Môc tiªu: Sau bµi häc, häc sinh cã kh¶ n¨ng: - Nêu một số ví dụ chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật.. - Nêu được dẫn chứng về vai trò của nước trong sản xuấ[r]
Trang 1Tuần 12
Ngày soạn: 24- 10- 2007 Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2007
Tiết 1:
Chào cờ:
Tiết 2:
Tập đọc:
“ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi.
I Mục tiêu:
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn dịnh tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài:
B Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 2: Tiếp nản chí
+ Đoạn 3: Tiếp Trững nhị
+ Đoạn 4: Còn lại
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV sửa đọc cho HS, giúp HS hiểu nghĩa
một số từ ngữ trong bài
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
rất có chí?
- Hát
- 3 HS đọc bài
- HS đọc trong nhóm
- 1-2 HS đọc toàn bài
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu
- Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong, sau đó làm con nuôi cho nhà họ Bạch…
buôn ngô,
- Có lúc mất trắng tay, không nản chí
Trang 2thuỷ vào thời điểm nào?
- Em hiểu “ một bậc anh hùng kinh tế” ?
c,Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gợi ý giúp HS nhận ra giọng đọc phù hợp
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Kể lại câu chuyện “ Vua tàu thuỷ” Bạch
- Chuẩn bị bài sau
chiếm các con sông miền bắc
- Khơi dậy lòng tự hào dân tộc,…
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS tham gia thi đọc diễn cảm
Tiết 3:
Toán:
Nhân một số với một tổng.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng dạy học:
Bảng bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Tính giá trị của biểu thức:
3 x 5 + 8 ( 3 + 5) x 8
- Nhận xét
3 Bài mới (30’)
A Tính giá trị của hai biểu thức:
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Nhận xét gì?
B Nhân một số với một tổng:
4 x ( 3 + 5) là nhân một số với một tổng
4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
C Thực hành:
MT: Thực hiện nhân một số với một tổng và
nhân một tổng với một số
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào
ô trống
- Yêu cầu HS hoàn thành nội dung bảng
- Hát
- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức
- HS tính: 4 x ( 3 + 5)= 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
- Nhận xét: 4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- HS phát biểu thành lời quy tắc
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
Trang 3- Nhận xét.
Bài 2: Tính bằng hai cách:
- Chữa bài
Bài 3:Tính và so sánh kết quả của hai biểu
thức:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4: áp dụng nhân một số với một tổng để
tính
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố,dặn dò (5’)
Nhận xet chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
a b c a x ( b + c) a xb + a x c
4 5 2 4 x (5+2) =28 4x5+4x2=28
3 4 5 3 x (4+5) =27 3x4+3x5=27
6 2 3 6 x (2+3) =30 6x2+6x3=30
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
a, C1: 36 x (15 + 5) = 36 x 20 = 720
C2: 36 x15 + 36 x 5 = 540 = 180 = 720
b, 207 x (21 + 9 ) = 207 x 30 = 6210
207 x 21 + 207 x 9 = 4347 + 1863 = 6210
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài:
( 3 + 5) x 4= 32
3 x 4 + 3 x 5 = 32 Nên ( 3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 3 x 5
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
a, 26 x11 = 26 x ( 10 + 1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286
b, 35 x 11 = 35 x( 10 + 1) = 35 x 10 + 35 x 1 = 350 + 35 = 385
Tiết 4:
Lịch sử:
Chùa thời Lý.
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Đến thời Lí, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập của học sinh
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Hát
- 3 HS lên bảng trình bày
Trang 4- Nhận xét
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài:
B Hoạt động 1: Đền thời Lí đạo phật rất
- Vì sao nói: “đến thời Lí, đạo phật trở lên
thịnh đạt nhất” ?
C Hoạt động 2: Vai trò, tác dụng của chùa
thời lí :
+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật
+ Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã
+ Chùa là nơi tổ chức văn nghệ
- Nhận xét
C Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
phật A di đà
- Chùa là một công trình kiến trúc đẹp
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Tóm tắt nội dung bài
Nhận xet chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
nhân dân theo đạo phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có nhiều chùa
- HS làm việc cá nhân, xác định ý đúng
- HS nhận biết: Chùa là nơi tu hành của các trung tâm văn hoá của làng xã,…
- HS quan sát ảnh
- HS hình dung vẻ đẹp, đồ sộ, đặc biệt của những tác phẩm qua lời giới thiệu, mô tả của GV
Tiết 5:
Thể dục:
Học động tác thăng bằng
Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời.
I Mục tiêu:
và chủ động
II Địa điểm, phương tiện:
- Chuẩn bị 1-2 còi
III Nội dung, phương pháp:
Nội dung
1, Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu tập luyện
6-10 phút ĐHNL:
* * * * * * * *
Trang 5- Tổ chức cho HS khởi động.
- Chơi trò chơi tự chọn
2, Phần cơ bản:
2.1, Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác đã học:
- HS ôn tập:
+ HS ôn tập theo tổ
+ HS ôn theo lớp
* Học động tác “ thăng bằng”
- HS ôn tập:
+ HS ôn tập theo tổ
+ HS ôn theo lớp
* Thực hiện 6 động tác
* Tổ chức thi đua giữa các tổ
2.2, Trò chơi vận động:
- HS chơi trò chơi
- Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời
- Tổ chức cho HS chơi
3, Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Thực hiện động tác thả lỏng
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
18-22 phút
2 lần
4-5 lần 1-2 lần 5-6 phút
4-6 phút
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
ĐHTL: * * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
ĐHKT:
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
Ngày soạn: 25- 11- 2007 Ngày giảng,Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2007
Tiết 1:
Toán:
Nhân một số với một hiệu.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng dạy học:
- bảng phụ bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2.Kiểm tra bài cũ (3’)
- Tính: 5 x ( 8 + 9) = ?
( 7 + 5) x 6 = ?
- Nhận xét
3 Bài mới (30’)
A.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
- Biểu thức: 3 x ( 7 – 5) và 3 x7- 3 x5
- Hát
- 2 HS lên bảng tính
- HS tính và so sánh giá trị của biểu thức
3 x ( 7 – 5) = 3 x 2 = 6
Trang 6B Nhân một số với một hiệu:
- Y/c HS nêu quy tắc
a x ( b – c) = a x b – a x c
D Thực hành:
MT: Biết thực hiện nhân một số với một
hiệu, nhân một hiệu với một số
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.
- Yêu cầu HS làm bài, hoàn thành bảng
- Nhận xét
Bài 2: áp dụng nhân một số với một hiệu để
tình ( theo mẫu)
- Nhận xét
Bài 3:
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức:
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Củng cố lại nội dung bài
nhận xột chung giờ học
Về nhà ụn bài chuẩn bị bài sau
3 x7- 3 x5 = 21 – 15 = 6
3 x ( 7 – 5) = 3 x7- 3 x5
- HS phát biểu quy tắc bằng lời
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài theo mẫu
a b c a x ( b – c) a x b – a x c
3 7 3 3 x (7- 3)
=12
6 9 5 6 x (9 – 5 )
= 24
8 5 2 8 x (5 –2)=
24
HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
26 x 9 = 26 x ( 10 –1 ) = 26 x 10 – 26 = 260 – 26 = 234
47 x9 = 47 x (10 – 1) = 47 x 10 – 47 = 470 – 47 = 423
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài: Bài giải:
Cửa hàng còn lại số giá trứng là:
40 -10 = 30 ( giá) Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
30 x 175 = 5250 ( quả) Đáp số: 5250 quả
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài:
( 7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6 ( 7 – 5) x 3 =7 x 3 – 5 x 3
Trang 7Tiết 2:
Kể chuyện:
Kể chuyện đã nghe đã đọc.
Đề bài: Hãy kể câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc về một người có nghị lực.
I Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng nói:
2, Rèn kĩ năng nghe: HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Truyện đọc lớp 4
- Dàn ý kể chuyện
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Kể 1-2 đoạn truyện Bàn chân kì diệu
- Nhận xét
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài:
* Tìm hiểu yêu cầu của đề:
- Kể câu chuyện về nội dung gì?
* Thực hành kể chuyện:
- Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm
- Tổ chức thi kể chuyện
- Trao đổi về nội dung câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn, nhóm, bạn kể chuyện
hay nhất
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Chuẩn bị bài sau
- HS kể chuyện
- HS đọc đề bài
- HS đọc các gợi ý sgk
Đặng Văn Ngữ, Nguyễn Hiền,…
- HS theo dõi các tiêu chuẩn đánh giá
- HS kể chuyện trong nhóm 2
- HS tham gia thi kể chuyện cá nhân
Tiết 3:
Khoa học:
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
Trang 8I Mục tiêu:
II Đồ dùng dạy học:
- Hình sgk 48, 49
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài:
B Dạy bài mới:
* Hoạt động 1:
Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn
MT: Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,
- GV giới thiệu sơ đồ
- GV giải thích các chi tiết trên sơ đồ
- Kết luận:
đám mây
* Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn
MT: HS biết vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần
- Tổ chức cho HS vẽ sơ đồ
trong tự nhiên
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Nêu tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Hát
- 3 HS lên bảng trình bày
- HS quan sát sơ đồ
trong tự nhiên thông qua sơ đồ
- HS chú ý ghi nhớ
- HS trao đổi theo cặp về sơ đồ
- Một vài HS nói về vòng tuần hoàn của
Trang 9Tiết 4:
Đạo đức.
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
I.Mục tiêu:
- Hiểu công lao sinh thành dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với
ông bà,cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ trong cuộc sống
- Kính yêu ông bà, cha mẹ
II.Tài liệu và phương tiện:
- Bài hát Cho con
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
3 Bài mới (25’)
A Khởi động:
- GV bắt nhịp cho HS hát bài hát Cho con
- Bài hát nói về điều gì?
chở của cha mẹ đối với mình?
gì để cha mẹ vui lòng?
B Hoạt động 1
MT:Giúp HS hiểu: công lao sinh thành dạy
dỗ của ông bà cha mẹ và bổn phận của con
cháu đối với ông bà cha mẹ
- Tổ chức cho HS thảo luận, đóng vai
- Tổ chức cho cả lớp cùng trao đổi:
+ Vì sao em lại mời bà ăn chiếc bánh mà em
cháu?
một đứa cháu hiếu thảo
C Hoạt động 2: Bài tập 1:
MT: HS biết những việc làm, những hành
vi thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ trong cuộc sống
- Cách ứng xử trong mỗi tình huống sau là
đúng hay sai?
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: b,d,đ
D Hoạt động 3: Bài tập 2:
- HS hát
- HS nêu
- HS thảo luận, đóng vai tiểu phẩm
- HS cả lớp cùng trao đổi
- Vì kính yêu bà
- Bà rất vui vì tấm lòng thơm thảo của cháu
- Việc làm của bạn Loan (b) Hoài(d) Nhân (đ) thể hiện tấm lòng hiếu thảo với ông bà , quan tâm đến ông bà cha mẹ
Trang 10MT: HS biết gọi tên các việc làm, hành vi
thể hiện hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đặt tên cho
các bức tranh
- Nhận xét
4 Hoạt động nối tiếp (5’)
- Thực hiện những hành vi, việc làm thể hiện
lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- HS thảo luận nhóm 4, xác định cách ứng
xử thể hiện hiếu thảo với ông bà cha mẹ
- HS thảo luận nhóm, đặt tên cho các bức tranh
Tiết 5:
Mĩ thuật:
Vẽ tranh: đề tài sinh hoạt.
I Mục tiêu:
việc nhà giúp đỡ bố mẹ,…
- HS có ý thức tham gia vào công việc giúp đỡ gia đình
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh ảnh của hoạ sĩ về đề tài sinh hoạt
- Giấy vẽ, bút vẽ,…
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới (25’)
A giới thiệu bài:
B Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Hàng ngày, các em có những hoạt động:
+ Giúp đỡ gia đình các công việc đơn giản:
C.Hoạt động 2: Cách vẽ:
- GV gợi ý cách vẽ
nội dung rõ, phong phú
+ Vẽ các dáng hoạt động sao cho sinh động
D Hoạt động 3: Thực hành:
- Tổ chức cho HS thực hành vẽ tranh
E.Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Hát
- HS kiểm tra lại đồ dùng của mình
- HS thảo luận nhóm về đề tài
- HS xem tranh sgk
- HS chú ý cách vẽ
- HS thực hành vẽ tranh
Trang 11- Lựa chọn một số tranh để nhận xét.
- Gợi ý để cả lớp đánh giá, xếp loại bài vẽ
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Chuẩn bị bài sau
- HS nhận xét, đánh giá bài vẽ của mình và của bạn
Ngày soạn: 26- 11- 2007 Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2007
Tiết 1:
Tập đọc.
Vẽ Trứng.
I Mục tiêu:
Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng lời thầy giáo: đọc với giọng khuyên bảo ân cần đoạn cuối đọc với giọng cảm hứng ca ngợi
Hiểu ý nghĩa của truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài
II Đồ dùng dạy học:
- Chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Nhận xét
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài;
B Luyện đọc, tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 2 đoạn
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV sửa đọc, giúp HS hiểu nghĩa một số từ
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu
bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?
- Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm
gì?
- Hát
- 3 HS đọc và nêu đại ý bài
- HS chia đoạn
hợp giải nghĩa một số từ ngữ
- 1-2 HS đọc toàn bài
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu
nhiều trứng
- Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ
mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
- Trở thành danh hoạ kiệt xuất, tác phẩm
Trang 12- Theo em những nguyên nhân nào khiến
cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ
nổi tiếng?
c, Đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
4 Củng cố,dặn dò (5’)
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Kể lại câu chuyện cho bố mẹ,gia đình nghe
- Chuẩn bị bài sau
niềm tự hào của nhân loại ông đồng thời
- HS nêu: Vì ông đã khổ luyện nhiều năm…
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
Tiết 2:
Toán:
Luyện tập.
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một
số với một tổng ( hiệu)
- Thực hành tính toán và tính nhanh
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Nhân một số với một tổng ( hiệu )?
- Nhận xét
3 Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: Tính:
MT:Vận dụng quy tắc nhân một số với một
tổng ( hiệu ) tính giá trị của biểu thức
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:
a, Tính bằng cách thuận tiện
MT:Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp
của phép nhân để tính toán thuận tiện
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
b, Tính ( theo mẫu)
- Hát
- 3 HS tiếp nối nhau nêu
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
135 x (20 +3) =135 x 20 +135 x 3 = 3105
427 x (10 + 8) =427 x10+ 427x 8 = 7686
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS vận dụng để tính thuận tiện
134 x 4 x5 =134 x(4 x5) = 134 x 20= 2680
5 x36 x 2 = (5 x 2) x 36 = 10 x 36 = 360
42 x 2 x 7 x 5 = (42 x 7) x ( 2 x 5 ) = 294 x
10 = 294
- HS nêu yêu cầu
Trang 13- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:Tính:
MT:Vận dụng quy tắc nhân một số với một
tổng ( hiệu ) tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét
Bài 4:
MT: Giải bài toán có lời văn liên quan đến
tính chu vi và diện tích HCN
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Chuẩn bị bài sau
- HS theo dõi mẫu
- HS làm bài
145 x2 + 145 x 98 = 145 x ( 2 + 98 ) = 145 x 100 = 14 500
- HS nêu yêu cầu của bài
a, 217 x 11 b, 413 x 21
= 217 x ( 10 + 1 ) = 413 x ( 20 +1 )
= 217 x 10 + 217 = 413 x 20 + 413
= 2170 + 217 = 2387 = 8260 + 413 = 8673
- HS tính giá trị của biểu thức
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Chiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90 ( m) Chu vi của sân vận động là:
( 180 + 90) x 2 = 540 ( m) Diện tích của sân vận động là:
180 x 90 = 16200 ( m2) Đáp số: 540 m; 16200 m2
Tiết 3:
Tập làm văn:
Kết bài trong bài văn kể chuyện
.
I, Mục tiêu:
chuyện
rộng
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu kẻ bảng so sánh hai kết bài
- Phiếu bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Hát
- 5 HS tiếp nối nhau đọc