1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 21 (chi tiết)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi em khác nhận xét bài bạn -Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh -Gọi em khác nhận xét bài bạn -Giáo viên nhận xét bài làm học sinh 4.Củng cố - Dặn dò: -Hãy nêu qui tắc về quy đồng m[r]

Trang 1

Tuần 21: Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 1014

Tập đọc ( tiết 41 ) : ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I.Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng , chậm rãi , cảm hứng ca

ngợi nhà khoa học đã có nhiều cống hiến xuất sắc cho đất nước

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước -TCTV : Thiêng liêng

-GDHS: Kính yêu, biết ơn những anh hùng lao động

*KNS: -Tự nhận thức : Xác định giá trị cá nhân Tư duy sáng tạo.

II Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực: Trình bày ý kiến cá nhân, trình bày 1 phút

Thảo luận nhóm

III.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

-Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK

IV Hoạt động trên lớp ( 40 phút ).

1.Bài cũ : HS đọc thuộc lòng bài "

Trống đồng Đông Sơn " và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a Luyện đọc:

- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Gọi HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn ,

giọng kể rõ ràng , chậm rãi

b.Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi

+Em biết gì về anh hùng Trần Đại

Nghĩa ?

*KNS: -Tự nhận thức : Xác định giá

trị cá nhân Tư duy sáng tạo

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng

liêng của tổ quốc có nghĩa là gì ?

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe

-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc toàn bài

-TCTV : Thiêng liêng : rất cao quý, đáng tôn

thờ, coi trọng và giữ gìn

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

+ Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ quê ở Vĩnh Long , học trung học ở Sài Gòn năm 1935 sang Pháp học đại học , theo học đồng thời cả ba ngành kĩ sư cống - điện - hàng không , ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí

+ Nói về tiểu sử của giáo sư Trần Đại Nghĩa -2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

+ Đất nước đang bị xâm lăng nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc có nghĩa là

nghe theo tình cảm yêu nước , trở về xây dựng và bảo vệ đất nước

Trang 2

+Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng

góp gì trong kháng chiến ?

+Nêu những đóng góp của Trần Đại

Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng tổ

quốc?

+Nội dung đoạn 2 và 3 cho biết điều

gì ?

+Nhà nước đã đánh giá cao những

đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa như

thế nào ?

+Nhờ đâu mà ông Trần Đại Nghĩa có

được những cống hiến lớn như vậy ?

-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều

gì ?

-Ghi nội dung của bài

c.Đọc diễn cảm:

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra

cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

đoạn văn

-Nhận xét cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

+ Trên cương vị cục trưởng cục quân giới ông

đã cùng các anh em nghiên cứu chế tạo những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng

ba - dô - ca , súng không giật , bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt

+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền giữ chức vụ chủ nhiệm uỷ ban khoa học

kĩ thuật nhà nước + Nói về những đóng góp to lớn của ông Trần Đại Nghĩa trong cuộc kháng chiến và trong

sự nghiệp xây dựng Tổ Quốc +Năm 1948 ông được phong Thiếu tướng Năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Ông còn được Nhà Nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huy chương cao quý khác

+ Là nhờ ông yêu nước , tận tuỵ hết lòng vì nước ; ông còn là nhà khoa học xuất sắc , ham nghiên cứu , học hỏi

-Nội dung : Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước .

- Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc toàn bài

- HS cả lớp

Toán ( tiết 101 ) : RÚT GỌN PHÂN SỐ I.Mục tiêu : -Học sinh biết về rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản

Trang 3

- Bài tập cần làm: 1a, 2a

-TCTV : Tối giản

-GDHS: -Tính cẩn thận, chính xác

II.Chuẩn bị :- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập

III.Các hoạt động dạy học cơ bản (40phút ).

1.bài cũ:HS lên bảng sửa bài tập số 3

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

a Khai thác:

- HS hoạt động để nhận biết thế nào là rút

gọn phân số

-Gọi học sinh nêu ví dụ sách giáo khoa

-Ghi bảng ví dụ phân số :

15 10

+ Tìm phân số bằng phân số nhưng có

15 10

tử số và mẫu số bé hơn ?

-So sánh hai phân số : và

15

10

3 2

Kết luận : Phân số đã được rút gọn

15 10

thành phân số

3 2

+Ta có thể rút gọn phân số để được một

phân số có tử số và mẫu số bé đi mà

phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

-Đưa tiếp ví dụ : rút gọn phân số :

7 6

+ Hãy tìm xem có số tự nhiên nào mà cả

tử số và mẫu số của phân số đều chia

7 6

hết ?

-Yêu cầu rút gọn phân số này

Kết luận: những phân số như vậy gọi là

phân số tối giản

-HS tìm ví dụ về phân số tối giản ?

-TCTV : Tối giản : Chỉ một phân số

không rút gọn được nữa

-Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra

qui tắc về cách rút gọn phân số

-Hai học sinh sửa bài trên bảng -Bài 3 : ;

3

2 15

10 75

50  

20

12 15

9 10

6 5

-Hai học sinh khác nhận xét bài bạn -Lắng nghe

-Hai học sinh nêu lại ví dụ

-Thực hiện phép chia để tìm thương

3

2 5

5 :

: 15

10 15

-Hai phân số và có giá trị bằng

15

10

3 2

nhau nhưng tử số và mẫu số của hai phân số không giống nhau

+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Học sinh tiến hành rút gọn phân số và đưa ra nhận xét phân số này có tử và mẫu số không cùng chia hết cho một số

tự nhiên nào lớn hơn 1

+ Phân số này không thể rút gọn được -Học sinh tìm ra một số phân số tối

100

91

; 28

13

; 21

8

; 13

9

; 8 5

-Học sinh nêu lên cách rút gọn phân số thành tiếng , lớp đọc thầm

-Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc

Trang 4

-Giáo viên ghi bảng qui tắc

b.Luyện tập:

Bài 1 :

-Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài

-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 :

_Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng làm bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

4.Củng cố - Dặn dò:

-Hãy nêu cách rút gọn phân số ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

-Một em đọc thành tiếng đề bài

-Lớp làm vào vở -Hai học sinh sửa bài trên bảng

; 3

2 2

2 :

: 6

4 6

2

3 4

4 :

: 8

12 8

;

2

1 11

11 :

: 22

11 22

11

5

3 5

5 :

: 25

15 25

15

 -Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài -Những phân số số tối giản là : ; ;

3

1 7

4 73 72

-Những phân số số tối giản là :

= ;

 12

8

4 : 12

4 : 8

3

2

6

5 6 : 36

6 : 30 36

-Em khác nhận xét bài bạn -2HS nhắc lại

-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại

Đạo đức ( tiết 21 ) : LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( tiết 1 ).

I.Mục tiêu: -Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

-Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

-Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

-Giáo dục học sinh sống văn minh, lịch sự

*KNS: -Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.

Kĩ năng ứng sử lịch sự với mọi người Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp với trong 1 số tình huống Kĩ năng kiểm soát cảm súc khi cần thiết

II.Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực Đóng vai ; nói cách khác ;Thảo luận

nhóm; Xử lí tình huống

III.Chuẩn bị : SGK

IV Các hoạt động dạy học cơ bản ( 35 phút ).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Kính trọng, biết ơn người lao

động

-HS nhắc lại ghi nhớ

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài , ghi bảng

a.Tìm hiểu bài

- 2 HS nêu , lớp nhận xét

Trang 5

Hoạt động1: Tìm hiểu truyện “ Chuyện

ở tiệm may”

-GV kể : Chuyện ở tiệm may

+ Em có nhận xét gì về cách cư xử của

bạn Trang & bạn Hà trong câu chuyện

trên ?

+ Nếu là bạn của Hà , em sẽ khuyên bạn

điềugì ?

+ Nếu em là cô thợ may , em sẽ cảm thấy

như thế nào khi bạn Hà không xin lỗi sau

khi đã nói như vậy ? vì sao ?

- GV kết luận: Biết cư xử lịch sự sẽ được

mọi người tôn trọng, quý mến

Hoạt động 2: Nhận biết hành vi việc

làm đúng (bài tập 1)

- GV chia 5 nhóm & giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận

- GV nhận xét phần trình bày của HS

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 3)

GV chia 5 nhóm & giao nhiệm vụ cho

các nhóm

- GV nhận xét phần trình bày của các

nhóm

*KNS: Kĩ năng ra quyết định lựa chọn

hành vi và lời nói

-Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng

người khác

-GV nêu câu hỏi rút ra ghi nhớ

4.Củng cố : - Qua bài học em rút ra được

bài học gì cho bản thân

- GV nhận xét tinh thần học tập của HS

5.Dặn dò: -Về nhà học bài ;Sưu tầm ca

- HS theo dõi SGK

- Em đồng ý & tán thành cách cư xử của

cả hai bạn , mặc dù lúc đầu bạn Hà cư xử như thế chưa đúng nhưng bạn đã nhận ra

& sửa lỗi của mình

- Em sẽ khuyên bạn : Lần sau Hà nên bình tĩnh để có cách cư xử đúng mực hơn với

cô thợ may.

- Em sẽ cảm thấy bực mình , không vui vì

Hà là người bé tuổi hơn mà lại có thái độ không lịch sự với người lớn tuổi

-HS đọc yêu cầu bài tập

- Các nhóm làm =.> Trình bày kết quả => Nhận xét

+Những hành vi việc làm đúng : b ; d +Các việc làm chưa đúng : a ; c ; đ -HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Các nhóm thảo luận => trình bày => nhận xét

-Lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở : -Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi bậy

-Biết lắng nghe khi người khác đang nói -Chào hỏi khi gặp gỡ

-Cảm ơn khi được giúp đỡ -Xin lỗi khi làm phiền người khác

-Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ người khác giúp đỡ

-Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà người khác

-Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa

ăn vừa nói.

-HS nêu ghi nhớ trong SGk

- HS liên hệ và trả lời

Trang 6

dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử

lịch sự với bạn bè & mọi người

Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2014

Kể chuyện ( tiết 21 ) : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.Mục tiêu: -Học sinh chọn được một câu chuyện về một người có khả năng hoặc có

sức khoẻ đặc biệt

- Biết kể chuyện theo cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý -Biết trao đổi với các bạn để hiểu được nội dung ý nghĩa câu chuyện

-GDHS : Mạnh dạn trước tập thể

II Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :

+ Nội dung câu chuyện ( có hay , có mới không có phù hợp với đề bài không ?)

+ Cách kể ( có mạch lạc không , rõ ràng không ? giọng điệu , cử chỉ )

+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

III Hoạt động trên lớp ( 35 phút ).

1.Bài cũ: 3 HS kể lại những điều đã nghe ,

đã đọc bằng lời của mình về chủ điểm

một người có tài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a.Hướng dẫn kể chuyện;

+Tìm hiểu đề bài:

-Gọi HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

các từ: có khả năng , sức khoẻ đặc biệt mà

em biết

3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong SGK

+HS suy nghĩ , nói nhân vật em chọn kể :

Người ấy là ai , ở đâu , có tài gì ?

+ Em còn biết những câu chuyện nào có

nhân vật là người có tài năng ở các lĩnh vực

khác nhau ?

- Hãy kể cho bạn nghe

+ HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

-Kể trong nhóm:

-HS thực hành kể trong nhóm đôi

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

-Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại

bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe -2 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

+ Tiếp nối nhau đọc + Suy nghĩ và nói nhân vật em chọn kể :

-HS kể + 1 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa truyện

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

+ Bạn có cảm thấy tự hào khi chị của bạn có người bạn là một cô gái chơi đàn

Trang 7

nghĩa truyện.

-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện

hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

-Cho điểm HS kể tốt

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận sét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe

pi - a - nô rất giỏi hãy không ? +Bạn đã bao giờ tận mắt trông thấy chú hàng xóm luyện tay chặt gạch hay chưa

?

Toán ( tiết 102 ) : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: -Rút gọn được phân số

-Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

-Bài tập cần làm: 1, 2, 4

-GDHS: Tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị :-Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập

III.Các hoạt động dạy học cơ bản ( 40 phút ).

1 Kiểm tra bài cũ: -Gọi hai em lên bảng sửa

bài tập số 2 về nhà

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

a.Luyện tập:

-Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc

Bài 1 : 1 em nêu đề nội dung đề bài

-Lớp thực hiện vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-HS khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

+ GV lưu ý học sinh khi rút gọn ta cần tìm

cách rút gọn phân số nhanh nhất

Bài 2 : Một em nêu yêu cầu đề bài

-Lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng làm bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

-Hai học sinh sửa bài trên bảng Bài 2:-Những phân số số tối giản là : ; ;

3

1 7

4 73 72

-Những phân số số tối giản là :

= ;

 12

8

4 : 12

4 : 8

3

2

6

5 6 : 36

6 : 30 36

-Lắng nghe

-Hai học sinh nêu lại ví dụ -Một em đọc thành tiếng đề bài

-Lớp làm vào vở -Hai học sinh sửa bài trên bảng

; 2

1 14

14 :

: 28

14 28

14

; 2

1 25

25 :

: 50

25 50

5

8 6

6 :

: 30

48 30

2

3 27

27 :

: 54

81 54

81

 -Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài

Trang 8

Bài 4 : 1 em nêu đề bài

+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn

HS dạng bài tập mới :

7 5 3

5 3 2

X X

X X

+ HS nhận xét đặc điểm bài tập ?

+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và

tích dưới gạch ngang

-Lớp thực hiện vào vở

-Gọi hai em lên bảng làm bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

4.Củng cố - Dặn dò:

-Hãy nêu cách rút gọn phân số ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

-Những phân số bằng phân số là :

3 2

; ; 3

2 10 : 30

10 : 20 30

3

2 4 : 12

4 : 8 12

+ Vậy có 2 phân số bằng phân số

3 2

là và phân số

30

20

12 8

-Một em đọc thành tiếng

+ Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 3 và thừa số 5

+ Quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn

+ HS tự làm bài vào vở

11

5 7 8 11

5 7

X X

X X

3

2 5 3 19

5 2

X X

X X

-Một em lên bảng làm bài -2HS nhắc lại quy tắc -Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại

Luyện từ và câu ( tiết 41 ) : CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I.Mục tiêu: -Nhận biết được câu kể Ai thế nào?

-Tìm được chủ ngữ , vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

-Biết sử dụng linh hoạt , sáng tạo câu kể Ai thế nào? khi nói hoặc viết một đoạn văn.

-TCTV : Vắt vẻo, dè dặt

-GDHS : Sử dụng từ đúng, hay trong giao tiếp

II.Đồ dùng dạy học: -Đoạn văn minh hoạ bài tập 1 , phần nhận xét viết sẵn trên bảng

lớp mỗi câu 1 dòng

III.Hoạt động trên lớp ( 40 phút ).

1.Mài cũ : HS lên bảng , mỗi học sinh

viết câu kể tự chọn theo các đề tài : sức

khoẻ ở BT2

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a.Hướng dẫn phần nhận xét:

Bài 1, 2 : HS đọc yêu cầu và nội dung

- Phát giấy khổ lớn và bút dạ HS hoạt

động nhóm hoàn thành phiếu ( Gạch chân

-3 HS lên bảng đặt câu -Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn -Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc lại câu văn

- Lắng nghe

Trang 9

dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm , tính

chất hoặc trạng thái của sự vật trong các

câu ở đoạn văn )

-Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng

, các nhóm khác nhận xét , bổ sung

Các câu 3, 5 , 7 là dạng câu kể Ai làm gì ?

+Nếu HS nhầm là dạng câu kể Ai thế nào

? thì GV sẽ giải thích cho HS hiểu

-TCTV : Vắt vẻo, dè dặt

+Vắt vẻo : ở vị trí trên cao nhưng không

có thế và chỗ dựa vững chắc

+Dè dặt : tỏ ra thận trọng, tự hạn chế ở

mức độ thấp trong hành động, do thấy cần

phải cân nhắc

Bài 3 : HS đọc yêu cầu

+ HS đặt câu hỏi cho từng câu kể ( 1HS

đặt 2 câu : 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ đặc

điểm tính chất và 1 câu hỏi cho từ ngữ

chỉ trạng thái )

- HS khác nhận xét bổ sung bạn

- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng

Bài 4, 5 : -HS đọc yêu cầu và nội dung

- Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn lên

bảng Phát bút dạ cho các nhóm HS hoạt

động nhóm hoàn thành phiếu

- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả , các

nhóm khác nhận xét , bổ sung

a.Ghi nhớ : HS đặt câu kể theo kiểu Ai thế

nào?

b.Luyện tập :

Bài 1 : HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Gọi HS chữa bài

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 2 : HS đọc yêu cầu

- Học sinh tự làm bài

+ Nhắc HS câu Ai thế nào ? trong bài kể

để nói đúng tính nết , đặc điểm của mỗi

bạn trong tổ GV hướng dẫn các HS gặp

-Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu Câu Từ ngữ chỉ đặc

điểm tính chất 1/ Bên đường cây

cối xanh um

2 / Nhà cửa thưa thớt dần

4/Chúng thật hiền lành

6/ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

xanh um thưa thớt dần hiền lành

trẻ và thật khoẻ mạnh

-1 HS đọc thành tiếng

- Là như thế nào ? + Bên đường cây cối như thế nào ? + Nhà cửa thế nào ?

+ Chúng ( đàn voi ) thế nào ? + Anh ( quản tượng ) thế nào ?

- 2 HS thực hiện , 1 HS đọc câu kể , 1 HS đọc câu hỏi

-1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc lại câu văn

- Lắng nghe -Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu

- 3 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm

- Tự do đặt câu

-1 HS đọc thành tiếng

+1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân

dưới những câu kể Ai thế nào ? HS dưới

lớp gạch bằng bút chì vào sách giáo khoa

- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai ) + 1 HS đọc thành tiếng

+ HS tự làm bài vào vở , 2 em ngồi gần nhau đổi vở cho nhau để chữa bài

- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày

* Tổ em có 7 bạn Tổ trưởng là bạn

Trang 10

khó khăn

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ ,

đặt câu và cho điểm học sinh viết tốt

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về làm bài tập 3,chuẩn bị bài

Thành Thành rất thông minh Bạn Hoa thì dịu dàng xinh xắn Bạn Nam nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng Bạn Minh thì lẻm lỉnh , huyên thuyên suốt ngày

Về nhà thực hiện theo lời dặn dò

Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 2014

Tập đọc ( tiết 42 ) : BÈ XUÔI SÔNG LA I.Mục tiêu : -Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm.

-Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mãnh liệt của con người Việt Nam

-Học thuộc lòng một đoạn thơ

-TCTV: Mươn mướt

-GDHS: chăm chỉ học tập

II Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều

kiện).Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp ( 40 phút ).

1.Bài cũ : 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Anh

hùng lao động Trần Đại Nghĩa "

-HS nêu nội dung của bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a.1.Luyện đọc :

-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của bài

-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng

-HS đọc nối tiếp lần 2 ( 1 em đọc chú giải)

-TCTV: Mươn mướt :

-HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

- Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc nhẹ nhàng

nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả :

a.2.-HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Sông La đẹp như thế nào ?

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu + Lắng nghe

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

-HS Thực hiện theo yêu cầu

-Mươn mướt : hơi nhẵn và trơn, trông thích mắt

-1 HS đọc thành tiếng

-trong veo , mươn mướt , lượn đàn , thong thả lim dim , êm ả , long lanh , ngây ngất , bừng tươi

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Nước sông La thì trong veo như ánh mắt Hai bờ , hàng tre xanh mướt như hàng mi , gợn sóng được

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w