1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần số 3 năm 2012

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 311,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rút ra ý chính đoạn 2.Những lời động viên an ủi của Lương đối với Hồng - HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH: ở nơi bạn Lương mọi người đã làm gì để động viên giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt?. Riê[r]

Trang 1

Tuần 3

Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012

Tập đọc Thư thăm bạn

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc rành mạch trôi chảy, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự thông cảm, chia sẻ với nỗi đau của bạn

- Hiểu được tình cảm người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẽ nỗi đau buồn cùng bạn.( trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)

* GDKNS: Thể hiện sự thông cảm: Biết cách thể hiện sự thông cảm, chia sẻ, giúp

đỡ những người gặp khó khăn hoạn nạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

III.Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra b ài cũ

- 2 HS đọc thuộc lòng bài: Truyện cổ nước mình

- Hỏi: Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào?

B Dạy b ài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài ( 3 – 4 lượt )

Đoạn 1: Từ đầu … Chia buồn với bạn

Đoạn 2: Tiếp theo …những người bạn mới như mình

Đoạn 3: Phần còn lại

- Kết hợp nhắc nhở HS phát âm sai

- Nghỉ hơi đúng ở hai câu dài: Nhưng… hào/ … của ba/ … lũ

Giúp HS hiểu những từ ngữ: xả thân, quyên góp, khắc phục

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bức thư

b Tìm hiểu bài:

Trang 2

- HS đọc đoạn 1, TLCH:

Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

Bạn Hồng đã bị mất mát đau thương gì?

Em hiểu hi sinh có nghĩa là gì? đặt câu với từ hi sinh

GV giúp hs rút ra ý chính đoạn 1 ( Nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng)

- HS đọc đoạn 2, TLCH: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng? Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng?

- Rút ra ý chính đoạn 2.(Những lời động viên an ủi của Lương đối với Hồng)

- HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH: ở nơi bạn Lương mọi người đã làm gì để động viên giúp

đỡ đồng bào vùng lũ lụt?

Riêng bạn Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?

Rút ra ý đoạn 3( Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt)

HS đọc những câu mở đầu và kết thúc bức thư và nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư

*Nội dung bài thơ thể hiện điều gì? ( Tình cảm của bạn Lương đối với bạn Hồng, chia sẽ

đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thưong mất mát trong cuộc sống )

Một số em nhắc lại, GV ghi bảng

c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Nêu cách thể hiện giọng đọc của từng đoạn

- Đọc diễn cảm đoạn 1-2: Gv đọc mẫu- HS luyện đọc theo cặp HS thi đọc diễn cảm

trước lớp

3 Củng cố- Dặn dò: - Bức thư cho em biết điều gì về bạn Lương?

- Em có thể làm gì để tỏ lòng cảm thông, chia sẻ, giúp đỡngười gặp khó khăn hoạn

nạn?

GV liên hệ: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế

lũ lụt, con người cần làm gì?( Trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên

nhiên)

-Toán

Triệu và lớp triệu ( tiếp) i.mục tiêu

Giúp HS: - Biết đọc, viết một số số đến lớp triệu

- HS được củng cố về hàng và lớp

- Làm được bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3

II đồ dùng dạy học: Bảng phụ

Trang 3

III Hoạt động - dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu 1-2 Hs đọc số sau: 312 000 000; 236 000 000;

708 000 000; 500 000 000

B Bài mới:

1 Hướng dẫn HS đọc viết số.

- GV kẻ bảng như SGK lên bảng

Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị

Hàng

trăm

triệu

Hàng chục triệu

Hàng triệu Hàng trăm

nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn Hàng trăm Hàng chục Hàng đơn vị

- Gọi 1 hs lên bảng viết lại số đó, 1 số em đọc số

GV lưu ý: + Ta tách thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu, mỗi lớp 3 hàng

+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có 3 chữ số và thêm tên lớp đó

2 Thực hành

Bài 1: GV cho HS viết số tương ứng vào vở Sau đó đọc kết quả: 32 000 000; 32

516 000; 32 511 497; 834 291 712; 308 250 705; 500 209 037

Bài 2: GV viết từng số lên bảng, Cho HS đứng tại chỗ đọc, HS cả lớp nhận xét Bài 3: HS đọc đề bài- HS làm vào vở Nhận xét bài lẫn nhau.( 10 250 214;

253 564 888; 400 036 105; 700 000 231)

Bài 4( Hs khá, giỏi): HS đọc bảng- Sau đó lại trả lời câu hỏi trong SGK cả lớp thống nhất kết quả

3 Cũng cố, dặn dò: GV Nhấn mạnh cách đọc số, viết số đến lớp triệu

-Khoa học

Vai trò của chất đạm và chất béo

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Kể tên 1 những thức ăn chứa nhiều chất đạm) thịt, cá, trứng, tôm, cua,…) Chất béo( mỡ, dầu, bơ,…) và 1 số thức ăn chứa nhiều chất béo

- Nêu được vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể:

Trang 4

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K,

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kể tên các cơ quan trực tiếp quá trình trao đổi chất và chức

năng của chúng

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo.

Bước 1: Làm việc theo cặp

- HS quan sát hình ở trang 12, 13 SGK và nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo Cùng nhau tìm hiểu vai trò chất đạm và chất béo qua mục bạn cần biết

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Nói tên các thức ăn giàu chất đạm có trong hình ở trang 12

- Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà các em ăn hàng ngày hoặc các em thích

ăn?

-Tại sao hằng ngày chúng ta ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?

-Tương tự nói tên thức ăn giàu chất béo có trong hình trang 13?

- Kể tên thức ăn chứa chất béo mà các em ăn hằng ngày

- Nêu vai trò của thức ăn chứa nhiều chất béo

* Kết luận:

- Chất đạm tham gia đổi mới cơ thể: Làm cho cơ thể lớn lên thay thế những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt động sống

Chất đạm có nhiều trong: Thịt, trứng, cá, sữa, sữa chua, đậu lạc, pho mát,

đậu, lạc, vừng…

- Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các vitamin: A, D, E, K Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, thịt, cá và một số loại hạt có nhiều dầu như vừng, lạc, đậu nành

Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.

HS làm việc với phiếu:

- Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất đạm

TT Tên thức ăn chứa nhiều chất

đạm Nguồn gốc thực vật Nguồn động vật gốc

1

2

3

4

5

Đậu nành

Thịt lợn

Trứng

Thịt vịt

Trang 5

7

8

9

10

Đậu phụ

Tôm

Đậu Hà Lan

Cua, ốc

Thịt bò

- Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất béo:

TT Tên thức ăn

chứa chất béo Nguồn gốc thực vật Nguồn gốcđộng vật 1

2 3 4 5

Mỡ lợn Lạc Dầu ăn Vừng (mè) Dừa

*Kết luận : Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ thực vật và động

3 Cũng cố, dặn dò: HS vật đọc mục bạn cần biết

-Chính tả

Nghe- viết: Cháu nghe câu chuyện của bà I.Mục đích, yêu cầu:

1 nghe- viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; Biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

2 Làm đúng bài tập 2( a/ b, hoặc BT do Gv soạn)

II Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

HS viết từ ngữ có vần ăn/ ăng vào bảng con, GV nhận xét

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe viết

- GV đọc bài thơ HS theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc bài thơ

Trang 6

Hỏi: Nêu nội dung bài thơ? ( Bài thơ nói về tình thương yêu của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết đường về nhà mình)

- Cả lớp đọc thầm bài thơ

GV nhắc HS chú ý viết đúng: mỏi, dẫn, bổng, lưng

HS nêu cách trình bày bài thơ lục bát

- GV đọc từng dòng thơ để HS chép vào vở Sau đó đọc bài cho HS soát lại

- Hs đổi vở cho nhau để khảo bài

- GV chấm bài, nhận xét bài viết của hs

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2b: - GV nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm vào vở BT

- Nhận xét bài, chữa bài

Lời giải: triển lãm- bảo- thử- vẽ cảch- cảnh hoàng hôn- vẽ cảnh hoàng hôn- khẳng

định- bởi vì- hoạ sĩ- vẽ tranh- ở cạnh- chẳng bao giờ

4 Củng cố- dặn dò

Nhận xét tiết học

-Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012

Toán

Luyện tập

I mục tiêu:

Giúp HS: - Đọc , viết được các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Làm được bài tập 1, bài ập 2, bài tập 3( a,b, c); bài 4 ( a, b)

ii Hoạt động- dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

GV cho từng HS nêu lại các hàng, các lớp từ nhỏ đến lớn( đến lớp triệu)

Yêu cầu HS tự viết rồi đọc số có 8 chữ số; số đến hàng trăm triệu

2 Thực hành

Bài1: HS nêu yêu cầu, quan sát mẫu- Tự làm bài- Sau đó chỉ 1-2 HS đọc to, rõ rồi nêu cụ thể cách viết số

Bài 2: GV viết số lên bảng sau đó gọi từng HS đọc lại số:

32 640 507 8 500 658 830 402 960

85 000 120 1783 200 005 1 000 001

Bài 3: HS làm bài vào vở, sau đó thống nhất kết quả.( Hs khá, giỏi làm thêm bài d, e)

Trang 7

a 613 000 000 c.512 326 103.

b 131 405 000 d 86 004 702 e 800 004 720

Bài 4a,b: GV viết lên bảng sau đó chỉ vào chữ số 5 HS nói chữ số 5 thuộc hàng nào?

và có giá trị là bao nhiêu

GV nhấn mạnh: Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong từng số

* GV nhận xét tiết học.

-Luyện từ và câu

Từ đơn và từ phứ c

I Mục đích, yêu cầu

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt từ đơn và từ phức( Nd ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ(BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển( hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ( Bt2, BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to viết sẵn nội dung cần ghi nhớ

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ của bài “ Dấu hai chấm”

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu bài dạy

2 Phần nhận xét

- Một vài HS đọc yêu cầu Bài tập 1 và 2

- Yêu cầu HS hoàn thành bài 1, 2 vào VBT

- Hs trình bày GV chốt lại lời giải đúng

ý 1 Từ chỉ 1 tiếng( từ đơn) gồm: nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là

Từ gồm nhiều tiếng( từ phức): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

ý2 Tiếng dùng để làm gì? – Tiếng dùng để cấu tạo từ:

+ Có thể dùng 1 tiếng để tạo nên 1 từ Đó là từ đơn

+ Cũng có thể dùng 2 tiếng trở lên để tạo 1 từ Đó là từ phức

- Từ dùng để làm gì? + Để biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm…( tức là biểu thị ý nghĩa): cấu tạo câu

3 Phần ghi nhớ

2-3 HS đọc ghi nhớ

GV giải thích thêm nội dung ghi nhớ

Trang 8

4 Phần luyện tập

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập rồi tự làm vào vở bài tập kết quả:

Rất/ công bằng/ rất/ thông minh/

Vừa /độ lượng/ lại/ đa tình /đa mang/

Bài 2: 2 HS đọc và giải thích cho các bạn rõ yêu cầu của bài tập 2

Giải thích tác dụng của sách từ điển, hướng dẫn sử dụng

- HS tự làm bài và chữa bài

- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng: Các từ đơn: buồn, mía, bắn, đói,

no, ốm,…

- Từ phức: đoàn kết; yêu thương; hiền lành

Bài 3 HS tự đặt câu một số em đọc câu vừa đặt

HS làm vào vở

5 Củng cố dặn dò

Nhận xét tiết học

-Lịch sử Nước Năn Lang

I mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính

về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:

+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra

đời

+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất

+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản

+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễhội thường đau thuyền, đấu vật,…

Hs khá, giỏi: + Biết các từng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, lạc dân, lạc tướng ,lạc hầu,…

+ Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền,

đấu vật,

+ Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống

II đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK phóng to, lược đồ Bắc Bộ và và Bắc Trung Bộ

III hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

Trang 9

2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và một số phần Bắc Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng

- Giới thiệu về trục thời gian: Người ta quy ước năm 0 là năm Công Nguyên; phía bên trái hoặc phía dưới năm CN là những năm trước Công Nguyên, phía phải hoặc phía trên năm CN là những năm sau CN

- Yêu cầu HS xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản

đồ; Xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

GV đưa ra khung sơ đồ( bỏ trống, chưa điền nội dung)

Hùng Vương

Lạc hầu

Lạc tướng

HS đọc SGK cà điền vào sơ đồ trên các từng lớp: vua, lạc hầu Lạc tướng, lạc dân, nô tì cho phù hợp

Yêu cầu HS khá, giỏi TL: Xã hội Văn Lang có mấy từng lớp, đó là những từng lớp nào?

GV nhận xét bổ sung

Hoạt đông 3 GV đưa ra khung bảng thống kê ( bỏ trống , chưa điền nội dung) phản

ánh đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người Lạc Việt như sau:

Sản xuất Ăn, uống Mặc và trang điểm ở Lễ hội

- Lúa

- Khoai…

Cơm, xôi, bánhchưng…

Dùng nhiều đồ trang sức, búi tóc…

-Nhà sàn…

Vui chơi, múa, nhảy…

Yêu cầu HS đọc kênh chữ, xem kênh hình để điền nội dung vào các cột cho hợp lí vào bảng

Một vài HS mô tả bằng lời của mình về đời sống của người Lạc Việt

Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

Trang 10

HS khá, giỏi trả lời câu hỏi: Những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay

Hỏi: Địa phương em còn lưu giữ được những tục lệ nào của người Lạc Việt?

Củng cố, dặn dò: HS đọc mục ghi nhớ

-Đạo đức Vượt khó trong học tập (Tiết 1)

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nêu được ví dụ về sự vượt hkó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương nghèo vượt khó

* GDKNS: Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập

II Tài liệu và phương tiện: SGK đạo đức 4, các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

III Hoạt động dạy học

Hoạt động1: Kể chuyện: Một học sinh nghèo vượt khó.

GV giới thiệu: Chúng ta hãy cùng nhau xem bạn Thảo trong truyện: ‘Một HS nghèo vượt khó”gặp những khó khăn gì và vượt qua như thế nào?

GV kể chuyện - GV mời 1-2 HS kể tóm tắt câu chuyện

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm( câu hỏi 1và 2 SGK)

1 Chia lớp thành các nhóm

2 Các nhóm thảo luận câu hỏi 1-2 SGK

3 Đại diện HS các nhóm trình bày ý kiến

4 GV kết luận:

Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong học tập và trong cuộc sống Song Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vươn lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó của bạn

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi ( bài tập 3 )

HS thảo luận theo nhóm đôi

Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết GV ghi tóm tắt lên bảng

* GV khuyến khích HS thực hiện những biện pháp khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt

Hoạt động 4: Làm việc cá nhân

1 HS làm bài tập 1

2 HS nêu cách sẽ chọn và giải thích lí do

3 GV kết luận: a;b;d là những cách giải quyết tích cực

Trang 11

- Qua bài học em rút ra được điều gì?

- HS đọc phần ghi nhớ

Củng cố – dặn dò : GV nhận xét tiết; Hs chuẩn bị bài tập 3, 4 (SGK)

Thực hiện các hoạt động ở mục thực hành( SGK)

-Mĩ thuật:

Vẽ tranh: Đề tài các nhân vật quen thuộc

I- Mục tiêu:

- HS nhận biết hình dáng, đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của một số con vật quen thuộc

- Biết cách vẽ và vẽ được tranh về con vật, vẽ màu theo ý thích

- Yêu mến các con vật và có ý thức chăm sóc vật nuôi

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1- Giáo viên:

- Chuẩn bị tranh, ảnh một số con vật

- Bài vẽ con vật của học sinh các lớp trước

2- Học sinh:

- Tranh, ảnh các con vật

- Đồ dùng học vẽ

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A- ổn định tổ chức:

- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ

B- Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài:

- Giáo viên cho học sinh xem tranh, ảnh đac chuẩn bị:

+ Tên con vật?

+ Hình dáng màu sắc của con vật?

+ Đặc điểm nổi bật của con vật?

+ Các bộ phận lớn của con vật?

+ Ngoài các con vật trong tranh, ảnh em còn biết những con vật nào nữa?

+ Em thích con vật nào nhất?

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w