1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề của TT GDTX Q12 | Phòng Giáo dục Thường xuyên

13 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 716,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian giới hạn và cho phép của chuyên đề, tôi chỉ có thể giới thiệu đến các học viên những dạng bài tập cơ bản nhất để các em có thể tiếp cận, làm quen. Đồng thời khi thực hiện[r]

Trang 2

A- ĐẶT VẤN ĐỀ:

Khi tìm hiểu đề thi THPT Quốc gia 2015, chúng ta thấy rằng ngoài những bài toán quen thuộc với mức độ khó dễ khác nhau, còn có một dạng bài tập mà ít được học viên và giáo viên quan tâm Đó là bài tập được giải bằng những thông tin trên đồ thị

Bài tập đồ thị còn khá xa lạ với các em có thể do nó hơi khó, không phù hợp với trình độ nhận thức của học viên Khi mà đối tượng giáo dục của chúng ta chủ yếu là học viên của khối GDTX Nên giáo viên chưa đưa vào dạng bài tập chủ đạo trong qua trình giảng dạy cũng như ôn tập

Tuy nhiên trong kì thi THPT Quốc gia vừa qua, trung tâm của chúng tôi có không ít học viên đậu vào các trường đại học, cao đẳng Thực tế cho thấy các em không những muốn tốt nghiệp THPT mà còn muốn được gắn bó với một ngôi trường mới để mơ ước tương lai, để được xây dựng và đóng góp sức mình cho xã hội Đặc biệt là đối tượng học viên khá giỏi Chính vì vậy tôi thấy việc giới thiệu cho các em dạng bài tập này là cần thiết

Trong thời gian giới hạn và cho phép của chuyên đề, tôi chỉ có thể giới thiệu đến các học viên những dạng bài tập cơ bản nhất để các em có thể tiếp cận, làm quen Đồng thời khi thực hiện chuyên đề này chúng tôi cũng muốn đưa ra một chủ đề mới để các giáo viên có thể trao đổi và chia sẽ kinh nghiệm với nhau

Xin chân thành cám ơn quí thầy cô đã dành thời gian quí báu để đến đây cùng chúng tôi thực hiện chuyên đề này!

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO T.P.H.C.M

TRƯỜNG TTGDTX-Q12

-oOo -CHUYÊN ĐỀ:

GIẢI BÀI TẬP ĐỒ THỊ VẬT LÍ 12

GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: VÕ THỊ HỒNG GẤM

Năm học: 2015 - 2016

Trang 3

B- THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

1 Thuận lợi

- Ban Giám đốc trung tâm đã có những chỉ đạo sát sao, kịp thời và phù hợp Đồng thời còn tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên học tập và nâng cao trình độ

chuyên môn , phương pháp dạy học cũng như tạo điều kiện về cơ sở vật chất trong quá trình học tập của học viên

- Giáo viên giảng dạy nhiệt tình, tận tâm với nghề, luôn tìm tòi để đổi mới phương pháp dạy học cũng như các dạng bài tập mới để học viên có thể dễ dàng tiếp cận

kỳ thi THPT quốc gia

- Giáo viên thường xuyên cho học viên làm các đề thi có cấu trúc tương tự đề thi minh họa của Bộ giáo dục để tự đánh giá chất lượng dạy và học của thầy - trò Từ

đó tìm ra các biện pháp khắc phục kịp thời

- Bên cạnh những học viên yếu còn có một bộ phận học viên có ý thức tự giác học tập, chăm chỉ, nắm khá vững kiến thức và có khả năng tìm hiểu các dạng bài tập mới

2 Khó khăn

- Đây là một dạng bài tập mới đối với học viên ôn thi THPT quốc gia nói chung

và học viên trung tâm giáo dục thường xuyên nói riêng Do đó, khi tiếp cận những bài tập thuộc dạng này học viên còn nhiều bỡ ngỡ

- Đa số dạng bài tập giải bài toán vật lý từ đồ thị là bài tập có mức độ khó Trong khi đó, khả năng làm toán của các em ở mức độ còn yếu Vì vậy khi gặp bài tập dạng này học viên thường bỏ qua

- Nhiều học viên còn chủ quan, chưa có ý thức học tập hay học vẹt, không nắm vững được kiến thức nên khả năng tiệp thu kiến thức về các dạng bài tập mới còn hạn chế

- Khả năng tư duy logic của học viên còn ở mức độ khá thấp

- Đa phần học viên có hoàn cảnh gia đình thuộc diện khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, các em không có điều kiện thuận lợi để được theo học như một số học viên khác

C QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

Trang 4

 Nghiên cứu kỹ nội dung chuyên đề từ đó vạch ra mục tiêu bài dạy, chọn lọc kiến thức phù hợp

 Cần phân bố thời gian phù hợp, hướng dẫn phương pháp làm và giải bài tập mẫu cho học viên

 Chuẩn bị của giáo viên và học viên:

+ Giáo viên cần chuẩn bị nhiều dạng bài tập và phương pháp

+ Học viên cần ôn lại kiến thức đã học theo phiếu học tập

 Để thuận tiện theo dõi, trong mỗi dạng bài tập đồ thị đều có nội dung cơ bản như sau:

+ Tóm tắt lí thuyết cần nhớ

+ Dạng bài tập- cách giải

+ Các bài tập vận dụng

D NỘI DUNG THỰC HIỆN

I Dạng 1: Dựa vào đồ thị viết các biểu thức ( li độ, điện áp, cường độ dòng điện, điện tích…)

Trang 5

1) Kiến thức cần nhớ:

 Phương trình li độ: x= A cos (ωt +ϕ)

 Biểu thức cường độ dòng điện: i=I0cos (ωt +ϕ)

 Biểu thức điện áp: u=U0cos (ωt +ϕ)

 Biểu thức điện tích: q=q0cos (ωt +ϕ)

Cụ thể để viết phương trình li độ ta cần dựa vào đồ thị để tìm các đại lượng: A,

 Tìm ϕ : các trường hợp đặc biệt

+ t=0 vật ở vị trí biên dương thì ϕ=0 , vật ở vị trí biên âm thì ϕ=π

+ t=0 vật qua VTCB theo chiều dương thì ϕ=− π

2

+ t=0 vật qua VTCB theo chiều âm thì ϕ= π

2

+ t=0 vật qua vị trí x=A/2 theo chiều (+) thì ϕ=− π

3

+ t=0 vật qua vị trí x=A/2 theo chiều (-) thì ϕ= π

3

+ Vật chuyển động theo chiều dương thì ϕ<0 , vật theo chiều âm thì ϕ>0

Các trường hợp khác ta giải phương trình lượng giác A cos(ϕ)=x → ϕ

 Tìm ω : cần nhớ các mốc thời gian đặc biệt

Chu kỳ (T ) là khoảng thời gian ngắn nhất mà vật trở về vị trí cũ, theo hưỡng cũ

Lưu ý: Viết biểu thức hiệu điện thế, biểu thức cường độ dòng điện hay biểu thức điện tích… ta cũng làm tương tự như trên.

2) BÀI TẬP:

Ví dụ: Một chất điểm dao động điều hòa

có đồ thị như hình vẽ:

a Tính vận tốc cực đại và gia tốc cực

đại của chất điểm

b Tìm phương trình dao động

HD:

T/12 T/6

T/4

T/4

T/2

Trang 6

a Dựa vào đồ thị ta có: A=4cm, T=1s → ω= 2 π

T =2 π (rad/s)

vmax= ωA = 8π (cm/s) và amax= ω2A = 16π2 (cm/s2)

b Phương trình dao động x=A cos(ωt+φ)

Dựa vào đồ thị khi t=0 vật ở biên âm → φ=π

Vậy x=4cos( 2πt+ π) (cm)

Câu 1: Đồ thị biểu diễn dao động điều hoà ở

hình vẽ bên ứng với phương trình dao động

nào sau đây:

2)(cm)

B x=3 cos ( 2 π

3 t+

π

2)(cm)

C x=3 cos ( 2 π

3 t −

π

D x=3 cos (2 πt − π

3)(cm)

Câu 2: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời

gian của điện tích ở một bản tụ điện trong

mạch dao động LC lí tưởng có dạng như hình

vẽ Phương trình dao động của điện tích ở bản

tụ điện này là:

A q=q0cos(10

7

π

3 t +

π

3)(C) B q=q0cos (10

7

π

3 t −

π

3)(C)

C q=q0cos(10

7

π

6 t +

π

3)(C) D q=q0cos (10

7

π

6 t −

π

3)(C)

Câu 3: Đồ thị biến thiên của dòng điện xoay chiều trong một mạch điện có dạng

như hình vẽ Biểu thức của dòng điện này là:

A.

B.

C

D.

o

3 -3

1,5

1 6

x

t(s)

t ( s )

q ( C )

q 0 0 , 5 q 0

0

-q 0

7 1 0 -7

i(

A)

t( S)

-5

5

0.0 1

0.0 2

Trang 7

Câu 4: Một chất điểm dao động điều hòa có đồ thị như hình vẽ, cho π2=10 Biểu thức của gia tốc là

A a=400 cos (2 πt)(cm/s2)

B a=20 π cos (2 πt − π

2)(cm/s

2

)

C a=20 π cos (2 πt)(cm/s2)

D a=400 cos (2 πt − π

2)(cm/s

2

)

Bài 5: Một chất điểm dao động điều hoà dọc

theo trục Ox, với O trùng với vị trí cân bằng

của chất điểm Đường biểu diễn sự phụ thuộc

li độ chất điểm theo thời gian t cho ở hình vẽ

Phương trình vận tốc của chất điểm là

A

π v=60π.cos(10πt - )(cm).

B

π

v = 60π.cos(10πt - )(cm).

6

C

π

v = 60.cos(10πt - )(cm).

3

D

π

v = 60.cos(10πt - )(cm).

6

II Dạng 2: Dựa vào đồ thị để xác định độ lệch pha giữa các đại lượng 1) Kiến thức cần nhớ:

 Cách tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số

+ Theo công thức

+ Bấm máy: A1<ϕ1+A2<ϕ2→ sift23=¿ kết quả

 Độ lệch pha trong mạch điện xoay chiều

+ u sớm pha hơn i thì ZL> ZC

+ u trễ pha hơn i thì ZL< ZC

+ u và i cùng pha thì ZL = ZC , Z= R, LCω2=1

2) BÀI TẬP:

x ( c m )

0.

6

x(c m)

t(

s)

1

Trang 8

Ví dụ: Cho hai dao động điều hòa x1= A1cos(ωt+φ1); x2= A2cos(ωt+φ2) có đồ thị

biến thiên như hình vẽ x1 có biên độ lớn hơn x2 Một vật thực hiện đồng thời hai

dao động trên

a) Tính độ lệch pha ∆φ= φ1 – φ2 giữa hai dao động

b) Tìm phương trình dao động tổng hợp

HD: Dựa vào đồ thị ta có

A1=3√2 cm ; A2=2√2cm ; T =0,8 s →ω=2,5 π (rad /s)

+ khi t=0, vật 1 qua VTCB theo chiều (+) nên ϕ1=− π

2

+ khi t=0, vật 2 ở biên (-) nên ϕ2=π

a) Vậy độ lệch pha giữa hai dao động:

b) Phương trình dao động tổng hợp: x=5,1 cos(2,5 πt −2 , 16)(cm)

Câu 1: Đồ thị của hai dao động điều hòa cùng tần số được vẽ như sau Phương trình

nào sau đây là phương trình dao động tổng hợp của chúng:

2t (cm)

B x=cos(π2t −

π

2) (cm)

C x=5cos(π2t +π) (cm)

D x=cos(π2t − π) (cm)

Câu 2: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa x1= A1cos(ωt+φ1) và

x2= A2cos(ωt+φ2) có đồ thị biến thiên như hình vẽ, x1 có biên độ lớn hơn x2 Phương trình dao động tổng hợp của chúng:

2t (cm)

B x=cos(π2 t −

π

2) (cm)

C. x=5cos(π2t +π) (cm)

D x=cos(π2 t − π) (cm)

Câu 3: Có hai dao động được

mô tả trong đồ thị Dựa vào đồ

thị, có thể kết luận

x(cm)

t(s) 0

x2

x1 3

2

–3 –2

4 3

2 1

t(

s)

.

4

0 8

x(cm)

t(s)

Trang 9

A Hai dao động cùng pha

B Dao động 1 sớm pha hơn dao động 2

C Dao động 1 trễ pha hơn dao động 2

D Hai dao động vuông pha

Câu 4: Hình vẽ dưới đây biểu diễn u và i theo t của cùng một mạch điện gồm có

R,L,C Hình vẽ này ứngvới trường hợp nào?

A.

B.

C.

D.

Câu 5: Hình vẽ dưới đây biểu diễn u và i theo t của cùng một mạch điện gồm có

R, L, C Hình vẽ này ứng với trường hợp nào?

A.

B

C.

D LCω2> 1

III Dạng 3: Đồ thị năng lượng dao động

1) Kiến thức cần nhớ:

W=W đ+W t= 1

2K A

2

= 1

2

2

A2=const

W t= 1

2Kx

2

= 1

2

2

x2 và W đ= 1

2mv

2

= 1

2K ( A

2

− x2)

 Tại VTCB: W đmax = W, W t =0

 Tại biên: W tmax = W, W đ =0

u(V)

t(s)

-i(A)

T

t(s )

-T/

2

i(

A )

i u u(

V)

Trang 10

2) Bài tập:

Ví dụ: Một vật có khối lượng 400g dao động điều hòa có đồ thị động năng như

hình vẽ Tại thời điểm t = 0 vật đang chuyển động theo chiều dương, lấy =10 Phương trình dao động của vật là:

A x= 10cos ( + (cm)

B x = 10cos ( - (cm)

C x = 5cos ( + (cm)

D x = 5cos ( - (cm)

HD: W đ=0 ,015 J →Wt=0 ,005 J = W

A

2

+ Thời gian vật đi từ x=± A

2 đến biên ( Wđ=0 ) là T6= 1

( có thể chọn đáp án D vì t=0 vật theo chiều dương nên chọn ϕ=− π

3 ) + W=1

2

2 A2→ A=5 cm

Câu 1: Một vật có khối lượng 100g dao động điều hòa có đồ thị thế năng như

hình vẽ Tại thời điểm t=0 vật có gia tốc âm, lấy =10 Phương trình vận tốc của vật là:

B v =

C v =

D v =

Câu 2: Con lắc lò xo dao động điều hoà Đồ

thị biểu diễn sự biến đổi động năng và thế

năng theo thời gian cho ở hình vẽ Khoảng

thời gian giữa hai thời điểm liên tiếp động

năng bằng thế năng là 0,2s Chu kì dao động

của con lắc là

W

t

O

W t

0,02 0,015

t (s)

320

80

t (s)

Trang 11

A 0,2s B 0,6s C 0,8s D 0,4s.

Câu 3: Dao động điện từ trong một mạch dao động có đường biểu diễn sự phụ

thuộc cường độ dòng điện qua cuộn dây theo thời gian như hình vẽ Năng lượng điện trường tức thời của tụ điện biến thiên tuần hoàn theo tần số:

A.107Hz

B 5.106Hz

C 2,5.107Hz

D 2,5.106Hz

Câu 4: Một mạch dao động LC Đồ thị dòng điện như hình vẽ Năng lượng từ

trường tức thời của tụ điện biến thiên tuần hoàn theo chu kỳ:

A T=10-7s

B T = 10-6s

C T=2.10-7s

D T=2.10-8s

Câu 5: Trong các hình dưới W, Wđ, Wt, biểu diễn cho cơ năng, động năng, thế năng của 1 vật dao động điều hòa theo li độ x Hình nào đúng:

x

w w

o

x

w w

o

w

w

x o

w

w

x o

i (mA)

O

i (mA)

O 0,

5

, 5 , 5

2

Trang 12

IV Các dạng bài tập khác

Câu 1 ( Dao dộng cưỡng bức ) : Con lắc lò xo gồm vật

nặng m = 100g và lò xo nhẹ có độ cứng k=100N/m Tác

dụng một ngoại lực cưỡng bức biến thiên điều hòa biên độ

F0 và tần số f1=6Hz thì biên độ dao động A1 Nếu giữ

nguyên biên độ f0 mà tăng tần số ngoại lực đến f2=7Hz thì

biên độ dao động ổn định là A2 So sánh A1 và A2 :

A A1=A2 B A1>A2 C A2>A1 D Chưa đủ điều kiện để kết luận

Câu 2 (QG 2015): Đồ thi li độ theo thời

gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất

điểm 2 (đường 2) như hình vẽ, tốc độ cực

đại của chất điểm 2 là 4π (cm/s) Không kể

thời điểm t = 0, thời điểm hai chất điểm có

cùng li độ lần thứ 5 là:

A 4,0 s B 3,25 s C.3,75 s D 3,5 s

Câu 3 ( QG 2015 ): Một học sinh xác định điện dung của tụ điện bằng

cách đặt điện áp u = U0cost ( U0 không đổi,  = 314 rad/s)

vào hai đầu một đoạn mạch gồm tụ điện có điện

dung C mắc nối tiếp với biến trở R Biết 1

U2

= U2

0

2 + U 2

0

2ω2C2

1

R2 ; trong đó, điện áp U giữa hai đầu R được đo bằng đồng hồ đo điện

đa năng hiện số Dựa vào kết quả thực nghiệm

được cho

trên hình vẽ, học sinh này tính được giá trị của

C là

A 1,95.10-3 F B 5,20.10-6 F C 5,20.10-3 F D 1,95.10-6 F

f

0

f

(-2)

(W)-1

0,0175

 0,0135

 0,0095

 0,0055

 0,0015

    

0,00 1,00 2,00 3,00 4,00

Trang 13

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên tận tình và góp ý của tất

cả các đồng nghiệp, bạn bè và của Quý thầy cô trong quá trình thực hiện chuyên

đề này

Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã cố gắng hết sức Nhưng vì thời gian

có hạn nên tôi chỉ đưa ra một số dạng bài tập đồ thị cơ bản Chính vì vậy nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được nhận các ý kiến của thầy cô cùng các bạn để chuyên đề ngày càng hoàn thiện hơn, góp phần vào việc nâng cao giảng dạy hơn nữa

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w