1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hóa học 10 - Kì I - Tiết 13, 14

9 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 174,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Bảng mà được sắp xếp theo nguyên tắc trên gọi là bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Hoạt động 3: 10 phút GV: Cho HS quan sát hình ảnh phóng to một ô nguyên tố HS: Nhìn vào BTH tự t[r]

Trang 1

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Sĩ số

Chương II AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN

Tiết 13 AMIN (T1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm amin, các loại amin, các loại đồng phân của amin

- Biết danh pháp của amin, Hiểu tính chất vật lý,

2 Kĩ năng:

- Nhận dạng các hợp chất của amin

- Viết công thức cấu tạo các đồng phân

- Gọi tên các hợp chất amin

3 Thái độ:

- Biết được amin là chất độc, không nghiện hút thuốc lá

II Chuẩn bị:

GV: Hoá chất: các dd: CH3NH2, HCl, anilin, nước brôm

Mô hình phân tử anilin, các tranh vẽ, bảng 3.1, hình3.1 SGK

HS: Đọc bài trước khi đến lớp

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

2 Bài mới.

Hoạt động 1: 7 phút

GV: Hãy Viết CTCT của NH3 và 4 amin

khác

I KHÁI NIỆM , PHÂN LOẠI, DANH PHÁP :

1 Khái niệm, phân loại:

Trang 2

Hs: Nghiên cứu kĩ các chất trong ví dụ

trên và cho biết mối quan hệ giữa cấu tạo

amoniac và các amin

Gv: Định hướng cho hs sinh phân tích.

Hs: Từ đó hs hãy cho biết định nghĩa

tổng quát về amin?

HS: Trả lời và ghi nhận định nghĩa

Hoạt động 2: 7 phút

GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ SGK và

từ các ví dụ trên Hãy cho biết cách

phân loại các amin và cho ví dụ?

HS: Nghiên cứu và trả lời, cho các ví dụ

minh hoạ

Hoạt động 3: 15 phút

GV: Amin có đồng phân dạng nào? Hãy

viết công thức cấu tạo các đồng phân

ứng với công thức C 4 H 11 N?

HS lên bảng viết

GV: Các em hãy theo dõi bảng 2.1 SGK

( danh pháp các amin) từ đó cho biết:

Qui luật gọi tên các amin theo danh pháp

gốc chức

Qui luật gọi tên theo danh pháp thay thế

GV: Nhận xét, bổ xung

H: Trên cơ sở trên, em hãy gọi tên các

amin sau:

GV: Lấy vài amin có mạch phức tạp để

học sinh gọi tên

Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH 3 bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon.

Amin được phân loại theo 2 cách: Theo gốc hiđrocacbon:

- Amin béo: CH3NH2, C2H5NH2

- Amin thơm: C6H5NH2 Theo bậc của amin

- Bậc 1: CH3NH2, C2H5NH2,

C6H5NH2

- Bậc 2: (CH3)2 NH

- Bậc 3: (CH3)3 N

2.Đồng phân: Amin thường có đồng phân

về mạch cacbon, về vị trí nhóm chức và về bậc amin

CH3-CH2-CH2-CH2-NH2 CH3-CH-CH2NH2

CH3

CH3- CH2-CH-NH3 CH3-N-CH2-CH3

NH2 CH3

3 Danh pháp:

Cách gọi tên theo danh pháp

Gốc chức: Ankyl + amin Thay thế: Ankan + vị trí + amin

Tên thông thường chỉ áp dụng cho một số amin

Trang 3

Hoạt động 4 : 7 phút

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK phần

tính chất vật lí của amin và anilin

Hs: Cho biết các tính chất vật lí đặc

trưng của amin và chất tiêu biểu là

anilin?

GV: Nicotin có trong thuốc lá là hc

amin có khả năng gây nghiện

chúng ta không nên hút thuốc lá

Hút thuốc lá sẽ gây ra những tác

hại gì?

HS: Suy nghĩ và trả lời

Metylamin,đimetylamin, trimetylamin

và etylamin là những chất khí có mùi khó chịu, độc , dễ tan trong nước, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc rắn,

Anilin là chất lỏng, nhiệt độ sôi là

1840C, không màu , rất độc,ít tan trong

nước,

3 Củng cố, luyện tập : 7 phút

Hs: Làm bài tập tại lớp: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân của amin có CTPT sau: C5H9N

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Nắm vững cách viết CTCT gọi tên đồng phân

amin, Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân của amin có CTPT sau: C3H9N

Nhận xét sau giờ dạy

CHUYÊN MÔN DUYỆT Ngày / / 2010

Trang 4

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 14 AMIN (T2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu tính chất hoá học của amin

- Biết cấu tạo phân tử amin

2 Kĩ năng:

- Viết công thức cấu tạo các đồng phân amin, Gọi tên các hợp chất amin

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho tchh của amin, giải các bài tập có liên quan

3 Thái độ:

- Hứng thú học tập bộ môn, say mê nghiên cứu khoa học

II Chuẩn bị:

GV: Hoá chất: các dd: CH3NH2, HCl, anilin, nước brôm Bài giảng trên power point

Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt

HS: Đọc bài trước khi đến lớp

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 7 phút

Nêu khái niệm amin, cách phân loại, cho ví dụ tương ứng

làm bài tập 3/sgk

2 Bài mới:

Hoạt động 1: 7 phút

GV: Giới thiệu biết CTCT của vài amin

Hs: Hãy phân tích đặc điểm cấu tạo của

amin mạch hở và anilin

I ĐỊNH NGHĨA , PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN:

1 Khái niệm, phân loại

2 Danh pháp:

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

Trang 5

GV: Bổ sung và phân tích kĩ để học sinh

hiểu kĩ hơn Từ CTCT và nghiên cứu

SGK em hãy cho biết amin mạch hở và

anilin có tính chất hoá học gì?

HS: Suy nghĩ và trả lời

Hoạt động 2: 10 phút

GV: Làm TN 1 cho quan sát Yêu cầu hs

cho biết khi tác dụng với metylamin và

anilin quì tím hoặc phenolphtalein có

hiện tượng gì? Vì sao?

Hs: Nêu hiện tượng

Gv: Hãy giải thích hiện tượng

GV: Biểu diễn thí nghiệm giữa C6H5NH2

với dd HCl

Hs: Quan sát thí nghiệm và nêu các hiện

tượng xảy ra trong thí nghiệm trên và giải

thích và viết phương trình phản ứng xảy ra

Hs: So sánh tính bazơ của metylamin,

amoniac và anilin

GV: Bổ sung và giải thích

Hoạt động 3: 10 phút

GV: Biểu diễn thí nghiệm của anilin với

nước brôm:

Hs: Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra?

Hs: Nghiên cứu và viết phương trình phản

ứng

Hs: Giải thích tại sao nguyên tử brôm lại

thế vào 3 vị trí 2,4,6 trong phân tử

III CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT HOÁ

HỌC:

1 Cấu tạo phân tử:

Các amin mạch hở đều có cặp electron tự do của nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đó chúng có tính bazơ Nên amin mạch hở và anilin có khả năng phản ứng được với các chất sau đây:

2 Tính chất hoá học :

a Tính bazơ:

C6H5NH2 + HCl  [C6H5NH3]+Cl–

Tính bazơ : CH3NH2 > NH3 >C6H5NH2

b Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin:

Trang 6

anilin

HS: Do ảnh hưởng của nhóm –NH2,

nguyên tử brôm dễ dàng thay thế các

nguyên tử H ở vị trí 2,4,6 trong nhân

thơm của phân tử anilin

C6H5NH2 + Br2  C6H2 Br 3NH2 2,4,6 tribromanilin

3 Củng cố, luyện tập : 7 phút Hs: Làm bài tập tại lớp (sgk trang 44) Bài tập 1,2,3

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Bài tập 4,5,6 (sgk trang 44)

Hs: Chuẩn bị bài Amino axit

Nhận xét sau giờ dạy

CHUYÊN MÔN DUYỆT Ngày / / 2010

Trang 7

10A 1 10A 4

VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

Tiết 13 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC(T1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức HS biết:

- Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn

-Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn

-Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô nguyên tố và chu kỳ

2 Kĩ năng: HS vận dụng:

- Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra

các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô

3 Thái độ:

Thông qua việc dạy học giáo viên truyền đạt đến học sinh một định luật tổng quát của tự nhiên là “Định Luật Tuần Hoàn”

II Chuẩn bị:

GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, máy chiếu.

HS: nghiên cứu trước nội dung bài học ở nhà

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài

2 Bài mới

Hoạt động 1: 5 phút

GV: Cho HS nghiên cứu SGK để

biết sơ lược về sự phát minh ra bảng

tuần hoàn

Hoạt động 2: 12 phút

GV: Cho HS xem BTH lần lượt giới

thiệu từng nguyên tắc lấy ví dụ minh

hoạ để HS hiểu và khắc sâu kiến thức

Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn

I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Dựa vào bảng tuần hoàn rút ra các nguyên tắc sắp xếp sau:

1 Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên

Trang 8

HS: ghi nhớ các nguyên tắc sắp xếp

và tự phân tích được trên BTH

GV: Bảng mà được sắp xếp theo

nguyên tắc trên gọi là bảng tuần hoàn

các nguyên tố hoá học

Hoạt động 3: 10 phút

GV: Cho HS quan sát hình ảnh

phóng to một ô nguyên tố

HS: Nhìn vào BTH tự trình bày các

dữ liệu một trong các ô

GV: Khắc sâu lại cho Hs

Hoạt động 4: 12 phút

GV: Chỉ vào vị trí của từng chu kì

trên bảng tuần hoàn và nêu rõ

GV: Hãy cho biết số lượng mỗi

nguyên tố trong 1 chu kỳ? Cho biết

NT đứng đầu và kết thúc trong mỗi

chu kỳ?

HS: Trả lời

 Chu kì 2 gồm 8 nguyên tố bắt đầu

là liti (Z=3) và kết thúc là neon

(Z=10) Nguyên tử của các nguyên

tố này có 2 lớp electron: lớp K

(2e) và lớp L có số electron tăng

dần từ 1→8 tương ứng từ liti đến

neon, khi đó lớp electron ngoài

cùng đã bão hoà

 Chu kì 3 gồm 8 nguyên tố bắt đầu

tử

2 Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong ngyên tử được xếp thành một hàng

3 Các nguyên tố có số electron hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột

II Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

1 Ô nguyên tố

Các dữ liệu ghi trong ô:

 Số hiệu nguyên tử

 Kí hiệu hoá học

 Tên nguyên tố

 Nguyên tử khối

 Độ âm điện

 Cấu hình electron

 Số oxi hoá

2 Chu kì đặc điểm của chu kì:

 Chu kì là dãy những nguyên tố mà nguyên

tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

 Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử

 Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm ( trừ chu kì 1 là chu kì dặc biệt )

Trong bảng tuần hoàn có 7 chu kì và được đánh số bằng số thường từ 1→7

 Chu kì 1 có 2 nguyên tố

Trang 9

(Z=18) Nguyên tử của các nguyên

tố này cĩ 3 lớp electron: lớp K

(2e) lớp L (8e) và lớp M cĩ số

electron tăng dần từ 1→8 tương

ứng từ natri đến agon, khi đĩ lớp

electron ngồi cùng đã đạt tới cấu

trúc vững bền như nguyên tử khí

hiếm heli

GV: Giới thiệu khái quát lại từ chu kì

1→7 Đặc biệt lưu ý HS ở chu kì 2 và

chu kì 3

 Chu kì 4 và chu kì 5 mỗi chu kì cĩ 18 nguyên tố

 Chu kì 6 cĩ 32 nguyên tố

 Chu kì 7 chưa hồn thành Chú ý:

Các chu kì 1, 2, 3 được gọi là chu kì nhỏ Các chu kì 4, 5, 6, 7 được goi là chu kì lớn

3 Củng cố, luyện tập: 5 phút GV Sử dụng bài tập 1, 2, 3, SGK để củng cố bài.

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Về học bài và làm bài tập 4,5,6,9 SGK trang 35 Nhận xét sau giờ dạy

CHUYÊN MƠN DUYỆT

Ngày / / 2010

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w