Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng - Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát hình ảnh ở SGK cùng kinh nghiệm bản thân, thảo luận các câu [r]
Trang 1Gi¸o viªn: hµ V¨n N« trêng tiÓu häc lòng cao ii 1
TUẦN 23 Thứ hai, ngày 10 tháng 02 năm 2014 T1.Chào cờ.
T2.Tập đọc (TCT 45)
HOA HỌC TRÒ
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Chú ý đọc đúng các từ: đóa, xòe, phơi phới
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh về hoa phượng, sân trường có hoa phượng
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A) Kiểm tra bài cũ: 5’
Chợ Tết
- Kiểm tra 4 học sinh đọc thuộc lòng bài Chợ
Tết và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 32’
1/ Giới thiệu bài: Hoa học trò
Hoa học trò chính là hoa phượng Các em hãy
cùng đọc, cùng tìm hiểu bài văn để thấy vẻ đẹp
đặc biệt của hoa phượng dưới ngòi bút miêu tả
rất tài tình của tác giả
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Giáo viên chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng các
đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc từng đoạn
theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
học sinh
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm cả bài
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm – thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi:
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học
trò ?
- Ý đoạn 1 nêu lên gì?
- 4 Học sinh thực hiện
- Quan sát tranh minh hoạ
- HS đọc lại đầu bài
- Bài chia 3 đoạn
- Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn (nhiều lần)
- HS đọc thầm phần Chú giải từ mới
- HS luân phiên nhau đọc từng đoạn theo nhóm đôi
- 1 HS đọc cả bài
- Học sinh theo dõi thực hiện
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến
kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của nhiều học trò về mái trường
+ Ý đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận được
Trang 2Gi¸o viªn: hµ V¨n N« trêng tiÓu häc lòng cao ii 2
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đạc biệt ?
- Ý đoạn 2 nêu lên gì?
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo
thời gian ?
- Ý đoạn 3 nêu lên gì? ?
- Nội dung chính của bài là gì?
4/ Đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm đoạn 1
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn
C) Củng cố - dặn dò: 2’
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung, ý nghĩa bài tập
đọc
- Chuẩn bị: Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
số lượng hoa phượng rất lớn.
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ
+ Ý đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
+ Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt Găp mưa, hoa càng tươi Dần dần số hoa sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian
+ Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo, đặc sắc của hoa phượng
+ Bài văn, tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Học sinh nhận xét, bình chọn
- Học sinh nêu nội dung, ý nghĩa: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với
kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
- Cả lớp chú ý theo dõi
************************************************
T3.Toán Tiết 111: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, trong một số trường hơp đơn giản
- Học sinh tích cực chủ động làm bài tập Bài 1, 2 ở đầu trang 123, bài 1 a,c ở cuối trang
123 (a chỉ cần tìm một chữ số)
II Đồ dùng dạy học
SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
So sánh bằng hai cách khác nhau
và ; và
6
5
5
6
21
14
32 24
- Gv nhận xét chung
2 Bài mới: 32’
2.1 Giới thiệu bài.
a Luyện tập.
- 2 HS lên bảng lớp làm bài vào nháp, đổi chéo nháp trao đổi
- HS nhận xét
Trang 3Gi¸o viªn: hµ V¨n N« trêng tiÓu häc lòng cao ii 3
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bảng con
- GV cùng HS nhận xét chung, chữa bài:
Bài 2 Làm bài vào vở
- Gv chấm một số bài
- Gv cùng lớp nhận xét chữa bài
Bài 1 Cuối trang 123:
- Gv cùng HS nhận xét chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò: 2’
- Về nhà làm bài trong vở BT
- Nhận xét tiết học
- 3 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài, cả lớp làm
bảng con.
; ; 14
11
14 9
23
4
15
14
; ; 1<
27
24 9
8
27
20
19 20
14 15
- Lớp tự làm bài vào vở
Bài 2 2 Hs lên bảng chữa bài:
a) 1> b) 1 <
5
3
3 5
- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp, đổi chéo kiểm tra và 2 Hs lên bảng chữa bài
a) 752, 754, 756, 758 c) 756
- Nghe, thực hiện
********************************************
MĨ THUẬT BÀI 23
Tập nặn tạo dáng TẬP NẶN DÁNG NGƯỜI
I/MỤC TIÊU:
- Học sinh nhận biết được các bộ phận chính và các động tác của con người khi hoạt động
- Học sinh làm quen với hình khối điêu khắc (tượng tròn) và nặn được một dáng người đơn giản theo ý thích
- Học sinh quan tâm tìm hiểu con người
II/CHUẨN.
GV: - Sưu tầm tranh, ảnh về các dáng người, hoặc tượng có hình ngộ nghĩnh, các điệu như con tò he, con rối, búp bê
- Bài tập nặn của học sinh các lớp trước- Chuẩn bị đất nặn
HS : - Tranh, ảnh về các dáng người
- Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy,màu sáp
*/PHƯƠNG PHÁP :
-Trực quan ,vấn đáp
III/:CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :(2p)
3.Bài mới : (32 p)
Hoạt động dạy và học:
-Kiểm tra đồ dùng học tập
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5p Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
-Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh hoặc tượng -HS trả lời câu hỏi
Trang 4Gi¸o viªn: hµ V¨n N« trêng tiÓu häc lòng cao ii 4
7P
đã chuẩn bị:
+ Dáng người đang làm gì?
+ Các bộ phận lớn?
+Chất liệu để nặn ?
+Em thích tượng nào nhất
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm một, hai hoặc
ba hình dáng để nặn như: hai người đấu vật,
ngồi câu cá, ngồi học, múa, đá bóng,
Hoạt động 2:Cách nặn :
GV làm thao tác cách nặn cho HS
+Đi, đứng, ngồi, chạy … +Đầu ,mình,chân ,tay…
+Đất ,đá ,gỗ ,xi măng…
+Trả lời theo cảm nhận -HS lắng nghe
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
19P
2P
quan sát
+ Nhào, bóp đất sét cho mềm, dẻo (nếu không
có đất màu công nghiệp);
+ Tạo dáng cho phù hợp với động tác của nhân
vật: ngồi, chạy, đá bóng, kéo co, cho gà ăn
+ Sắp xếp thành bố cục
- Giáo viên cho xem một số sản phẩm của
lớp trước để các em học tập cách tạo dáng
Hoạt động 3:Thực hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh:
+ Lấy tượng đất cho vừa với từng bộ phận
+ So sánh hình dáng, tỉ lệ để cắt, gọt, nắn và
sửa hình
+ Tạo dáng nhân vật: với các dáng như chạy,
nhảy,…cần phải dùng dây thép hoặc que làm
cốt
- Giáo viên gợi ý học sinh sắp xếp các hình
nặn thành đề tài theo ý thích
Hoạt động 4:Nhận xét,đánh giá.
- GV treo một số bài vẽ lên bảng
- Học sinh tham gia đánh giá và xếp loại
-GV xếp loại bài vẽ ,đánh giá tiết dạy
-HS nặn thoải mái không gò ép
-Có thể sắp xếp các sản phẩm theo chủ đề
* HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm hỏi lẫn nhau theo sự hướng dẫn của GV
+ Nặn các bộ phận lớn, + Nặn các bộ phận nhỏ, + Gắn, dính các bộ phận thành hình người
- Yêu cầu chủ yếu với học sinh là nặn được những hình ảnh về người
+ Nặn xong, để khô, sau đó có thể vẽ màu cho đẹp
-HS nhận xét một số bài nặn về:
+ Bố cục, + Tỉ lệ +Cách sắp xếp hình ảnh
-Tự xếp loại bài nặn
4.Dặn dò:(1p)
- Hoàn thành bài vẽ
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau
- -
Trang 5Gi¸o viªn: hµ V¨n N« trêng tiÓu häc lòng cao ii 5
T5.ĐẠO ĐỨC Tiết 23: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG(T1)
I MỤC TIÊU:
*GT:Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về các tấm gương giữ
gìn, bảo vệ các công trình công cộng; có thể yêu cầu HS kể về những việc làm của mình, của các bạn hoặc của nhân dân địa phương trong việc bảo vệ các công trình công cộng.
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
♣ KNS: Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng.
Kĩ năng thu thập xử lý thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa Đạo đức 4, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Kiểm tra bài cũ : 5’
Lịch sự với mọi người (tiết 2)
- Như thế nào là lịch sự ?
- Người biết cư xử lịch sự được mọi người nhìn
nhận, đánh giá như thế nào ?
- Nhận xét, tuyên dương
2) Dạy bài mới: 32’
Giới thiệu bài:
Giữ gìn các công trình công cộng
Hoạt động 1:
Thảo luận nhóm (Tình tuống trang 34 SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các
nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- GV rút ra kết luận ngắn gọn : Nhà văn hoá xã là
một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá
chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công
sức , tiền của Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hung
nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó
Hoạt động 2:
Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 1, SGK)
- Giao nhiệm vụ cho các cặp học sinh thảo luận bài
tập 1 theo nhóm đôi
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh
Hoạt động 3:
Xử lí tính huống (Bài tập 2, SGK)
- Học sinh trả lời
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
- Từng cặp học sinh làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
Trang 6Gi¸o viªn: hµ V¨n N« trêng tiÓu häc lòng cao ii 6
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí tình huống
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Kết luận về từng tình huống:
a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có
trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên đương
sắt …)
b) Cần phân tích của biển báo giao thông, giúp các
bạn nhỏ thấy rõ tác hcị của hành động ném đất đá
vào biển báo giao thông và khuyên họ
3) Củng cố - dặn dò: 2’
° Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của
những nơi công cộng
° Kĩ năng thu thập xử lý thông tin về các hoạt động
giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ trong sách
giáo khoa - Nhận xét tiết học
- Học sinh thảo luận, xử lí tình huống
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi , bổ sung
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi -
-Thứ ba, ngày 11 tháng 02 năm 2014 T1.Toán
Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
II Đồ dùng dạy –học:
- SGK Bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Rút gọn các phân số:
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới: 32’
2.1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu
- Gợi ý cho HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài ra nháp
- Gọi HS nêu kết quả
- 2 HS lên bảng, lớp làm ra nháp b)Rút gọn phân số ta có:
8
3 4 : 32
4 : 12 32
12
; 4
3 3 : 12
3 : 9 12
9
; 10
3 2 : 20
2 : 6 20
4
3 8
3 10
3
12
9 32
12 20
6
- Lắng nghe
- 1 số HS nhắc lại
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lắng nghe
- Làm bài
- Nêu kết quả
Số học sinh của cả lớp học đó là:
14 + 17 = 31 (học sinh)
Trang 7Gi¸o viªn: hµ V¨n N« trêng tiÓu häc lòng cao ii 7
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả:
Bài 3:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho cả lớp làm bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng:
Bài 2: (trang 125)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò: 2’
- Hệ thống bài
- Về nhà học bài, làm bài còn lại
- Nhận xét tiết học
a) ; b)
31
14
31
17
- Theo dõi, nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài ra nháp, 1 HS làm bài trên bảng lớp Rút gọn các phân số đã cho ta có:
;
9
5 4 : 36
4 : 20 36
20
6
5 3 : 18
3 : 15 18
15
;
5
9 5 : 25
5 : 45 25
45
9
5 7 : 63
7 : 35 63
35
Vậy các phân số bằng là
9
5
63
35
; 36
20
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài c) 864752 d) 18490 215
91846 1290 86
772906 000
- HS phát biêu và lắng nghe
-
-T2.Lịch sử
Tiết 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu
Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê):
Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên
II Đồ dùng dạy – học:
- Sách giáo khoa
- Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu
- Hình trong SGK phóng to
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A) Kiểm tra bài cũ: 5’
Trường học thời Hậu Lê
- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?
- Việc học dưới thời Lê được tổ chức như thế
nào?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 32’
Giới thiệu bài: Văn học và khoa học thời Hậu
Lê
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
- Giáo viên treo bảng thống kê lên bảng (GV
- 4 Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh hoạt động theo nhóm, điền
Trang 8Gi¸o viªn: hµ V¨n N« trêng tiÓu häc lòng cao ii 8
cung cấp dữ liệu, HS dựa vào SGK điền tiếp
hoàn thành Bảng thống kê)
- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
- Nhận xét, bổ sung và mô tả lại nội dung và các
tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
- Giáo viên giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu
biểu của một số nhà thơ thời Lê
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê về nội
dung, tác giả, công trình khoa học
- Giáo viên cung cấp phần nội dung, học sinh tự
điền phần tác giả, công trình khoa học
- Yêu cầu học sinh trình bày Bảng thống kê trước
lớp
- Giáo viên hỏi thêm: Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà
văn, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
C) Củng cố - dặn dò: 2’
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại các tác giả,
tác phẩm thời Hậu Lê
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
vào bảng
- Từng nhóm cử đại diện lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung và mô tả lại nội dung và các tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
- Học sinh theo dõi
- Học sinh theo dõi hướng dẫn rồi làm vào phiếu luyện tập
- Học sinh dựa vào bảng thống kê, mô
tả lại sự phát triển của khoa học thời Hậu Lê
- Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sĩ Liên, Lương Thế Vinh
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- Học sinh thực hiện
- Học sinh theo dõi -
-T3.Luyện từ và câu
Tiết 45: DẤU GẠCH NGANG
I Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục 3); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú y thích (BT2)
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng viết sẵn :
+ Các đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b,c ), phần Nhận xét
+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A) Kiểm tra bài cũ: 5’
- Yêu cầu học sinh tìm các từ thể hiện vẻ đẹp của
thiên nhiên, cảnh vật
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 32’
1/ Giới thiệu bài: Dấu gạch ngang
- Từ năm lớp 1 đến nay, các em đã học được
những dấu câu nào ?
- Hôm nay các em sẽ học thêm một dấu câu mới :
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 9Gi¸o viªn: hµ V¨n N« trêng tiÓu häc lòng cao ii 10
Dấu gạch ngang
2/ Phần Nhận xét:
Bài 1:Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và đọc
các đoạn
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý
Đoạn c:
Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi …
Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng
víu,…
Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,……
Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch
sẽ, ít bụi bặm
Bài 2: Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp
- Mời đại diện trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp
cần thiết để bảo quản quạt điện được bền
* Phần Ghi nhớ
Giáo viên giải thích lại rõ nội dung này để học
sinh hiểu
3/ Phần luyện tập:
Bài tập 1: Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và
đọc đoạn văn Qùa tặng cha
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Mời học sinh trình bày bài làm trước lớp
- Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chốt lại:
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV giải thích thêm cho HS hiểu yêu cầu bài tập
Lưu ý: Đoạn văn các HS viết cần sử dụng cần có
dấu gạch ngang với hai tác dụng (đánh dâu các
câu đối thoại, đánh dấu phần chú thích)
- YC HS viết đoạn văn vào vỡ viết Mời HS Đọc
- HS đọc: Tìm những câu có chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong đoạn văn sau
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn
- Hs đọc: Theo em, tromng mỗi đoạn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- Học sinh trao đổi nhóm dôi và ghi vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại + Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại
+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn
- Học sinh đọc Ghi nhớ trong SGK và nghe giáo viên giải thích
- Học sinh đọc yêu cầu và đoạn văn Qùa tặng cha
- Từng cặp học sinh trao đổi, tìm dấu gạch ngang trong câu chuyện, nói rõ tác dụng của từng câu
- Trình bày bài làm trước lớp (phát biểu ý kiến)
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc yêu cầu của đề
- Học sinh theo dõi
- Học sinh làm việc cá nhân vào vở nháp
- Đọc bài viết của mình trước lớp
Trang 10Gi¸o viªn: hµ V¨n N« trêng tiÓu häc lòng cao ii 11
đoạn văn trước lớp
- Yêu cầu HS khác nhận xét, góp ý rút kinh
nghiệm
- GV kiểm tra, nhận xét, cho điểm
C) Cũng cố - dặn dò: 2’
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung phần ghi nhớ
- Chuẩn bị: Mỡ rộng vốn từ: Cái đẹp
- Nhận xét tiết học, Khen những HS làm tốt bài
các bài tập
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
***********************************************
T4.Chính tả (nhớ - viết)
Tiết 23:CHỢ TẾT
I MỤC TIÊU:
- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2 Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A) Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
B) Dạy bài mới: 32’
1/ Giới thiệu bài: Chợ Tết (nhớ – viết)
2/ Hướng dẫn HS nghe viết.
- GV đọc đoạn viết chính tả: 11 dòng đầu Học sinh
đọc thầm đoạn chính tả
- Hướng dẫn học sinh nhận xét các hiện tượng
chính tả
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: ôm ấp,
lom khom, lon xon, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh.
- Nhắc cách trình bày bài bài thơ
- Yêu cầu học sinh nhớ lại và tự viết vào vở
- Cho học sinh tự soát lỗi
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài Giáo viên nhận xét
chung
3/ Làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn thêm để học sinh hiểu yêu
cầu và hiểu nghĩa từ hâm mộ
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả bài tập
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:
Lời giải: sĩ – Đức – sung – sao – bức – bức
- Học sinh thực hiện
- trút nước, khóm trúc, lụt lội, lúc nào, khụt khịt, khút xương,
- Học sinh theo dõi
- Học sinh theo dõi trong SGK và đọc thầm
- HS viết bảng con
- Học sinh nêu cách trình bày
- Cả lớp nhớ, viết vào vở
- Học sinh dò bài, tự soát lỗi
- HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh theo dõi
- Cả lớp làm bài vào vở (VBT)