* Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm Hoạt động nhóm: GV phát phiếu học tập?. - Yêu cầu các nhóm báo cáo.[r]
Trang 1Thứ hai ngày … … tháng …… năm 2010
Toán (ôn) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Ôn lại kiến thức đã học
- Vận dụng các điều đã học để làm bài tập
II Các hoạt động dạy - học :
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn tự học.
- GV yêu cầu HS làm các bài từ 1 đến - Vở BT trang ,sau đó chữa bài với các hình thức khác nhau
3 Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
Tiếng Việt
ÔN LUYỆN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ một câu chuyện đã học
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Có khả năng nghe theo dõi bạn kể để nhận xét đánh giá bạn kể và kể tiếp lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
1- Giáo viên:
- PP: quan sát, …
- Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa
2- Học sinh: Xem trước câu chuyện đã học
III Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2.Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh kể
- Kể từng đoạn theo nhóm đôi
+ Kể theo nhóm
+ Đại diện các nhóm kể trước lớp
+ Kể toàn bộ câu chuyện theo vai
+ Giáo viên cho các nhóm kể toàn bộ câu chuyện
+ Sau mỗi lần học sinh kể cả lớp cùng nhận xét Giáo viên khuyến khích học sinh
kể bằng lời của mình
- Phân vai dựng lại câu chuyện
Trang 23 Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Về kể cho cả nhà cùng nghe
Tiếng Việt
ÔN LUYỆN CHÍNH TẢ
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác đoạn cuối của bài “Cây dừa”SGK - TV 2, trang 88
- Trình bày bài chính tả đúng quy định: viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
- Làm đúng các bài tập về phân biệt in / inh, dấu hỏi / dấu ngã
II Các hoạt động dạy - học:
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe- viết
- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép
- Hướng dẫn tìm hiểu bài
+Thân dừa được tác giả tả như thế nào?
+Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng con: hũ rượu, quanh, gió, múa reo, đủng đỉnh
- Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ các em chậm theo kịp các bạn
- Đọc cho học sinh soát lỗi
3.Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập:
a) Điền vào chỗ trống in hay inh:
trắng t…, lung l… , t… tức, x……đẹp
b)Tìm 2 từ có tiếng chứa thanh hỏi, 2 từ có tiếng chứa thanh ngã
4 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
Tập đọc KHO BÁU
I Mục tiêu:
- ăăc rành măch toàn bài; ngăt, nghă hăi đúng ă các dău câu và căm tă rõ ý
- Hiău ND: Ai yêu quý đăt đai, chăm chă lao đăng trên ruăng đăng, ngăăi
đó có cuăc săng ăm no, hănh phúc.( tră lăi đăăc các CH1,2,3,5 )
- HS khá, giăi: Tră lăi đăăc câu hăi 4
II Chuẩn bị:
1- Giáo viên:
- PP:Đàm thoại, thực hành, …
- Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc
2- Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 31 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa HKII
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Tiđt 1: Luyđn đđc:
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
+ Bài này chia làm mấy đoạn? Nêu rõ từng đoạn
- Gọi HS đọc bài
* Hướng dẫn phát âm:
- Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV chốt lại và ghi bảng:
+ hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng hoàng, làm lụng
- GV đọc mẫu
+ Em hiểu đàng hoàng là thế nào?
+ Hão huyền là thế nào?
+ Hai sương một nắng nghĩa là gì?
* Luyện đọc câu văn dài
- Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông dân kia / quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà / thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở
về nhà khi đã lặn mặt trời.//
GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn
- Thi đọc từng đoạn
- GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt
- Đọc toàn bài
- Đọc đồng thanh
Tiđt 2: Hđđng dđn tìm hiđu bài:
- Gọi HS đọc bài
+ Tìm các hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông dân? + Nhờ chăm chỉ lao động 2 vợ chồng người nông dân đã đạt được điều gì?
+ Hai con trai người nông dân có chăm chỉ làm ruộng như cho mẹ của họ không? + Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì?
+ Em hiểu thế nào là kho báu?
+ Theo lời người cha 2 con làm gì?
+ Vì sao mấy vụ lúa đều bội thu?
+ Cuối cùng, kho báu mà hai người con tìm được là gì?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
Ý nghĩa: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ có
cuộc sống ấm no, hạnh phúc
c Luyện đọc lại: Gọi HS đọc bài.
3 Củng cố dặn dò:
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
Giáo dục tư tưởng - Rút ra bài học: Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành công, sẽ có cuộc sống ấm no hạnh phúc, có nhiều niềm vui
- Về nhà học bài cũ xem trước bài “ Bạn có biết”
Trang 4- Nhận xét đánh giá tiết học
Toán KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 (Kiểm tra theo đề chung của trường)
Thứ ba ngày …… tháng ……năm 2010
Toán ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I Mục tiêu:
- Biăt quan hă giăa đăn vă và chăc; giăa chăc và trăm; biăt đăn vă nghìn, quan hă giăa trăm và nghìn
- Nhăn biăt đăăc các să tròn trăm, biăt cách đăc, viăt các să tròn trăm
- Làm đăăc các bài tăp: Bài 1,bài 2
II Chuẩn bị:
1- Giáo viên:
- PP: quan sát, thảo luận, …
- 10 hình vuông biểu diễn đơn vị.20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục.10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100 Bộ số bằng bìa
2- Học sinh: Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhân xét bài kiểm tra định kỳ
2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa
* Ôn tập về đơn vị, chục, trăm.
- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi:
+ Có mấy đơn vị?
- GV gắn tiếp 2, 3 … 10 ô vuông như phần SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự như trên
+ 10 đơn vị còn gọi là gì?
+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
- GV ghi bảng: 10 đơn vị = 1 chục
+ GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và yêu cầu HS nêu các chục
từ 1 chục (10) đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với phần đơn vị
+ 10 chục bằng bao nhiêu?
- GV ghi bảng: 10 chục = 100
* Giới thiệu 1000:
+ Giới thiệu số tròn trăm
- GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 1000
+ Có mấy trăm?
- GV viết số 100 dưới hình biểu diễn
- GV gắn 2 hình vuông như trên
+ Có mấy trăm?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và viết số 2 trăm
Trang 5- GV giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết là 200.
- GV lần lượt đưa ra 3, 4, …, 10 hình vuông như trên để giới thiệu các số 300, 400,
…, 900
+ Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung?
Kết luận: Những số 100, 200, 300 900 được gọi là những số tròn trăm.
- GV gắn lên bảng 10 hình vuông:
+ Có mấy trăm?
- GV giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
- GV viết bảng: 10 trăm = 1000
- GV gọi HS đọc và viết số 1000
+ 1 chục bằng mấy đơn vị?
+ 1 trăm bằng mấy chục?
+ 1 nghìn bằng mấy trăm?
* Thực hành:
Bài 1:
a Đọc và viết số
- GV gắn các hình vuông biểu diễn một số đơn vị, chục, các số tròn trăm bất kỳ lên bảng Sau đó gọi HS đọc và viết số tương ứng
b Chọn hình phù hợp với số
- GV đọc (một số chục hoặc tròn trăm )
- Nhận xét
Bài 2:
- HS làm bài / Chữa bài
3 Củng cố dặn dò:
+ 1 chục bằng mấy đơn vị?
+ 1 trăm bằng mấy chục?
+ 1 nghìn bằng mấy trăm?
- Yêu cầu HS đọc và viết số theo hình biểu diễn
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở nhà.
- Nhận xét đánh giá tiết học
Kể chuyện KHO BÁU
I Mục tiêu:
- Dăa vào găi ý cho trăăc, kă lăi đăăc tăng đoăn căa câu chuyăn ( BT1)
- HS khá, giăi biăt kă lăi toàn bă câu chuyăn ( BT2)
II Chuẩn bị:
1- Giáo viên:
- PP: quan sát, thảo luận, …
- Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
2- Học sinh: Xem trước câu chuyện Kho báu
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Trang 6* Hướng dẫn kể chuyện:
- Kể lại từng đoạn theo gợi ý
Bước 1:Kể chuyện trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét và bổ sung
- Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý theo từng đoạn
Đoạn 1: Có nội dung là gì?
+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế nào?
+ Hai vợ chồng đã làm việc như thế nào?
+ Kết quả mà hai vợ chồng đạt được?
- Tương tự như trên với đoạn 2, 3
* Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt
3 Củng cố dặn dò:
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
- Về nhà tập kể, kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
Thủ công LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (T2)
I Mục tiêu:
- Biăt cách làm đăng hă đeo tay
- Làm đăăc đăng hă đeo tay
- Văi HS khéo tay:Làm đăăc đăng hă đeo tay ăăng hă cân đăi
II.Chuẩn bị:
1- Giáo viên :
- PP: quan sát, thực hành,
- Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy Quy trình làm đồng hồ đeo tay Giấy có hình vẽ minh hoạ cho từng bước Giấy, kéo, hồ, bút chì, thước
2- Học sinh: Giấy, kéo, hồ, bút chì, thước
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hướng dẫn quan sát và nhận xét:
- GV giới thiệu mẫu đồng hồ
+ Nêu các bộ phận của đồng hồ?
+ Đồng hồ được làm bằng gì?
- Ngoài giấy màu ra còn có thể làm được đồng hồ từ lá chuối, lá dừa …
* Hướng dẫn mẫu:
Bước 1: Cắt thành nan giấy
- Cắt 1 nan giấy màu nhạt dài 24 ô rộng 3 ô để làm mặt đồng hồ
Trang 7- Cắt và dán nối thành 1 nan giấy khác dài 30- 35 ô rộng gần 3 ô cắt vát 2 bên của
2 đầu nan để làm dây đồng hồ
- Cắt 1 nan giấy dài 8 ô rộng 1 ô để làm đai cài
Bước 2: Làm mặt đồng hồ
- Gấp 1 đầu nan giấy làm mặt đồng hồ vào 3 ô
- Gấp cuốn tiếp như H2 ta được H3
Bước 3:Làm dây cài đồng hồ
- Gài 1 đầu nan giấy làm dây đeo vào khe giữa của nếp gấp của mặt đồng hồ
- Gấp nan này đè lên nếp gấp cuối của mặt đồng hồ rồi luồn đầu nan qua một khe khác ở phía trên khe vừa gài Kéo đều nan giấy cho nếp gấp khít chặt để giữ mặt đồng hồ và dây đeo
- Dán nối 2 đầu của nan giấy cài 8 ô rộng 1 ô làm đai để giữ dây đồng hồ
Bước 4: vẽ số và kim lên mặt đồng hồ
- Lấy 4 điểm chính để ghi số 3, 6, 9, 12 rồi chấm các điểm chỉ giờ khác
- Vẽ kim ngắn chỉ giờ kim dài chỉ phút
- Gài dây đeo vào mặt đồng hồ gài đầu dây thừa qua đai ta được chiếc đồng hồ
3 Củng cố:
+ Để làm được chiếc đồng hồ phải qua mấy bước? Đó là những bước nào?
4 Nhận xét, dặn dò:
- Về nhà tập làm cho thành thạo để tiết sau thực hành
- Nhận xét đánh giá tiết học
Thứ tư ngày …… tháng ……năm 2010
Toán
SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
I Mục tiêu:
- Biăt cách so sánh să tròn trăm
- Biăt thăc tă các să tròn trăm
- Biăt điăn các să tròn trăm vào các văch trên tia să
- Làm đăăc các bài tăp:Bài ,bài 2,bài 3
II Chuẩn bị:
1- Giáo viên:
- PP: quan sát, thực hành, …
- 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100
2- Học sinh: Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ 1 chục bằng mấy đơn vị?
+ 10 chục bằng mấy trăm?
+ 10 trăm bằng mấy?
- Chấm chữa vở bài tập
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hướng dẫn so sánh các số tròn trăm:
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn100
Trang 8+ Có mấy trăm ô vuông?
- GV yêu cầu HS viết số 200 xuống dưới hình biểu diễn
- GV gắn tiếp 3 hình vuông lên bảng, mỗi hình biểu diễn 100 ô vuông cạnh 2 hình trước
+ Có mấy trăm ô vuông?
- GV yêu cầu HS viết số 300 xuống dưới hình biểu diễn
+ 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào có nhiều hơn?
+ 200 và 300 số nào lớn hơn, số nào bé hơn?
- GV ghi bảng: 200<300, 300>200
- Tiến hành tương tự với 300 và 400
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết:
+ 200 và 400 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
+ 300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
* Thực hành:
Bài 1: >; <?
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con
Bài 2: >; <; =?
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai
Bài 3: Số?
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu gì
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm bảng con
- GV yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ 100 đến 1000 theo thứ tự từ bé đến lớn
và ngược lại
3 Củng cố dặn dò:
- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập
- Nhận xét đánh giá tiết học
Chính tả NGHE VIẾT: KHO BÁU
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thăc đoăn văn xuôi
- Làm đăăc BT(2); BT(3) a / b, hoăc BT CT phăăng ngă do GV soăn
II Chuẩn bị:
1- Giáo viên:
- PP: Đàm thoại, thực hành, …
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập
2- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra định kỳ
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Trang 9- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung: Đoạn văn nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
- Gọi HS đọc bài
+ Nội dung của đoạn văn là gì?
+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?
* Luyện viết:
- Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV chốt lại và ghi bảng: quanh năm, trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy
- Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con
- GV nhận xét sửa sai
* Hướng dẫn trình bày:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử dụng?
+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- GV đọc mẫu lần 2
- GV đọc bài yêu cầu HS viết vào vở
- GV đọc lại bài vở bài tập
- Thu một số vở để chấm
* Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:Điền vào chỗ trống ua hay uơ?
- GV nhận xét sửa sai
Bài 3: Điền vào chỗ trống:
a l hay n?
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai
- Gọi HS đọc
3 Củng cố dặn dò:
- Trả vở nhận xét, sửa sai
- Về nhà sửa lỗi, xem trước bài “ Cây dừa”
- Nhận xét đánh giá tiết học
Tập đọc CÂY DỪA
I Mục tiêu:
- Biăt ngăt nhăp thă hăp lí khi đăc các câu thă lăc bát
- Hiău ND: Cây dăa giăng nhă con ngăăi, biăt găn bó văi đăt trăi, văi thiên nhiên ( tră lăi đăăc các CH trong SGK thuăc 8 dòng thă đău
II Chuẩn bị:
1- Giáo viên:
- PP: Đàm thoại, thảo luận, …
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng lớp ghi sẵn câu văn cần luyện đọc 2- Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài “Kho báu”
Trang 10- GV nhận xét ghi điểm.
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Luyện đọc
- GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung bài: Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên
- Bài này được chia làm 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu trên cạn
Đoạn 2: Đêm hè cổ dừa
Đoạn 3: Còn lại
- Gọi HS đọc bài
* Hướng dẫn phát âm:
- GV yêu cầu HS tìm các từ khó, GV ghi bảng
bạc phếch, nước lành, rì rào, toả, gật đầu, chải
- GV đọc mẫu
+ Em hiểu bạc phếch là thế nào?
* Hướng dẫn ngắt nhịp:
Cây dừa xanh / toả nhiều tàu,/
Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng.//
Thân dừa / bạc phếch tháng năm,/
Quả dừa / đàn lợn con / nằm trên cao.//
Đêm hè / hoa nở cùng sao,/
Tàu dừa / chiếc lược / chải vào mây xanh.//
Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/
Ai đeo / bao hũ rượu / quanh cổ dừa.//
- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc
* Hướng dẫn đọc bài: Đọc giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên.
- Đọc từng dòng thơ
- Đọc từng đoạn trước lớp
- GV theo dõi sửa sai cho HS
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét,tuyên dương
- Đọc toàn bài
- Đọc đồng thanh
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc bài
+ Em hãy nêu các bộ phận của cây dừa?
+ Tác giả dùng những hình ảnh của ai để tả cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên điều gì?
+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên ( gió, trăng, mây, nắng, đàn cò ) như thế nào? + Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?
Ý nghĩa: Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa
giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên
c Học thuộc lòng bài thơ:
- GV hướng dẫn HTL từng đoạn thơ