năng:
– Khi cho một hàm số bậc hai, biết cách xác định tọa độ đỉnh, phương trình của trục đối xứng và hướng của bề lõm của parabol (đồ thị của hàm số bậc hai ấy) – Vẽ thành thạo các parabol dạng y = ax2 + bx + c bằng cách xác định đỉnh, trục đối xứng và một số điểm khác Qua đó suy ra được sự biến thiên, lập bảng biến thiên của hàm số và nêu được một số tính chất khác của hàm số( xác định các giao điểm của parabol với các trục tọa độ, xác định dấu của hàm số trên một khoảng đã cho, tìm giá trị lớn nhất hay bé nhất của hàm số)
– Biết cách giải một số bài toán đơn giản về đồ thị của hàm số bậc hai
Về tư duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác khi vẽ đồ thị
– Thấy được hình dạng đồ thị trong đời sống thực tế
II Chuẩn bị phương tiện dạy học: .
– Thực tiễn: học sinh đã làm quen với hàm số y =ax2 + bx + c ở lớp 9
– Phương tiện: tranh vẽ minh họa đồ thị
III Phương pháp dạy học:
– Gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
– Phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm
số y = ax + b
Áp dụng: Khảo sát và vẽ: y = 1x 2
2
Trong thưc tế có những hình vẽ có dạng
parabol như cầu vồng, cầu treo, cổng
Ac-xơ (ở Mỹ), Vậy đồ thị của chúng như thế
nào Cụ thể ta nghiên cứu bài sau:
Học sinh lên bảng trả bài
Các bước: Tập xác định, bảng biến thiên
và tìm điểm rồi vẽ đồ thị (4đ)
Vẽ (4đ)
3 Giảng bài mới
y
O
2
x
2 –1
Lop10.com
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* HS nêu hàm số bậc
nhất có dạng ntn?
* Dựa trên cơ sở hàm số
bậc nhất đã biết HS đưa
ra định nghĩa hàm số bậc
2
* HS nêu tập xác định
của hàm số bậc 2
* HS nêu đồ thị của hàm
số y = ax2 (a 0) đã học
ở lớp 9
* Ta thấy rằng y = ax2 là
1 trường hợp riêng của
hàm số bậc 2 Nên trong
bài nầy chúng ta sẽ thấy
rằng nếu tịnh tiến parabol
y = ax2 một cách thích
hợp thì ta sẽ được đồ thị
của hàm số y = ax2 + bx
+ c
* HS cho biết đỉnh của đồ
thị hàm số y = ax2
* HS cho biết pt trục đối
xứng của y = ax2
* HS cho biết hướng bề
lõm của parabol phụ
thuộc vào yếu tố nào?
* Đưa hàm số đã cho về
dạng y = (x – p)2 + q
Do đó nếu đặt:
= b2 – 4ac
a
q
a
b
p
4
;
2
hàm số đã cho có dạng
y = (x – p)2 + q
* Gọi (P0) là parabol của
y = ax2 ta thực hiện 2
phép tịnh tiến liên tiếp
sau:
+ Tịnh tiến (P0) sang phải
p đơn vị nếu p > 0; sang
trái p nếu p < 0 ta sẽ
được đồ thị (P1) của hàm
số: y = a(x-p)2
* Hàm số bậc nhất có dạng: y = ax + b, trong
đó a, b là hằng số, a 0
* HSB2 có dạng:
y = ax2 + bx + c
* Đồ thị của hàm số
y = ax2 là một parabol có + Đỉnh O(0;0)
+ Trục đối xứng: x = 0 + a > 0 (P0) có bề lõm hướng lên
a < 0 (P0) có bề lõm hướng xuống
* Có ax2 + bx + c =
= a(x2+
2 2
2 x ) c 2a 4a 4a
= a
a
ac b
a
b x
4
4 )
2 (
2
2
* thực hiện 2 phép tịnh tiến liên tiếp
+ Tịnh tiến lần 1 đỉnh O của (P0) biến thành đỉnh
I1 của (P1) và I1(p;0)
và trục đ/x là x = p + Tịnh tiến lần 2 đỉnh I1
của (P1) biến thành đỉnh
I của (P) và I(p;q) và trục đ/x là x=p
I Định nghĩa:
Hàm số bậc hai là hàm số được cho bằng biểu thức:
y = ax 2 + bx + c (a 0)
Trong đó a, b, c là hằng số.
+ Tập xác định D= R
II Đồ thị hàm số bậc hai:
1 Nhắc lại đồ thị hàm số
y = ax 2 (a 0)
Hàm số y = ax2 (a 0) là một parabol (P0) có:
+ Đỉnh O(0;0) + Trục đốI xứng có pt x = 0 + a > 0 (P0) có bề lõm hướng lên và a < 0 (P0) có bề lõm hướng xuống
VD: Đồ thị của hàm số: y= x1 2
2
VD: Đồ thị của hàm số y = - 2x2
2 Đồ thị hàm số y = ax 2 +
bx + c (a 0)
(P)
(P0) (P1)
( p>0; q>0)
-1 -2
1 2
y
O
2
y = x1 2
2
1
x -1
-2
y O
x
1 2 -1
-2 a 4a y
O
1 2
x -1
-2
a
4a
y O
q
Trang 3Giáo án Đại số 10 nâng cao – 75 – Giáo viên: Nguyễn Trung Cang
+ Tịnh tiến (P1) lên trên q
đơn vị nếu q > 0; xuống
dưới p nếu q < 0, ta
được đồ thị HS y = (x –
p)2 + q : gọi là đồ thị (P)
* Lưu ý trục đ/x là đt ss
với trục tung và đi qua
đỉnh của parabol
* Trên đây ta đã biết đồ
thị của HSB2 cũng là 1
parabol “giống” như
parabol của HS y = ax2
chỉ khác nhau về vị trí
trong mp tọa độ Do đó
trong thực hành ta
thường vẽ trực tiếp
parabol y =ax2 + bx + c
mà không cần vẽ parabol
y = ax2
* Nêu các bước vẽ
parabol y =ax2 + bx + c (a
0)
* Chọn các điểm đặc biệt
như: giao điểm của
parabol với các trục toạ
độ, điểm đ/x của chúng
qua trục đối xứng
* Nối các điểm đặc biệt
bằng nét cong trơn
(không bị gãy) nhất là tại
đỉnh của parabol
* Từ đồ thị của HSB2 hãy
suy ra sự biến thiên của
HSB2
+ Chú ý rằng khi xđ đúng
hướng của bề lõm
parabol thì ta cũng thấy
được sự biến thiên của
HSB2 tương ứng
* Muốn xác định sự biến
thiên của HSB2 ta làm
như thế nào?
* Các bước vẽ parabol
y =ax 2 + bx + c (a 0) + Đỉnh I( );
a a
b
4
; 2
+ Xác định trục đ/x và hướng bề lõm.
+ Điểm đặc biệt + Đồ thị.
(căn cứ vào tính đối xứng, bề lõm và hình dáng parabol để nối các điểm đặc biệt lại)
* lên bảng tính toạ độ đỉnh
* Tìm điểm đặc biệt
* vẽ đồ thị
+ a > 0 Hàm số nghịch biến trên khoảng (-; - b ) ; đồng
2a
biến trên khoảng (- b ;+)
2a
Và có giá trị n/n là - Δ
4a
khi x = - b
2a
* Đồ thị của hsố y =ax2 + bx + c (a 0) là 1 parabol có đỉnh I(
); nhận đt x = làm
a a
b
4
; 2
a
b
2
trục đốI xứng
a > 0 (P) có bề lõm hướng lên
a < 0 (P) có bề lõm hướng xuống
Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số
y = - x2 + 4x – 1
Giải:
Tập xác định D = R Đỉnh: I (2;3)
x = = 2 và y = 3
a
b
2
a = - 1 < 0 (P) có bề lõm hướng xuống
và trục đối xứng là x = 2
Điểm đặc biệt:
x = 0 y = - 1
y = 0 - x2 + 4x – 1 = 0 chọn x = 1 y = 2 Đồ thị:
III Sự biến thiên của hàm số
y =ax 2 + bx + c (a 0)
BBT:
a > 0
x - - b +
2a
- Δ
4a
Lop10.com
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Hỏi học sinh khi a > 0
thì đồ thị của hàm số có
bề lõm quay lên hay quay
xuống ? Tương tự cho
a < 0
* Dựa vào bảng biến
thiên, các em xét xem đồ
thị hàm số đồng biến hay
nghịch biến trong khoảng
nào ?
* Cho học sinh xác định
đỉng trước, từ đó mới vẽ
bảng biến thiên
* Cho học sinh nêu lại
các bước khảo sát và vẽ
đồ thị hàm số bậc hai?
* Lưu ý học sinh có thể
thế x vào công thức y =
ax2 + bx + c hay công
thức y =
4a
* Xét tính đồng biến hay
nghịch biến của hàm số
+ a < 0 Hàm số đồng biến trên khoảng (-; - b ) ;
2a
khoảng(- b ;+)
2a
Và có giá trị lớn nhất là
- Δ khi x =
-4a
b 2a
+ Đỉnh: I (2;3)
x = = 2 và y = 3
a
b
2
+ a = - 1 < 0 (P) có bề lõm hướng xuống
Hàm số đồng biến trên khoảng (-; 2) ; nghịch biến trên khoảng (2;+)
* Học sinh: các bước:
+ Tập xác định
+ Toạ độ đỉnh
+ Bảng biến thiên
+ Điểm đặc biệt
+ Vẽ đồ thị
+ Hàm số nghịch biến trên khoảng (-; 3) ; đồng biến trên khoảng(3
;+)
Và có giá trị n/n là – 1 khi x = 3
a < 0
x - -2ab +
-Δ 4a
- +
Kết luận (SGK trang 57)
AD: Ví dụ trên hãy cho biết sự
biến thiên của hàm số :
y = - x2 + 4x – 1
Giải:
+ Đỉnh: I (2;3)
x = = 2 và y = 3
a
b
2
+ a = - 1 < 0 (P) có bề lõm hướng xuống Nên Hàm số đồng biến trên khoảng (-; 2) ; nghịch biến trên khoảng(2;+)
VD: Cho hàm số y = x2 – 6x + 8
a Tìm đỉnh, trục đối xứng và hướng bề lõm của (P) từ đó suy
ra sự biến thiên của hàm số
y = x2- 6x + 8
b Vẽ parabol (P)
c Vẽ đồ thị hàm số
y = |x2 – 6x + 8
Giải:
a/ + Tập xác định D = R
+ Đỉnh: I (3;-1)
x = = 3 và y = -1
a
b
2
+ a = 1 > 0 (P) có bề lõm hướng lên
Trục đối xứng là x = 3
x - 3 +
- 1
+ điểm đặc biệt:
x = 0 y = 8
y = 0 x2 - 6x + 8 = 0
x =2 ; x= 4 Chọn x = 1 có y = 3
Trang 5Giáo án Đại số 10 nâng cao – 77 – Giáo viên: Nguyễn Trung Cang
* Muốn vẽ đồ thị hàm số
y = |x2 – 6x + 8, ta vẽ đồ
thị 2 hàm số y = x2 – 6x
+ 8) sau đó xoá đi phần
đồ thị dưới trục hoành
+ Đồ thị:
4 Củng cố:
Các em cần nắm các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c (a 0) (qua 5 bước) Cần nắm vững công thức toạ độ đỉnh và pt trục đối xứng
5 Dặn dò:
Làm bài tập trang 58, 59 và phần Luyện tập trang 59, 60, 61
2
y
3
4 5
3
1 2
y
3
4 5
3
1
Lop10.com
Trang 6Tuần 7
Tiết 21 BÀI TẬP HÀM SỐ BẬC HAI
Ngày soạn: 13/10/2006
Ngày dạy: 21/10/2006
I Mục tiêu:
Về kiến thức:
Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số y = ax2 + bx + c như công thức toạ độ đỉnh, pt trục đối xứng, giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất của hàm số
Về kỹ năng:
– Khi cho một hàm số bậc hai, biết cách xác định tọa độ đỉnh, phương trình của trục đối xứng và hướng của bề lõm của parabol (đồ thị của hàm số bậc hai ấy)
– Vẽ thành thạo các parabol dạng y = ax2 + bx + c bằng cách xác định đỉnh, trục đối xứng và một số điểm khác Qua đó suy ra được sự biến thiên, lập bảng biến thiên của hàm số và nêu được một số tính chất khác của hàm số (xác định các giao điểm của parabol với các trục tọa độ, xác định dấu của hàm số trên một khoảng đã cho, tìm giá trị lớn nhất hay bé nhất của hàm số)
– Biết cách giải một số bài toán đơn giản về đồ thị của hàm số bậc hai
Về tư duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác khi vẽ đồ thị
– Thấy được hình dạng đồ thị trong đời sống thực tế
II Chuẩn bị phương tiện dạy học: .
– Thực tiễn: học sinh đã làm quen với hàm số y =ax2 + bx + c ở lớp 9
– Phương tiện: tranh vẽ minh họa đồ thị
III Phương pháp dạy học:
– Gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
– Phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi một học sinh lên bảng
Nêu các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm
số bậc hai
Áp dụng: Cho hàm số: y = –x2 + 4x – 3
Tìm toạ độ đỉnh và pt trục đối xứng của
(P) trên
Học sinh lên bảng trả bài
Có 5 bước: TXĐ, TĐĐ, BBT, ĐĐB và vẽ
đồ thị (4đ)
Toạ độ đỉnh:
2
b
Pt trục đối xứng: x = 2
3 Giảng bài tập
27/ Cho các hàm số:
a) y = –x2 – 3
Trang 7Giáo án Đại số 10 nâng cao – 79 – Giáo viên: Nguyễn Trung Cang
Cho học sinh nhắc lại
công thức của toạ độ
đỉnh, pt trục đối xứng và
hướng của parabol
Chia thành 4 nhóm và
gọi mỗi nhóm thảo luận
và trình bày lời giải
Các câu a) b) cũng
tương tự, học sinh tự
giải
GV cũng cần giải thích
cách giải theo phép tịnh
tiến dễ hiểu hơn và cũng
nhấn mạnh các công
thức để học sinh nắm
vững
Cho học sinh nhận
dạng bài toán và cũng
giải thích rõ các điều kiện
bài toán để học sinh vận
dụng đúng và cũng rất dễ
nhầm lẫn
Điểm hay đỉnh thì ta thế
toạ độ vào pt của đồ thị,
nhưng đỉnh còn có công
thức riêng là pt của trục
đối xứng
Cách làm tương tự như
trên
Đỉnh của (P) là
b I( ; ) 2a 4a
Pt trục đối xứng là
b x 2a
(P) có bề lõm hướng lên khi a > 0 và có bề lõm hướng xuống khi
a < 0
Học sinh có thể áp dụng các công thức trên
để tìm đỉnh, trục đối xứng mà không cần lý giải theo phép tịnh tiến
Học sinh nhận dạng và nêu cách giải
y nhận giá trị bằng 3 khi x = 2 là ta thề các giá trị x, y và pt của (P), và
có giá trị nhỏ nhất là –1
là a > 0 và đây là giá trị của tung độ đỉnh
Học sinh lên trình bày trên bảng
Học sinh cũng lý giải như trên và tự lên bảng làm
b) y = (x – 3)2
c) y = 2x2 1
d) y = 2(x 1) 2
Không vẽ đồ thị, hãy mô tả đồ thị của mỗi hàm số trên bằng cách điền vào chỗ trống ( ) theo mẫu – Đỉnh là
– Pt trục đối xứng
– (P) có bề lõm hướng
Giải:
c) (P): y = 2x21 có được là
do tịnh tiến (P): y = 2x2 theo trục tung lên trên 1 đơn vị Nên:
– Đỉnh là I(0; 1) – Pt trục đối xứng x = 0 – (P) có bề lõm hướng lên
d) (P): y = 2(x 1) 2 có được
là do tịnh tiến (P): y = 2x2
theo trục hoành sang trái 1 đơn
vị Nên:
– Đỉnh là I(–1; 0)
– Pt trục đối xứng x = –1 – (P) có bề lõm hướng xuống dưới
28/ Gọi (P) là đồ thị của hàm số
y = ax2 + c Tìm a và c trong mỗi trường hợp sau:
a) y nhận giá trị bằng 3 khi x =
2, và có giá trị nhỏ nhất là –1
b) Đỉnh của (P) là I(0; 3) và một trong hai giao điểm của (P) với trục hoành là A(–2; 0)
Giải:
a) Ta có: f(2)= 3 4a + c = 3
– = –1.4a c = –1 (vì a > 0) Vậy y = x2 – 1
b) Đỉnh I(0; 3) nên c = 3
f(–2) = 0 4a + c = 0 Vậy y = 3 2
x 3 4
29/ Gọi (P) là đồ thị hàm số
y = a(x – m)2 Tìm a và m trong mỗi trường hợp sau:
a) (P) có đỉnh là I(–3; 0) và cắt trục tung tại điểm M(0; –5)
Lop10.com
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Cần nhấn mạnh cho
học sinh thế đúng chỗ và
đúng công thức, học sinh
dễ nhầm lẫn hoành độ x
và tung độ y
Cho học sinh nêu lại
các phép tịnh tiến song
song với các trục toạ độ
Cần lý giải kết hợp tịnh
tiến lên, xuống và sang
trái, sang phải
Cho học sinh nhắc lại
các hằng đẳng thức đáng
nhớ
Bài này củng cố lại
công thức toạ độ đỉnh, pt
trục đối xứng và cách vẽ
đồ thị của hàm số bậc
hai
Nhìn vào đồ thị thí phần
nào của (P) mà giá trị
y > 0? Khi đó x = ?
Thế toạ độ đỉnh I và toạ độ điểm M vào (P) ta
dễ dàng tìm ra các hệ số
a và m
y = f(x) + p là ta tịnh tiến y = f(x) lên trên p đơn vị
y = f(x) – p là ta tịnh tiến y = f(x) xuống dưới
p đơn vị
y = f(x – q) là ta tịnh tiến y = f(x) sang phải q đơn vị
y = f(x + q) là ta tịnh tiến y = f(x) sang trái q đơn vị
(a + b)2 = a2 + 2ab + b2
(a – b)2 = a2 – 2ab + b2
Học sinh thảo luận và lên trình bày lời giải
b) Đt y = 4 cắt (P) tại hai điểm A(–1; 4) và B(3; 4)
Giải:
a) I(–3; 0) m = –3
f(0) = –5 a(0 – m)2 = –5
(x 3) 9
b) Kết quả: y = (x – 1)2
30/ Viết mỗi hàm số cho sau đây
thành dạng y = a(x – p)2 + q Từ
đó cho biết đồ thị của nó có thể được suy ra từ đồ thị của hàm
số nào nhờ các phép tịnh tiến đồ thị song song với các trục toạ
độ Hãy mô tả các phép tịnh tiến đó
a) y = x2 – 8x + 12 b) y = –3x2 – 12x + 9
Giải:
a) y = x2 – 8x + 12 = (x– 4)2 – 4
Đồ thị của hàm số này có được từ (P) y = x2 tịnh tiến sang phải 4 đơn vị, rồi xuống dưới 4 đơn vị
b) y = –3x2 – 12x + 9 = –3(x + 2)2 + 21
Đồ thị của hàm số này có được từ (P) y = –3x2 tịnh tiến sang trái 2 đơn vị, rồi lên trên 21 đơn vị
31/ Hàm số y = –2x2 – 4x + 6 có
đồ thị là (P)
a) Tìm toạ độ đỉnh và pt trục đối xứng của (P)
b) Vẽ (P) trên
c) Dựa vào đồ thị, hãy cho biết tập hợp các giá trị của x sao cho
y 0
Giải:
a) Đỉnh là I(–1; 8) Trục đối xứng: x = –1 b) Vẽ đồ thị
c) Từ đồ thị ta có:
y 0 – 3 x 1
4 Củng cố:
5 Dặn dò: Làm phần Luyện tập trang 59, 60, 61
y I
1 -2
6
-3
4
Trang 9Giáo án Đại số 10 nâng cao – 81 – Giáo viên: Nguyễn Trung Cang
Tuần 8
Tiết 22 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 13/10/2006
Ngày dạy: 21/10/2006
I Mục tiêu:
Về kiến thức:
Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số y = ax2 + bx + c như công thức toạ độ đỉnh, pt trục đối xứng, giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất của hàm số
Về kỹ năng:
– Thành thạo cách xác định tọa độ đỉnh, phương trình của trục đối xứng và hướng của bề lõm của parabol
– Vẽ thành thạo các parabol dạng y = ax2 + bx + c bằng cách xác định đỉnh, trục đối xứng và một số điểm khác Qua đó suy ra được sự biến thiên, lập bảng biến thiên của hàm số và nêu được một số tính chất khác của hàm số (xác định các giao điểm của parabol với các trục tọa độ, xác định dấu của hàm số trên một khoảng đã cho, tìm giá trị lớn nhất hay bé nhất của hàm số)
– Biết cách giải một số bài toán thực tế về đồ thị của hàm số bậc hai
Về tư duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác khi vẽ đồ thị
– Thấy được hình dạng đồ thị trong đời sống thực tế
– Áp dụng giải các các bài toán thực tế
II Chuẩn bị phương tiện dạy học: .
– Thực tiễn: học sinh đã làm quen với hàm số y =ax2 + bx + c ở lớp 9
– Phương tiện: tranh vẽ minh họa đồ thị và phiếu chuẩn bị cho mỗi hoạt động
III Phương pháp dạy học:
– Gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
– Phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi một học sinh lên bảng
Nêu công thức toạ độ đỉnh, pt trục đối
xứng và hướng của (P)
Áp dụng: Xác định toạ độ đỉnh, pt trục đối
xứng và hướng của (P): y = 2x21
Để nắm vững và hiểu rõ tính chất của đồ
thị hàm số bậc hai, ta làm một số bài tập
sau:
Học sinh lên bảng trả bài
Lý thuyết (4đ)
Bài tập (4đ)
(P): y = 2x2 1 có được là do tịnh tiến (P): y = 2x2 theo trục tung lên trên 1 đơn vị Nên:
– Đỉnh là I(0; 1) – Pt trục đối xứng x = 0 – (P) có bề lõm hướng lên
3 Giảng bài mới
32/ Với mỗi hàm số y = -x2+2x+3
Lop10.com
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV cho học sinh thảo
luận theo nhóm rồi cử
một em lên bảng trình
bày
Học sinh có thể không
biết giải câu b, c GV cần
hướng dẫn học sinh nhìn
vào đồ thị xem phần đồ
thị phía trên trục hoành là
thì y > 0 và phần đồ thị
phía dưới trục hoành thì
y < 0
Hướng dẫn học sinh
vận dụng các công thức
để điền vào các khoảng
trống trong bài 33
Cho học sinh nhắc lại
hướng của parabol và khi
nào (P) có giao điểm với
trục hoành ?
Cho học sinh phát biểu
tại chỗ thông qua giơ tay
Muốn khử dấu giá trị
tuyệt đối, ta làm thế nào?
Bằng cách tìm toạ độ
đỉnh và các điểm đối
xứng, vẽ 2 nhánh (P) và
chỉ chọn các nhánh (P) ở
phía trên trục hoành
Yêu cầu học sinh vẽ
đủ 5 bước
Nhìn vào đồ thị, học sinh nhận xét trương hợp nào y > 0 và trường hợp nào y < 0
Học sinh tự thảo luận
và lên bảng điền vào khoảng trống
(P) có bề lõm hướng lên nếu a > 0 và có bề lõm hướng xuống nếu
a < 0
(P) cắt trục Ox tại 2 điểm khi > 0, tiếp xúc với Ox khi = 0 và không cắt Ox khi < 0
Áp dụng định nghĩa:
y = |x| = x ; x 0
x ; x < 0
Từ đó xét dấu của biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối và vẽ đồ thị
khoảng xác định của nó
x x 4
2
a) Vẽ đồ thị của các hàm số
b) Tìm tập hợp các giá trị x sao cho y > 0;
c) Tìm tập hợp các giá trị x sao cho y < 0
Giải:
a) Học sinh tự vẽ đồ thị
b) Đặt f(x) = y = –x2 + 2x + 3
Và g(x) = 1 2
x x 4
2
Khi đó: f(x) > 0 –1 < x < 3;
g(x) > 0 x <–4 hoặc x > 2
c) f(x) < 0 x < –1 hoặc x > 3 g(x) < 0 –4 < x < 2
33/ Lập bảng theo mẫu sau đây
rồi điền vào ô trống các giá trị thích hợp (nếu có) (SGK)
34/ Gọi (P) là đồ thị của hàm số
bậc hai y = ax2 + bx + c Hãy xác định dấu của hệ số a và biệt thức trong mỗi trường hợp sau a) (P) nằm hoàn toàn ở phía trên trục hoành;
b) (P) nằm hoàn toàn ở phía dưới trục hoành;
c) (P) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt và đỉnh của (P) nằm phía trên trục Ox
Giải:
a) a > 0 và < 0;
b) a < 0 và < 0;
c) a < 0 và > 0
35/ Vẽ đồ thị rồi lập bảng biến
thiên của mỗi hàm số sau:
a) y = x2 2x ; b) y = –x2 + 2|x| + 3;
c) y = 0,5x2 – |x – 1| + 1
Giải:
a) Vẽ (P) y = x2 + 2x và (P)
y = – (x2 + 2x) Sau đó xoá đi phần nằm ở phía dưới trục hoành
O
3 4 y I