1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Toán Lớp 4 - Tuần 12 - Phạm Minh Trí

10 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 162,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU -Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số -Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một h[r]

Trang 1

NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I MỤC TIÊU

- Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng chữa bài về nhà

GV chấm một số vở Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 HD tính và so sánh giá trị hai biểu thức

-GV viết lên bảng hai biểu thức:

4 x (3+5) và 4 x 3+4 x 5

-GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu

thức trên

-Vậy giá trị của hai biểu thức trên như thế

nào so với nhau?

3 Quy tắc nhân một số với một tổng

4 x 3 + 4 x 5

-GV hỏi: Vậy khi thực hiện nhân một số với

một tổng chúng ta có thể làm thế nào?

-GV: Gọi số đó là a, tổng là (b+c) hãy viết

biểu thức a nhân với tổng (b+c)

-GV: Vậy ta có: a x (b+c) = a x b + a x c

-Gv yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân

với một tổng

4 Luyện tập

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu gì?

Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức

nào?

-2 Hs lên bảng

-HS nhắc lại đề

1 HS lên làm cả lớp làm bảng con

4 x (3+5) = 4 x 8 = 32

4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 -Giá trị của hai biểu thức bằng nhau

ta có: 4 x (3+5) = 4 x 3 + 4 x 5

-Chúng ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau

HS viết: a x (b + c) = a x b + a x c

+ HS viết và đọc lại công thức trên + HS nêu như phần bài học trong SGK

+ Tính giá trị rồi viết vào chỗ trống

+ Biểu thức a x (b + c) và biểu thức

TUẦN 12

Trang 2

-HS tự làm bài.

-GV nhận xét

-Nếu a=4, b =5, c= 2 thì giá trị của hai biểu

thức a x (b + c) và a x b + a x c luôn thế nào

với nhau khi thay các chữ a, b, c ?

Bài 2: a(ý 1); b(ý 1) HS khá-giỏi làm hết

- Đề yêu cầu gì?

- Để tính giá trị của biểu thức theo hai cách

các em áp dụng quy tắc một số nhân với một

tổng

-HS tự làm bài

- Trong hai cách trên, cách nào thuận tiện

hơn?

GV viết lên bảng

-HS làm theo hai cách

Bài 3: Bài 3 yêu cầu gì?

-Giá trị của hai biểu thức này thế nào so với

nhau?

+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?

+ Biểu thức thứ 2 có dạng như thế nào?

+Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một

số chúng ta có thể làm thế nào?

Bài 4: Dành cho HS khá - giỏi:

- Sử dụng tính chất nhân 1 số với 1 tổng để

tính

- Chốt: Khi nhân một số với 11; 101 ta đưa

a x b + a x c

-1HS lên bảng lớp làm vở

+Cách 1 thuận tiện hơn

a, C1: 36X(15+5) =36X20= 720 C2: 36x(15+5)=36x5+36+15 =540+ 180 =720

b, C1: 5 x 38+5 x 62=190+ 310 =500

C2: 5 x 38+5 x 62 =5x(38+62) =5x 100 =500

Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức

(3+5) x 4= 8 x 4= 32

3 x 4+5 x 4= 12 + 20 = 32 +Giá trị của chúng bằng nhau

+ Có dạng là một tổng (3+5) nhân với một số (4)

+ Là tổng của hai tích

-Khi thực hiện nhân một tổng với một

số ta có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau

-HS nêu cách làm bài -HS làm bài vào vở và nhận xét bài bạn

a b c a x (b+c) a xb+a xc

3 4 5 3x(4+5)=27 3x4+3x5=27

6 2 3 6x(2+3)=30 6x2+6x3=30

Trang 3

về dạng 1 tổng nhân với một số.

3 Củng cố, dặn dò:

+ HS nêu lại tính chất một số nhân với một

tổng, một tổng nhân với một số

Nhận xét, dặn Hs CBB: Nhân một số với

một hiệu

MỘT SỐ NHÂN VỚi MỘT HIỆU

I MỤC TIÊU

-Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

-Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với

một hiệu, nhân một hiệu với một số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ để viết sẵn nội dung bài tập 1 trang 67 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A/ Bài cũ:

-Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện

nhất: 159 x 54 + 159 x 46

12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2

GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

B/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài

2/ Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

GV viết lên bảng hai biểu thức

3 x (7-5) và 3 x 7 –3 x 5

-Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế

nào với nhau ?

GV nêu : Vậy ta có

3 x (7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5

3/ Quy tắc một số nhân với một hiệu

GV chỉ vào biểu thức 3 x (7 – 5) và nêu:

3 là 1số, (7 – 5) là một hiệu Vậy biểu thức

-2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm

vở nháp

HS nghe Gv giới thiệu bài

-1HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào nháp

3 x ( 7 – 5) = 3 x 2 = 6

3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6 Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau

3 x ( 7- 5 ) = 3 x 7 -3 x 5

Quy tắc

Khi nhân một số với một hiệu ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số

Trang 4

3 x (7 – 5) có dạng tích của 1 sô (3) nhân

với một hiệu (7 – 5)

GV yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên

phải dấu bằng (=)

3 x 7 – 3 x 5

-GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân một số

với một hiệu, chúng ta có thể làm thế nào?

-GV : Gọi số đó là a, hiệu là (b – c) hãy

viết biểu thức a nhân với hiệu (b – c)

-GV nêu vậy ta có

a x (b – c) = a x b – a x c

-GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số

nhân với một hiệu

4/ Luyện tập, thực hành

Bài 1:

-GV hỏi: bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung

của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột

trong bảng

-GV hỏi: Chúng ta phải tính giá trị của

biểu thức nào ?

-GV yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài

-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số

nhân với một hiệu

-Nếu a= 6, b = 9, c = 5 thì giá trị của 2 biểu

thức a x (b – c) và a x b – a x c như thế nào

với nhau ?

-GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại

-GV: Như vậy giá trị của 2 biểu thức

a x (b – c) và a x b – a x c

luôn như thế nào với nhau ?

Bài 2: Dành cho HS khá - giỏi:

- Vận dụng quy tắc nhân 1 số với 1 hiệu

- M: 26x9=26x(10 - 1) = 26x10–26 x 1

= 260 – 26

= 234

=> Nêu quy tắc nhân một số với một hiệu

Bài 3:

-Gọi HS đọc đề

trừ , rồi trừ hai kết quả với nhau.

Công thức

a x (b – c)=a x b – a x c

-HS viết và đọc lại công thức bên

Bài tập yêu cầu chúng ta tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu

HS đọc thầm

Biểu thức a x (b – c) và biểu thức

a x b – a x c -1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

vở

-Giá trị của 2 biểu thức này bằng nhau

và cùng bằng 24

HS nêu quy tắc và vận dụng làm bài và chữa bài

a b c a x ( b-c) a x b-a x c

6 9 5 6x(9-5)=24 6x9-6x5=24

8 5 2 8x(5-2)=24 8x5-8x2=24

Trang 5

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

-Muốn tìm được số trứng còn trước hết ta

phải tìm gì?

-Y/c hs làm bài vào vở

Bài 4: Bài 4 yêu cầu gì?

HS lên bảng tính

-Gía trị của hai biểu thức như thế nào ?

-Vậy khi thực hiện nhân một hiệu với một

số ta làm thế nào?

3 / Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS nhắc lại tính chất nhân một số với

một hiệu

-Nhận xét giờ học

-Dặn Hs về nhà làm bài 4 và CBB: Luyện

tập

+ Tìm số trứng cửa hàng còn lại sau khi bán

Bài giải:

Số giá để trứng còn lại sau khi bán là:

40 –10 = 30 (giá)

Số quả trứng còn lại là:

175 x 30 = 5250 (quả) Đáp số: 5250 quả

Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức (7 – 5) x 3 = 6

7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6 -Gía trị của hai biểu thức bằng nhau

-Khi nhân một hiệu với một số ta có thể

lần lượt nhân số bị trừ , số trừ của hiệu với số đó rồi trừ hai kết quả với nhau

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

-Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh

II CHUẨN BỊ

Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 6

A Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên chữa bài về nhà- TB

-GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

-Nêu mục tiêu - Ghi đề lên bảng

2 Luyện tập

Bài 1:

-Gọi hs nêu y/c bài

+Nêu cách tính nhân một số với một

tổng, nhân một số với một hiệu ?

-Y/c hs tự làm bài

GV nhận xét

Bài 2:

-Bài tập a yêu cầu làm gì?

-Bài 2a áp dụng tính chất gì để tính ?

Hướng dẫn cách làm

-GV nhận xét

Bài 3: Dành cho HS khá - giỏi:

- Củng cố nhân một số nhân một

hiệu, tổng

- Nêu t/c giao hoán và t/c kết hợp của

phép nhân

Bài 4:

-Gọi HS đọc đề

Bài toán cho biết gì ?

2 HS chữa bài Tính bằng cách thuận tiện

12 x 156 – 12 x 56

-Tính giá trị biểu thức

a 135 x (20+3) = 135 x 20 + 135 x 3 = 2700 + 405 = 3105

b 642 x (30 - 6) = 642 x 30 - 642 x 6 = 19260 - 3852 = 15408

+ Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

HS thực hiện

134 x 4 x 5 5 x 36 x 2

= 134 x (4 x 5) = (5 x 2) x 36

= 134 x 20 = 10 x 36

= 2680 = 360

42 x 2 x 7 x 5 137 x 3 + 137 x 97

= (42 x 7) x (5 x 2) = 137 x (97 + 3)

= 294 x 10 = 137 x 100

= 2940 = 13700

428 x 12 - 428 x 2 = 428 x (12 - 2) = 428 x 10 = 4280 -HS nêu quy tắc và vận dụng làm bài -HS nhắc lại t/c giao hoán và t/c kết hợp

Trang 7

+Yêu cầu tìm gì ?

+Nêu cách tính chu vi, diện tích của

hình chữ nhật ?

-HS tự làm bài

GV nhận xét ghi điểm

3/ Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn Hs CBB: Nhân với số có 2 chữ

số

Cả lớp làm vào vở

Giải Chiều rộng của sân vận động:

180 : 2 = 90 (m) Chu vi của sân vận động (180 + 90) x 2 = 540 (m) Diện tích của sân vận động

180 x 90 = 16200 (m2)

Đáp số : 16200 m2

NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

-Biết cách nhân với số có hai chữ số

-Biết cách giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số

II CHUẨN BỊ :

Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

-Treo bảng phụ ghi đề toán: Một bếp ăn có 45

bao gạo, mỗi bao đựng 50 kg gạo Bếp đã nấu

hết 15 bao Hỏi bếp ăn còn lại mấy tạ gạo?

-GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu - Ghi đề lên bảng

2 Phép nhân 36 x 23

-1Hs lên bảng làm, lớp làm vở nháp

Giải

Số tạ gạo còn lại là:

(45 – 15) x 50 =1500 (kg) = 15 (tạ)

Đáp số: 15 tạ -HS nhắc lại đề

Trang 8

GV viết: 36 x 23

Yêu cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với

một tổng để tính

- Để tính 36 x 23 ta phải thực hiện hai phép

nhân là 36 x 20 và 36 x 3 sau đó thực hiện một

phép tính cộng 720 + 108 như vậy rất mất

công

-Để tránh thực hiện nhiều bước ta tiến hành

đặt tính nhân theo cột dọc Em nào có thể đặt

tính

36 x 23?

-GV: Nêu cách đặt tính theo cột dọc và hướng

dẫn thực hiện

-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân

3 Luyện tập:

Bài 1:

-Bài tập yêu cầu làm gì?

-HS làm bảng con

Hướng dẫn cách đặt cho đúng ở tích

Bài 2: Dành cho HS khá - giỏi:

- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có

chứa 1 chữ Vận dụng nhân số có 2 chữ số với

số có 1 chữ số

- Chốt: Nêu cách tính giá trị của biểu thức có

chứa 1 chữ?

Bài 3:

-Gọi HS đọc đề

-Lớp tự làm

-HS tính:

36 x 23 = 36 x (20 + 3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108

= 828

-1HS lên bảng đặt tính Cả lớp làm vở nháp + HS theo dõi 36 tích thứ nhất 36 x 23 = 108 23 tích thứ hai 36 x 2 = 72 108 cộng hai tích 108+72 = 828 72 828

36 x 23 = 828 1 HS lên bảng, lớp làm bảng con + Đặt tính rồi tính a 86 33 157

53 44 24

258 132 628

430 132 314

4558 1452 3768

-HS nêu cách làm bài -Vận dụng làm bài và chữa bài

-1HS lên bảng cả lớp làm vở

x

Trang 9

-GV chữa bài.

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn Hs CBB: Luyện tập

Giải

Số trang của 25 vở cùng loại là:

48 x 25 = 1200 (trang) Đáp số: 1200 trang

LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU: - Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số - Vận dụng được vào giải bài toán có phép nhân với số có hai chữ số II CHUẨN BỊ: Bảng phụ III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A Kiểm tra bài cũ: -Gọi 2 HS lên bảng -GV nhận xét B Bài mới: 1 Giới thiệu bài -Nêu mục tiêu bài học - Ghi đề lên bảng 2 Luyện tập: Bài 1: -Gọi hs đọc y/c bài -Yêu cầu HS tự đặt tính rồi làm -Chữa bài - Y/c 3 Hs lần lượt nêu cách tính của mình -HS thực hiện phép nhân 89 x 16 , 78x 32 -HS nhắc lại đề - Đặt tính rồi tính -3 HS lên bảng, lớp làm vào vở a 17 b 428 c 2057

86 39 23

102 3852 6171

136 1284 4114

1462 16692 47311

Trang 10

Bài 2: Bài 2 yêu cầu làm gì?

GV kẻ bảng như SGK

-Y/c Hs nêu nội dung từng dòng trong

bảng

-Làm thế nào để tìm được số điền vào ô trống trong bảng? Bài 3: -Gọi 1 HS đọc đề -Bài toán cho ta biết gì? Yêu cầu tìm gì? -Một giờ là bao nhiêu phút ? -1 phút 75 lần, 60 phút là bao nhiêu ? -24 giờ là bao nhiêu lần đập? -Yêu cầu HS tự làm rồi chữa bài Bài 4: - Giải bài toán có liên quan nhân với số có hai chữ số - Muốn tìm số tiền bán đường ta làm thế nào? Bài 5: - Giải bài toán có liên quan nhân với số có hai chữ số - Muốn tìm số học sinh của 12 lớp em làm thế nào? 3.Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học -Dặn Hs chuẩn bị bài: Giới thiệu nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 -Dòng trên cho biết giá trị của m, dòng dưới cho biết giá trị của biểu thức m x 78 + Thay giá trị của m vào biểu thức m x 78 để tính -Hs nêu -Theo dõi -Hs làm bài vào vở Bài giải

Số lần tim người đó đập trong 1 giờ là: 75 x 60 = 4500 (lần) Số lần tim người đó đập trong 24 giờ là: 4500 x 24 = 108 000 (lần)

Đáp số: 108 000 (lần) -Đọc đề -HS nêu -Làm bài và chữa bài -Đọc đề -HS nêu -Làm bài và chữa bài

m x 78 3 x 78 = 243 30 x 78 = 2430

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w