Kiến thức : Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1 .Nắm đợc nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.. Kĩ năng : Rèn cho HS kĩ [r]
Trang 1Tuần 10 Thứ hai ngày 11 thỏng 11 năm 2013
Chào cờ
Thể dục
GV chuyờn dạy
Tập đọc.
TIẾT 19: Ôn tập VÀ KIỂM TRA giữa học kì I
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Đọc rành mạch,trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa kì I ( Khoảng 75 tiếng/ phút); Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với ND
đoạn đọc
- Hiểu ND chính của từng đoạn,ND của cả bài; nhận biết một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bớc đầu nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng : Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu đạt 75 tiếng/ 1phút, biết ngắt nghỉ hơi sau sau các dấu câu, giữa các cụm từ Tìm đúng những đoạn văn cần đợc thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm những đoạn văn đó đúng yêu cầu
về giọng đọc
3 Thái độ : GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài tập cẩn thận Có ý thức phấn đấu
đạt kết quả cao
II Chuẩn bị: Phiếu viết tên bài tập đọc + học thuộc lòng ( 9 tuần), bảng phụ.
III Các HĐ dạy- học:
1’
4’
1’
30’
A.Ổn định tổ
chức
B KTBC
C Bài mới:
1 GTB
2.Dạy bài mới
a KT tập đọc:
b Làm bài tập:
Bài 2:
-Cho HS hỏt
- Gọi HS đọc bài : Điều ước của vua Mi-đát
và TLCH theo nội dung bài
- NX và đánh giá
-GV giưi thiưu bài
- GT nội dung hộc tập của tuần 10
- Tổ chức cho HS lên bảng bốc thăm bài
đọc
- Gọi HS đọc bài và TLCH về nội dung bài các em vừa đọc
- NX và đánh giá
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài -Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể
-Kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Thương người nh thể
th-ơng thân?
- Làm việc theo phiếu
- Trình bày kết quả
- Nhận xét đánh giá - Chốt lời giải đúng:
-HS hỏt
- 2 HS đọc bài và TLCH
- Nghe
- Bốc thăm
- Đọc bài, TLCH
- 1 HS đọc -Là những bài kể về
1 chuỗi sự việc có
đầu có cuối và liên quan đến 1 hay nhiều nhân vật
- Thảo luận và làm bài
- Đại diện trình bày
Trang 2Bài 3:
3 Củng cố –
Dặn dũ
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Tô
Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò yếu đuối
bị bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực
Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện Người
ăn xin
Tuốc- ghê-nhép
Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đờng và ông lão ăn xin.
Tôi (chú bé), ông lào ăn xin.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tìm các đoạn văn có giọng
đọc nh yêu cầu
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét và kết luận đoạn văn đúng
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn đó
- Gọi nhiều HS đọc
- NX, khen những HS đọc tốt
a Đoạn văn có giọng đọc thiết tha, trìu mến:
- Tôi chẳng biết làm cách nào chút gì của
ông lão
b thảm thiết: “Từ Năm trước, gặp khi vặt cánh ăn thịt em.”
c mạnh mẽ, răn đe:
“ Tôi thét: các vòng vây đi không?”
- Nhận xét chung giờ học
- Ôn bài và chuẩn bị bài sau
- Đọc
- Tìm và nêu
- Đọc lần lượt 3
đoạn
- Nghe
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
Toán TIẾT 46: Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Giúp HS củng cố về: Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông,
đường cao của hình tam giác cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật.Làm BT1,2,3, BT4(a)
2 Kĩ năng : Rèn cho HS kĩ năng quan sát, nêu nhận xét, đo bằng êke, vẽ hình đúng Trình bày rõ ràng, làm đúng các bài tập
3 Thái độ : GD cho HS ý thức tự giác học tập Vận dụng vào làm đúng các bài tập
II Chuẩn bị: Thước kẻ, êke
III Các HĐ dạy học:
1’
4’
A.Ổn định tổ
chức
B.KTBC:
-Cho HS hỏt
- Gọi HS nhắc lại cách tính chu vi và diện tích của hình vuông
-HS hỏt
- 1 – 2 HS nêu
Trang 330’
4’
C Bài mới:
1 GTB
2 Dạy bài mới
Bài 1:
Bài 2
Bài 3:
Bài 4a:
3 Củng cố-
dặn dũ:
- NX và đánh giá
- GTB – Ghi bảng
HD làm BT
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HD HS quan sát và cho HS nêu các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình
- NX và chữa bài:
a) + Góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC + Góc nhọn đỉnh B cạnh BA, BC
B BM, BC
B BA, BM
C CB, CA
M MB, MA + Góc tù đỉnh M cạnh MB, MC + Góc bẹt đỉnh M cạnh MA, MC b) Tương tự:
* Gọi HS nhắc lại
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HD HS quan sát vào hình vẽ và tìm đáp
án đúng - sai
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- NX và chữa bài:
+ Đáp án Đ: AB là đường cao của hình tam giác ABC
- Cho HS giải thích vì sao AH không phải
là đường cao của hình tam giác ABC ( vì
AH không vuông góc với cạnh đáy BC)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS và cho HS thực hành vẽ hình vuông vào vở – 2 HS lên bảng thực hành vẽ
- NX và chữa bài:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HD và cho HS làm bài a) Gọi 1 Hs lên bảng thực hành vẽ hình
- NX và chữa bài : Chiều dài :6cm Chiều rộng :4 cm
- Nhận xét giờ học
- Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
-HS nghe
- Đọc
- QS và nêu
Lắng nghe
- Đọc
- Quan sát hình và nêu
- Đọc
- Thực hành
- Đọc
- Thực hành
- Nghe
Lắng nghe Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
Trang 4Lịch sử TIẾT 9: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần
thứ nhất (981)
I Mục tiêu
- Sau bài học, học sinh có thể:
+ Nêu được tính hình đất nước ta trước khi quân Tống xâm lược
+ Hiểu được sự việc Lê Hoàn lên ngôi là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
+ Trình bày được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược
+ Nêu được ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Tống
- Giáo dục lòng am hiểu lịch sử
II Chuẩn bị: Các hình minh họa Lược đồ – phiếu học tập
III Các hoạt động dạy – học
1’
4’
A.Ổn định tổ
chức
B.KTBC
C Bài mới:
-Cho HS hỏt
- Kể lại tình hình nước ta sau khi Ngô
Quyền mất
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi
độc lập của đất nước?
-HS hỏt
- 2 Học sinh trả lời theo yêu cầu
1’ 1.Giới thiệu bài
2 Dạy bài mại
- Giáo viên giới thiệu - Lắng nghe
10’ HĐ1:Tình hình
nước ta trước
khi quân Tống
xâm lược
(Nguyên nhân)
- Cho HS đọc từ đầu -> lập ra nhà Lê
BT1: Vì sao Thái hậu họ Dương mời Lê Hoàn lên ngôi vua?
Đinh Toàn lên ngôi khi 6 tuổi?
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận và
điền dấu x vào ô trống đúng
Loạn 12 sứ quân Nhà Tống đem quân xâm lược nước ta Mọi người đặt niềm tin vào Thập đạo Tướng quân Lê Hoàn
-Trước tình hình
không ổn định,
quân Tống sang
xâm lược nước
BT2: Tóm tắt tình hình của nước ta khi quân Tống xâm lược
- Khi Lê Hoàn lên ngôi ông được ủng hộ
Học sinh trả lời
- quân sĩ tung hô
Trang 5ta như thế nào? “vạn tuế”
- Khi lên ngôi lê Hoàn xưng là gì? - xưng là Hoàng
đế
- Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê là gì? + Là lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến
chống quân xâm lược Tống
12’ HĐ2:Diễn biến
của cuộc khởi
nghĩa
- Cho HS đọc SGK, xem lựơc đồ trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa - HS đọc thầm SGK xem lược đồ
- Thảo luận nhóm
1 Thời gian quân Tống xâm lựơc nước ta?
- Năm 981
2 Các con đường chúng tiến vào nước ta? - Theo đường sông Bạch Đằng và theo
đường Lạng Sơn
3 Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh,
đóng quân ở đâu? - Chia thành 2 cánh đóng quân ở của
sông Bạch Đằng và
ải Chi Lăng
Kể lại diễn biến trận đánh? - Tại cửa sông
Bạch Đằng… trên bộ phải rút quân
4 Kết quả của cuộc kháng chiến như
thế nào? - Quân giặc chết quá nửa tướng giặc
bị chết
- Gọi HS trình bày lại diễn biến trận đánh + 2 HS lên trình bày
8’ HĐ 3: ý nghĩa - Cuộc kháng chiến chống quân Tống
thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc?
- giữ vững nền
độc lập của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta niềm
tự hào lòng tin ở sức mạnh dân tộc Liên hệ - Kể một số anh hùng dân tộc? - Học sinh kể
4’ 3 Củng cố dặn
dò
- Nhận xét tiết học -HS nghe
ơ
Hướng dẫn học ( TNXH )
Trang 6ÔN KHOA HỌC I.Mục tiêu
Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh tiêu chảy
-Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị: VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1’
4’
4’
30’
4’
A.Ổn định tổ
chức
B KTBC
C Bài mới
1 GTB
2 Dạy bài mới
Bài 1
Bài 2
3 Củng cố -
Dặn dò:
-Cho HS hát
- Nên và không nên làm
gì để phòng tránh đuối nước?
-GV giới thiệu bài
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhận xét và chốt bài
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhận xét và chốt bài
-GV nhận xét giờ học
- Về hoàn thành các bài chưa xong
-HS hát
- 2HS trả lời
- HS nghe
- HS đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở
- 1 HS lên chữa bài
- Cả lớp nhận xét và chữa bài vào vở
A Trường hợp nào người bệnh quá yếu (mà không phải ăn kiêng) cần
ăn như thế nào?
a Ăn thức ăn lỏng như cháo thịt băm nhỏ, xúp, canh
b Uống sữa, nước quả ép
c Ăn nhiều bữa ( nếu mỗi bữa chỉ
ăn được một ít ) (d) Thực hiện tất cả những việc trên
- HS đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở
- 1 HS lên chữa bài
- Cả lớp nhận xét và chữa bài
B Người bị bệnh tiêu chảy cần ăn như thế nào?
a Ăn đủ chất để phòng bệnh suy dinh dưỡng
b Uống dung dịch ô- rê- dôn hoặc nước cháo muối để đề phòng mất nước
© Thực hiện tất cả hai việc trên -HS nghe
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
Trang 7Hướng dẫn học Toỏn LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Hệ thống cho HS kiến thức củng cố về: Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đờng cao của hình tam giác cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật
2 Kĩ năng : Rèn cho HS kĩ năng quan sát, nêu nhận xét, đo bằng êke, vẽ hình đúng Trình bày rõ ràng, làm đúng các bài tập
3 Thái độ : GD cho HS ý thức tự giác học tập Vận dụng vào làm đúng các bài tập
II Chuẩn bị: Sỏch em cựng học Toỏn
III Hoạt động dạy – học :
TG ND - TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
1’
30’
A.Ổn định tổ
chức
B.KTBC :
C.Bài mới.
1 GTB
2 Dạy bài mới
Bài 1
Bài 2
Bài 3
-Cho HS hỏt
- KT bài 3
- GV nhận xột và cho điểm
-Nêu mục tiêu , ghi đầu bài lên bảng
HD HS làm bài -Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài
-Gọi HS nhận xét
-Chữa bài , đánh giá
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài
-Gọi HS nhận xét
-Chữa bài , đánh giá
-HD HS làm bài
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài
-Gọi HS nhận xét
-Chữa bài , đánh giá
-HS hỏt
- 1HS lờn bảng chữa bài
-Lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở -1-2 HS nhận xét, chưa bài vào vư -Gúc vuụng: đỉnh M cạnh MP, MN -Gúc vuụng: đỉnh A cạnh AD, AB
- Gúc nhọn: đỉnh P cạnh PM, PN
- Gúc nhọn: đỉnh N cạnh NM, PN
- Gúc nhọn: đỉnh D cạnh DC, DB
- Gúc nhọn: đỉnh C cạnh CB, CD
- Gúc tự: Đỉnh O cạnh OP, ON
- Gúc tự: Đỉnh B cạnh BD, BC
- Gúc bẹt: đỉnh O cạnh OM, ON -1 HS đọc yêu cầu của bài
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở -1-2 HS nhận xét
-Theo dõi
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở -1-2 HS nhận xét
-Theo dõi
A B
M N
D C
a Các hình chữ nhật có trong hình
Trang 84’ 3.Củng cố, dặn
dò.
Hệ thống lại ND bài, nhắc HS về nhà học bài
và CB bài sau
trên là : ABNM, MNCD, ABCD
c Các cạnh song song với cạnh AB là : MN, DC
Lắng nghe
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
Thứ ba ngày 12 thỏng 11 năm 2013
Chính tả
TIẾT 19:ôn tập VÀ KIỂM TRA giữa HỌC kỳ I
I Mục tiêu
- Nghe – viết đúng chính tả bài, trình bày sạch đẹp bài Lời hứa
- Hiểu nội dung bài.Củng cố quy tắc viết hoa tên riêng
- Giáo dục học sinh có ý thức giữ đúng lời hứa
II Chuẩn bị: Kẻ sẵn trên bảng.
III Các hoạt động dạy – học
TG Nội dung - MT Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
3’
15’
A.Ổn định tổ
chức
B KTBC
C Bài mới
1 GTB
2 Dạy bài mới
a Kiểm tra đọc
b Hướng dẫn
làm bài tập
-Cho HS hỏt -KT HS đọc bài Nếu chỳng mỡnh cú phộp lạ và trả lời cõu hỏi nội dung bài
-Nờu mục tiờu của tiết học
-Tiến hành tương tự như tiết 1
Cho HS lờn bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 cõu hỏi về nội dung bài đọc
-Gọi HS nhận xột bạn vừa đọc
và trả lời cõu hỏi
-Cho điểm trực tiếp từng HS
-Gọi HS đọc yờu cầu
-Gọi HS đọc tờn bài tập đọc là
-HS hỏt
- 2HS đọc
-HS nghe
-Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5 HS ) về chỗ chuẩn bị: cử
1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lờn bốc thăm bài đọc
-Đọc và trả lời cõu hỏi
-Theo dừi và nhận xột
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 9Bài 2 truyện kể ở tuần 4,5,6 đọc cả số
trang GV ghi nhanh lên bảng
-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
để hồn thành phiếu Nhĩm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng Các nhĩm khác nhận xét,
bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc phiếu đã hồn chỉnh
-Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn theo giọng đọc các em tìm được
-Nhận xét tuyên dương những
em đọc tốt
-HS hoạt động trong nhĩm 4
HS
-Chữa bài -4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi
HS đọc một truyện)
Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc
1.Một
người
chính trực
Ca ngợi lịng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng của Tơ Hiến Thành
- Tơ Hiến Thành -Đỗ thái hậu
Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng
ở những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khảng khái của
Tơ Hiến Thành
2 Những
hạt thĩc
giống
Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chơm được vua tin yêu, truyền cho ngơi vua
- Cậu bé Chơm
-Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Lời Chơm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ơn tồn, khi dõng dạc
3 Nỗi dằn
vặt của
An-đrây-ca
Thể hiện lịng yêu thương
ý thức trách nhiệm với người thân, lịng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân
- An-đrây-ca -Mẹ An-đrây-ca
Trầm buồn, xúc động
4.Chị em
tơi
Một cơ bé hay nĩi dối ba để
đi chơi đã được em gái làm cho tỉnh ngộ
3 Củng cố - Dặn dị
- Cơ chị -Cơ em -Người cha
-GV nhận xét giờ học
Nhẹ nhàng, hĩm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật Lời người cha lúc ơn tồn, lúc trầm buồn Lời
cơ chị khi lễ phép, khi tức bực Lời cơ em lúc hồn nhiên, lúc giả bộ ngây thơ
-HS nghe Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
Trang 10TIẾT 47: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 6 chữ số Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật Làm BT1(a),2(a),3(b), BT4
2 Kĩ năng : rèn cho HS kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học vào làm đúng chính xác các bài tập Trình bày bài rõ ràng và chính xác
3 Thái độ : GD cho HS ý thức tự giác học bài, làm bài cẩn thận, chính xác Vận dụng
được vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị: Bảng phụ
III Các HĐ dạy- học:
1’
4’
1’
30’
4’
A.Ổn định tổ
chức
B.KTBC:
C Bài mới:
1 GTB
2 Dạy bài mới
Bài 1a:
Bài 2a:
Bài 3b:
Bài 4:
3 Củng cố-dặn
dũ:
-Cho HS hỏt
- Gọi HS chữa bài 3/56
- NX và đánh giá
- GTB – Ghi bảng
HD làm BT
- Gọi HS đọc yêu cầu bài + Đặt tính
+ Nêu cách thực hiện tính
- Cho HS làm bài – chữa bài:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bài và chữa bài:
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- HD và cho HS làm bài
- NX và chữa bài:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HD HS đọc đề, phân tích
- Cho HS làm bài và chữa bài:
- NX chung giờ học
- Ôn và làm lại bài, chuẩn bị
-HS hỏt
- 2 HS chữa bài
- Nghe
- Đọc -làm bài
- Đọc
- Làm bài và chữa bài
6257 + 989 + 743
= 6257 + 743 + 989
= 7000 + 989 = 798
- Đọc
- làm bài
- NX
- DH vuông góc với AD, BC, IH
-1 HS đọc
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giải:
Chiều rộng của HCN là: ( 16 – 4 ) : 2 = 6 (cm) Chiều dài của HCN là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích của HCN là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đ/s: 60 cm2
- Nghe