1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần số 11 năm 2011

11 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 165,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Củng cố về tính chất kết hợp của phép nhân và nhân các số tận cùng bằng chữ số 0 - Vận dụng vào tính và giải toán có các dạng liên quan.. - 1HS lên bảng vừa nêu lại nhân các [r]

Trang 1

TUẦN 11

Sáng thứ hai ngày 31 tháng10 năm 2011

LUYỆN TOÁN Chữa bài KTĐK giữa học kỳ 1

(Đề của trường)

-Chiều thứ hai ngày 31 tháng10 năm 2011 LUYỆN TOÁN Ôn luyện nhân với số có một chữ số I Mục tiêu: - Củng cố cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích có không quá 6 chữ số) - Vận dụng vào tính và giải toán có các dạng liên quan II Đồ dùng d - h: Bảng phụ III Các hoạt động d – h : A) Lý thuyết: - Nêu cách đặt tính và thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số ? - Ví dụ: 324 657 x 6 = ? - GV nhận xét và chốt B) Thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính: 234132 x 2 423562 x 4 562428 x 6

81549 x 7

- Gọi HS nêu YC bài - Lần lượt HS lên bảng làm, cả lớp làm vở - Nhận xét và chữa bài - Chốt lại Bài 2: Tính: a) 63427 x 3 – 24553 b) 428543 –

1257 x 5 = =

- 1HS nêu

- 1HS lên bảng vừa nêu lại vừa làm ví dụ.CL theo dõi và nhận xét

- 1HS nêu

- 4 HS làm bảng lớp

- Nêu kết quả

- Nhận xét và bổ sung

- 1HS đọc yêu cầu và lần lượt nêu

- 4 HS làm bảng lớp

- Nêu kết quả:

a) 165728 b) 422258 c) 57729 d) 603728

- Nhận xét và bổ sung

Trang 2

= =

b) 8563 x 6 + 6351 c) (75824 –

358) x 5 = =

= =

- Gọi HS nêu YC bài H: Trong các biểu thức có những dấu phép tính nào ? + Hãy nêu các cách thực hiện phép tính trong từng biểu thức - Lần lượt HS lên bảng làm, cả lớp làm vở - Nhận xét và chữa bài Bài 3: Giá mỗi cuốn sách là 15300 đồng Giá mỗi tập vở là 20500 đ Hùng mua về 4 cuốn sách và 3 tập vở thì hết bao nhiêu tiền ? - Gọi HS đọc bài toán - H: Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ? + Muốn biết Hùng mua sách và vở thì hết bao nhiêu tiền ta phải tìm những gì ? - Gọi HS lên làm bảng phụ; CL tự làm vở - Gọi HS nêu lời giải và kết quả - Nhận xét và chữa bài C) Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà tiếp tục ôn luyện các bài tập có dạng nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số(tích có không quá 6 chữ số) - 1HS đọc bài toán và lần lượt trả lời - 1HS lên làm: Số tiền Hùng mua 4 cuốn sách là: 15 300 x 4 = 61 200 (đồng) Số tiền Hùng mua 3 tập vở là: 20 500 x 3 = 61 500 (đồng) Số tiền Hùng mua cả sách và vở là: 61 200 + 61 500 = 122 700 (đồng) - Lần lượt nêu - Nhận xét và bổ sung - Lắng nghe và thực hiện ở nhà

-LUYỆN TOÁN Ôn luyện về tính chất giao hoán của phép nhân I Mục tiêu: - Củng cố tính chất giao hoán của phép nhân - Vận dụng vào tính và giải toán có các dạng liên quan II Đồ dùng d - h: Bảng phụ III Các hoạt động d – h : A) Lý thuyết: - Nêu tính chất giao hoán của phép nhân - Ví dụ: 324 657 x 6 = 6 x

- GV nhận xét và chốt

- 1HS nêu

- 1HS lên bảng vừa nêu lại vừa làm ví dụ.CL theo dõi và

Trang 3

B) Thực hành:

Bài 1: Nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau:

nhận xét

- 1HS nêu

- Gọi HS nêu YC bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét và chữa bài

Bài 2: Tìm X:

a) 34 x X = 54905 x 34 b) X x 985 =

985 x 1953

b) 8 x (1256 – X) = 698 x 8 d) (592 + X) x 4 = 4 x 5384

- Gọi HS nêu YC bài

H: Trong các biểu thức có những thừa số nào giống nhau

?

+ Hãy nêu các cách thực hiện phép tính trong từng biểu

thức

- Lần lượt HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét và chữa bài

Bài 3: Một mét vải hoa giá 18 000 đồng Một mét vải

tím giá 23 000 đồng Tâm mua 3 m vải tím và 4 m vải

hoa Hỏi Tâm mua vải hết bao nhiêu tiền ?

- Gọi HS đọc bài toán

- H: Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ?

+ Muốn biết Tâm mua vải hết bao nhiêu tiền ta phải tìm

những gì ?

- Gọi HS lên làm bảng phụ; CL tự làm vở

- Gọi HS nêu lời giải và kết quả

- Nhận xét và chữa bài

- 1 HS làm bảng lớp

- Nhận xét và bổ sung

- 1HS đọc yêu cầu và lần lượt nêu

- 4 HS làm bảng lớp

- Nêu kết quả:

a) 54905 b) 1953 c) 558 d) 4792

- Nhận xét và bổ sung

- 1HS đọc bài toán và lần lượt trả lời

- 1HS lên làm:

Số tiền Tâm mua 3 mét vải hoa là:

22 000 x 3 = 66 000 (đồng)

Số tiền Tâm mua 4 mét vải tím là:

18 000 x 4 = 72 000 (đồng)

Số tiền Tâm mua vải là:

66 000 + 72 000 = 138 000 (đồng)

- Lần lượt nêu

- Nhận xét và bổ sung

- Lắng nghe và thực hiện ở nhà

Trang 4

C) Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục ôn luyện các bài tập có dạng tính chất

giao hoán của phép nhân

-LUYỆN TIẾNG VIỆT Ôn luyện về từ láy và từ ghép I Mục tiêu: - Củng cố về từ láy và từ ghép - Vận dụng vào tìm từ với các dạng liên quan II Đồ dùng d - h: Bảng phụ III Các hoạt động d – h : A) Lý thuyết: - H: Thế nào là từ láy, từ ghép ? Cho ví dụ - GV nhận xét và chốt B) Thực hành: Bài 1: Phân loại những từ sau để viết vào từng cột cho phù hợp: Săn bắn, muông thú, mưa gió, đu đủ, chôm chôm, tươi tắn, tươi tỉnh, tốt đẹp, đền đáp, tròn xoe, xinh xẻo, phẳng lặng, nhanh nhạy, đẹp đẽ - 1HS nêu - CL theo dõi và nhận xét - 1HS nêu Từ láy Từ ghép

- Gọi HS nêu YC bài - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở - Nhận xét và chữa bài Bài 2: Điền những từ láy trong ngoặc đơn vào từng chỗ trống cho phù hợp (đủng đỉnh, tròn trĩnh, lơ mơ, xào xạc, lao xao, phân vân, thoang thoảng, lạnh lẽo, lanh lảnh, xanh xanh, lim dim) a) Từ láy âm đầu:

b) Từ láy vần:

c) Từ láy cả âm đầu và vần:

- Gọi HS nêu YC bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét và chữa bài

- 1 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu kết quả:

+Từ láy: đu đủ, chôm chôm, tươi tắn, xinh xẻo, đẹp đẽ

+ Từ ghép(các từ còn lại)

- Nhận xét và bổ sung

- 1 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu kết quả:

a) đủng đỉnh, tròn trĩnh, xào xạc, lạnh lẽo

b) lơ mơ, lao xao, phân vân, lim dim c) thoang thoảng, lanh lảnh, xanh xanh

- Nhận xét và bổ sung

- 1 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu kết quả:

Trang 5

Bài 3: Viết vào chỗ trống 2 từ láy có thể dùng để tả màu mắt người.

- Gọi HS nêu YC bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét và chữa bài

Bài 4: Chia từ ghép trong ngoặc đơn thành hai loại:

a) Từ ghép có nghĩa phân loại:

b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp:

(rừng núi, làng xóm, tranh cãi, học gạo, học tập, ăn vụng ,núi lửa,

quần áo, áo khoác, mỏng tang)

- Gọi HS nêu YC bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét và chữa bài

Bài 5: Viết 3 từ ghép là tên gọi của các loại bút:

- Gọi HS nêu YC bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét và chữa bài

C) Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục ôn luyện củng cố về từ láy và từ ghép

+ long lanh, lay láy, biêng biếc

- Nhận xét và bổ sung

- 1 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu kết quả:

a) học gạo, ăn vụng, áo khoác, mỏng tang, núi lửa

b) rừng núi, làng xóm, tranh cãi, học tập, quần áo

- Nhận xét và bổ sung

- 1 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu kết quả:

+ bút chì, bút bi, bút lông,

- Nhận xét và bổ sung

- Lắng nghe và thực hiện ở nhà

-Sáng thứ ba ngày 1 tháng11 năm 2011

LUYỆN TOÁN

Ôn luyện về nhân với 10, 100, 1000,

Chia cho 10, 100, 1000,

I Mục tiêu:

- Củng cố nhân với 10, 100, 1000, Chia cho 10, 100, 1000,

- Vận dụng vào tính và giải toán có các dạng liên quan

II Đồ dùng d - h: Bảng phụ

III Các hoạt động d – h :

A) Lý thuyết:

- Nêu cách nhân với 10, 100, 1000, Chia cho 10, 100,

1000,

- Ví dụ: 324 x 10 = ? 34000 : 100 = ?

- GV nhận xét và chốt

B) Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm:

852 x 10 = 9785 x 100 = 51000 x 1000

=

3200 : 10 = 54000 : 100 = 6040000 :

1000 =

- Gọi HS nêu YC bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- 1HS nêu

- 1HS lên bảng vừa nêu lại vừa làm ví dụ.CL theo dõi và nhận xét

- 1HS nêu

- 1 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu kết quả

- Nhận xét và bổ sung

Trang 6

- Nhận xét và chữa bài.

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

35 tấn = tạ 76 tạ = kg 15

kg = g

410 cm = mm 310 m = cm

600 km = m

250 kg = yến 2500 g = dag

7000 kg = tấn

500 cm = dm 20000 cm = m

420000 m = km

- Gọi HS nêu YC bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét và chữa bài

Bài 3:

232 000 : 100 233 x 10

435 x 1000 4350 x 100

905 x 10 9000 : 100

- Gọi HS nêu YC bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét và chữa bài

Bài 4: Có 7 phòng học ,mỗi phòng học có 16 bộ bàn

ghế ,mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học.Hỏi có

tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?

- Gọi HS đọc bài toán

H :Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?

Y/C HS tự làm bài,giáo viên quan sát giúp đỡ HSY

- Gọi HS lên bảng làm

- GV chốt lại bài làm đúng

C) Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục ôn luyện nhân nhẩm với 10, 100, 1000

và chia cho 10, 100, 1000,

- 1HS nêu

- 4 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu kết quả

- Nhận xét và bổ sung

- 1HS nêu

- 3 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu kết quả

- Nhận xét và bổ sung

- HS đọc đề toán

- HS nêu

- HS tự làm bài vào vở

- 1 em lên bảng làm

- Lắng nghe và thực hiện ở nhà

-Sáng thứ năm ngày 3 tháng11 năm 2011

LUYỆN TIẾNG VIỆT

Ôn luyện về từ gần nghĩa và cùng nghĩa

I Mục tiêu:

- Củng cố về từ gần nghĩa, cùng nghĩa và tìm thành ngữ, tục ngữ thuộc các chủ điểm đã học

- Vận dụng vào tìm từ với các dạng liên quan

II Đồ dùng d - h: Bảng phụ

III Các hoạt động d – h :

A) Lý thuyết:

B) Thực hành:

Bài 1: Những từ nào không gần nghĩa các từ cùng

- 1HS nêu

- 1HS nêu

>

<

=

Trang 7

a) nhân ái b) vị tha c) nhân loại

d) nhân đức - Gọi HS nêu YC bài - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở - Nhận xét và chữa bài Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống 4 từ ghép có chứa tiếng thương. M: thương xót,

- Gọi HS nêu YC bài - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở - Nhận xét và chữa bài Bài 3: Viết vào chỗ trống 4 từ cùng nghĩa với từ thật thà.

- Gọi HS nêu YC bài - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở - Nhận xét và chữa bài Bài 4: Viết vào chỗ trống: a) 2 thành ngữ hoặc tục ngữ nói về lòng thương người:

b) 2 thành ngữ hoặc tục ngữ nói về đức tính trung thực và tự trọng:

c) 2 thành ngữ hoặc tục ngữ nói về ước mơ của con người:

- Gọi HS nêu YC bài - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở - Nhận xét và chữa bài Bài 5: Đặt câu có từ đoàn kết và viết câu đó vào chỗ trống - 1 HS làm bảng lớp - HS nêu kết quả: 1C - Nhận xét và bổ sung - 1 HS làm bảng lớp - HS lần lượt nêu kết quả: + thương yêu, thương cảm, thương tiếc, thương tình - Nhận xét và bổ sung - 1 HS làm bảng lớp - HS lần lượt nêu kết quả: + ngay thẳng, trung thực, thành thật, chân thật - Nhận xét và bổ sung - 1 HS làm bảng lớp - HS lần lượt nêu kết quả: a) Lá lành đùm lá rách/ Tay đứt ruột xót b) Trước sau như một/ Thật thà là

c) Ước sao được vậy/ Được voi đòi tiên

- Nhận xét và bổ sung

- 1 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu kết quả:

+ Dân tộc ta có truyền thống đoàn

kết chống giặc ngoại xâm

- Nhận xét và bổ sung

- Lắng nghe và thực hiện ở nhà

Trang 8

- Gọi HS nêu YC bài - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở - Nhận xét và chữa bài C) Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà tiếp tục ôn luyện củng cố về từ gần nghĩa, cùng nghĩa

-Chiều thứ năm ngày 3 tháng11 năm 2011 LUYỆN TOÁN Ôn luyện về tính chất kết hợp của phép nhân và nhân các số tận cùng bằng chữ số 0 (Tiết 1 và 2) I Mục tiêu: - Củng cố về tính chất kết hợp của phép nhân và nhân các số tận cùng bằng chữ số 0 - Vận dụng vào tính và giải toán có các dạng liên quan II Đồ dùng d - h: Bảng phụ III Các hoạt động d – h : A) Lý thuyết: - Nêu tính chất kết hợp của phép nhân và cách thực hiện nhân các số tận cùng bằng chữ số 0 - Ví dụ: 324 x 5 x 2 = ? 34 x 2 x 7 x 5 = ? - GV nhận xét và chốt B) Thực hành: Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 35 x 2 x 5 9 x 8 x 125 = =

= =

= =

7 x 4 x 25 67 x 2 x50 = =

= =

= =

2 x 9 x 5 x 7 6 x 14 x 5 x 25 x 3 x 4 = =

= =

- 1HS nêu

- 1HS lên bảng vừa nêu lại vừa làm ví dụ.CL theo dõi và nhận xét

- 1HS nêu

- 6 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu cách làm và kết quả

- Nhận xét và bổ sung

- 1HS nêu

Trang 9

= =

- Gọi HS nêu YC bài - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở - Nhận xét và chữa bài Bài 2: Đặt tính rồi tính: 321 x 30 570 x 500 2400 x 400

780 x 700

- Gọi HS nêu YC bài - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở - Nhận xét và chữa bài Bài 3: Tính (theo mẫu ): 52 x 16 = 52 x 8 x 2 2654 x 12 =

= 416 x 2 =

= 832 =

158 x 25 = 7051 x 42 =

= =

= =

- Gọi HS nêu YC bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét và chữa bài

Bài 4: Một thùng đựng 100 bút chì màu, mỗi hộp có 6

bút chì Hỏi 9 thùng có bao nhiêu bút chì màu ?

- Gọi HS đọc bài toán

H :Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?

Y/C HS tự làm bài,giáo viên quan sát giúp đỡ HSY

- Gọi HS lên bảng làm

- GV chốt lại bài làm đúng

Bài 5: Mỗi giờ có 60 phút; mỗi phút có 60 giây Hỏi 3

giờ 15 phút có bao nhiêu giây ?

- Gọi HS đọc bài toán

H :Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?

Y/C HS tự làm bài,giáo viên quan sát giúp đỡ HSY

- 4 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu kết quả

- Nhận xét và bổ sung

- 1HS nêu

- 4 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu kết quả

- Nhận xét và bổ sung

- HS đọc đề toán

- HS nêu

- HS tự làm bài vào vở

- 1 em lên bảng làm

- HS đọc đề toán

- HS nêu

- HS tự làm bài vào vở

- 1 em lên bảng làm

- Lắng nghe và thực hiện ở nhà

Trang 10

- Gọi HS lên bảng làm

- GV chốt lại bài làm đúng

C) Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục ôn luyện tính chất kết hợp của phép

nhân và nhân các số tận cùng bằng chữ số 0

-LUYỆN TIẾNG VIỆT

Ôn luyện tổng hợp

(Tiết 3-4)

I Mục tiêu:

- Củng cố về từ bổ sung ý nghĩa cho động từ

- Vận dụng vào tìm từ với các dạng liên quan

II Đồ dùng d - h: Bảng phụ

III Các hoạt động d – h :

A) Lý thuyết:

B) Thực hành:

Bài 1: Gạch dưới những từ bổ sung ý nghĩa thời gian

cho các động từ in đậm trong đoạn văn sau:

Thế là cái rét đã tới tháng ba rồi Cánh đồng xám ngắt,

màu xám trên trời và màu sáng dưới đất đã liền kề nhau

đám trẻ con ra đồng đang co rúm lại vì gió bấc Làm

được một lúc, mọi người đều đi tìm chỗ tránh rét May

quá, gần trưa, trờ sáng hơn Hình như sắp có những tia

nắng yếu ớt đem theo hơi ấm

- Gọi HS nêu YC bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét và chữa bài

Bài 2: Hãy điền các từ thường bổ sung ý nghĩa cho

động từ vào từng cột cho phù hợp

đã, đang, sẽ, sắp, xong, ra, muốn, định, đừng, hãy, phải,

tốt, kém

A B

Các từ thường đứng

trước ĐT

Các từ thường đứng sau ĐT

- Gọi HS nêu YC bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét và chữa bài

Bài 3: Gạch dưới những từ bổ sung ý nghĩa cho động từ

trong mỗi câu sau:

a) Em bé đã ăn xong

b) Chú ấy vừa đi ra sân

- Gọi HS nêu YC bài

- 1HS nêu

- 1HS nêu

- 1 HS làm bảng lớp

- HS nêu KQ: đã (tới); đang(co rúm); sắp(có)

- Nhận xét và bổ sung

- 1 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu kết quả:

+ Các từ thường đứng trước

ĐT: đã, đang, sắp,muốn, định,

đừng, hãy, phải

+ Các từ thường đứng sau

ĐT: xong, ra, tốt, kém.

- Nhận xét và bổ sung

- 1 HS làm bảng lớp

- HS lần lượt nêu kết quả: a) đã

b) ra

- Nhận xét và bổ sung

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w