1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng và biện pháp phòng trị bệnh cho chó được đưa đến khám và chữa bệnh tại bệnh xá thú y, trường đại học nông lâm thái nguyên

58 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ VĂN QUÂN Tên chuyên đề: THỰC HIỆN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH CHO CHÓ ĐƯỢC ĐƯA ĐẾN KHÁM VÀ CHỮA BỆNH TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN KHÓA

Trang 1

LÊ VĂN QUÂN

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH CHO CHÓ ĐƯỢC ĐƯA ĐẾN KHÁM VÀ CHỮA BỆNH TẠI BỆNH

XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2016 - 2021

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2016 - 2021 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS TỪ TRUNG KIÊN

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám

hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể các thầy

cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

và rèn luyện tại trường

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo,

cán bộ khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận

tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường

Ban lãnh đạo, các anh chị trong bệnh xá Thú y, khoa Chăn nuôi Thú y

đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Từ

Trung Kiên đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè

và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ em hoàn thiện khóa luận tốt

nghiệp này

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy, cô và cán bộ công nhân viên của

khoa, của nhà trường luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Lê Văn Quân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1

1.2.1 Mục tiêu 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Mô tả sơ lược về Bệnh xá Thú y cộng đồng 5

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 6

2.2.1 Đặc điểm sinh lý của chó 6

2.2.2 Hiểu biết chung về loài chó 8

2.2.3 Đặc điểm sinh lý của chó 13

2.2.3.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống 16

2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó 17

2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa 17

2.3.1.2 Bệnh do Parvo vi rút 18

2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục 20

2.3.3 Bệnh hệ hô hấp 21

2.3.4 Bệnh ký sinh trùng 23

2.3.5 Bệnh về hệ thần kinh, vận động 24

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 25

Trang 5

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 25

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 26

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28

3.1 Đối tượng 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

3.3 Nội dung thực hiện 28

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 28

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 28

3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 28

3.4.3 Phương pháp chẩn đoán bệnh 29

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 29

3.4.5 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 29

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó và một số công việc khác tại bệnh xá thú y 30

Bước 1: Sát trùng tay và dụng cụ 31

Bước 2: Cầm máu vết thương 31

Bước 3: Làm sạch vết thương 31

Bước 4: Sát trùng vết thương hở đúng cách 31

Bước 5: Thoa kem chăm sóc vết thương chuyên dụng 32

4.2 Tình hình khám chữa bệnh cho chó tại bệnh xá thú y 35

4.3 Tình hình tiêm phòng vắc xin cho chó tại bệnh xá thú y 35

4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó được đưa đến khám chữa bệnh tại bệnh xá 37

4.4.1 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó được đưa đến khám chữa bệnh tại bệnh xá 37

4.4.2 Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại bệnh xá Thú y 38

Trang 6

4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hoá ở chó được đưa đến

khám chữa bệnh tại bệnh xá Thú y 39

4.5.1 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa 39

4.5.2 Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hoá ở chó 40

4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp ở chó được đưa đến khám chữa bệnh tại bệnh xá Thú y 42

4.6.1 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó được đưa đến bệnh xá thú y 42

4.6.2 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho chó 43

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

I.M : Injection muscular, tiêm bắp I.V : Injection venous, tiêm tĩnh mạch P.O : Per Os, đường uống

TT : Thể trọng S.C : Subcutaneous injection, tiêm dưới da

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả chăm sóc cho chó 34

Bảng 4.1 Công tác vệ sinh cho chó 30

Bảng 4.2 Số lýợng chó ðýợc ðýa ðến khám chữa bệnh 35

Bảng 4.3 Số lượng chó đến tiêm phòng vắc xin 36

Bảng 4.4 Số lýợng và tỷ lệ mắc bệnh ngoài da ở chó ðýợc ðýa ðến khám chữa bệnh 37

Bảng 4.5 Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó 38

Bảng 4.6 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa ở chó được đưa đến khám chữa bệnh 39

Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa cho chó 40

Bảng 4.8 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó 42

Bảng 4.9 Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp cho chó 43

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trên thế giới chó là một trong những vật nuôi sống gần gũi và thân thiện với con người Ngày nay nuôi chó không vì mục đích giữ nhà mà có thể giải trí, phục vụ cho nghiên cứu khoa học, học tập, phục vụ cho công tác

an ninh quốc phòng… Hiện nay, do nhu cầu và sở thích của con người, số lượng và giống chó ở Việt Nam ngày càng đa dạng phong phú Bên cạnh đó, việc nuôi dưỡng và chăm sóc sao cho những chú chó cưng được khỏe mạnh cũng là mối quan tâm của chủ nuôi Mặc dù, đã có vắc xin phòng bệnh, thuốc điều trị nhưng bệnh trên chó vẫn xảy ra và ngày càng có những diễn biến phức tạp

Bệnh xá Thú y trường Đại học Nông Lâm được xây dựng từ tháng 7 năm

2014 nhằm phục vụ cho công tác thực hành, thực tập của sinh viên trong khoa

Từ tháng 4 năm 2016, bệnh xá thú y chính thức đưa vào hoạt động khám chữa bệnh cho động vật cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận, mặc

dù mới đi vào hoạt động nhưng bệnh xá thú y, khoa Chăn nuôi thú y đã được chủ các thú cưng biết đến và đưa thú cưng vào chăm sóc, khám chữa bệnh tại đây ngày một nhiều

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa, thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề:

“Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng và biện pháp phòng trị bệnh cho chó được đưa đến khám và chữa bệnh tại bệnh xá thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục tiêu

- Xác định được tình hình nhiễm các bệnh trên chó được đưa đến khám tại bệnh xá thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 10

- Áp dụng biện pháp chẩn đoán, điều trị một số bệnh thường gặp cho chó được đưa đến khám tại bệnh xá thú y cộng đồng

1.2.2 Yêu cầu

- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại bệnh xá

- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám chữa bệnh tại bệnh xá

- Xác định được tỷ lệ nhiễm các bệnh trên chó được đưa đến khám tại bệnh xá

- Biết cách chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho chó được đưa đến khám tại bệnh

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Bệnh xá Thú y thuộc khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố khoảng 6km về phía Tây Ranh giới của Bệnh xá được xác định như sau:

- Phía Nam giáp với khu Nuôi trồng thủy sản

- Phía Tây giáp với khoa Chăn nuôi Thú y

- Phía Bắc giáp với Trại gia cầm của khoa Chăn nuôi Thú y

- Phía Đông giáp với khu hoa viên cây cảnh khoa Nông học

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Bệnh xá Thú y khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, do đó khí hậu của bệnh xá Thú y mang tính chất đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hè - Thu – Đông

2.1.1.3 Điều kiện đất đai

Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc, cách thủ đô

Hà Nội 80 km, có tổng diện tích tự nhiên là 18.970,48 ha

- Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương

- Phía Đông giáp thành phố Sông Công

- Phía Tây giáp huyện Đại Từ

Trang 12

- Phía Nam giáp thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình

Thành phố Thái Nguyên có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú

* Tài nguyên đất: So với diện tích đất tự nhiên thì tổng diện tích đất phù

sa không được bồi hàng năm với độ trung tính ít chua là 3.12,35 ha, chiếm 17,65% so với tổng diện tích tự nhiên; đất phù sa không được bồi hàng năm có 100,19 ha, chiếm 0,75% tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ chủ yếu ở phường Phú Xá; đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua có 379,84

ha, chiếm 2,35% tổng diện tích đất tự nhiên; đất bạc màu phát triển trên phù sa

cũ có sản lượng feralit trên nền cơ giới nhẹ có 271,3 ha, chiếm 1,53%; đất bạc màu phát triển trên nền phù sa có sản lượng feralit trên nền cơ giới nặng có 545,6 ha, chiếm 3,08%

* Tài nguyên rừng: Rừng ở Thái Nguyên chủ yếu là rừng nhân tạo và

rừng trồng theo chương trình 237, rừng trồng theo chương chình PAM, vùng chè Tân Cương cùng các loại cây trồng của nhân dân như cây nhãn, vải, quýt, chanh,… Cây lương thực chủ yếu là cây lúa nước, ngô, đậu, thích hợp phát triển ở những vùng đất bằng trên các loại đất phù sa, đất mới phát triển, đất trung tính ít chua

Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 12,9 km2, trong đó:

- Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 793 ha

- Diện tích đất lâm nghiệp: 320 ha

- Diện tích đất chuyên dùng: 177 ha

Diện tích đất của xã Quyết Thắng lớn, trong đó chủ yếu là đất đồi bãi, độ dốc lớn, thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém, dẫn đến năng suất cây trồng thấp, việc canh tác gặp nhiều khó khăn Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng, diện tích đất nông nghiệp

và đất hoang hóa có xu hướng ngày một giảm, gây khó khăn trong phát

Trang 13

triển chăn nuôi Chính vì thế, trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ngành nông nghiệp

2.1.2 Mô tả sơ lược về Bệnh xá Thú y cộng đồng

Bệnh xá Thú y cộng đồng trực thuộc khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được xây dựng từ năm 2013 Từ năm 2014 đến năm 2015 bệnh xá chủ yếu phục vụ công tác thực hành, thực tập cho sinh viên trong khoa Từ năm 2016 đến nay, ngoài công tác phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên, bệnh xá thực hiện thêm nhiệm vụ mới là tư vấn, khám chữa bệnh cho thú cưng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận

* Cơ cấu tổ chức của bệnh xá: Bệnh xá trực thuộc khoa Chăn nuôi Thú

y, do trực tiếp trưởng khoa quản lý và điều hành Cán bộ làm trực tiếp tại bệnh

xá có 3 người: 1 bác sĩ thực hiện khám chữa bệnh và 2 nhân viên phục vụ Ngoài ra bệnh xá có các sinh viên thực tập tốt nghiệp, rèn nghề thường xuyên đến bệnh xá để học tập, rèn luyện kỹ năng

9 phòng chức năng: Phòng bệnh xá trưởng, phòng trực, phòng họp chung, kho vật tư, phòng khám tổng quát, phòng tư vấn và điều trị, phòng chẩn đoán xét nghiệm, phòng mổ, phòng lưu trú gia súc bệnh Bệnh xá đã có đầy đủ các thiết

bị để phục vụ các hoạt động về chăm sóc chẩn đoán bệnh cho thú cưng như máy siêu âm, xét nghiệm máu, máy khí dung, kính hiển vi, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ và nhiều dụng cụ hỗ trợ khác

Trang 14

Từ năm 2016, ngoài công tác chẩn đoán, phòng và điều trị, bệnh xá còn thực hiện các dịch vụ spa làm đẹp cho thú cưng như tạo mí, cắt tai, tắm, tỉa lông, cắt móng, vệ sinh tai, dịch vụ ký gửi thú cưng, dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, triệt sản…

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Đặc điểm sinh lý của chó

2.2.1.1 Thân nhiệt

Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể gia súc Được đo qua trực tràng Ở trạng thái sinh lý bình thường, thân nhiệt của chó là 37,5 - 39,00C Trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt thay đổi tuỳ thuộc vào tính chất và mức độ bệnh

Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường cũng bị thay đổi bởi các yếu tố: Lứa tuổi (chó non có thân nhiệt cao hơn chó trưởng thành), tính biệt (con cái có nhiệt độ cao hơn con đực) Sự vận động cũng ảnh hưởng đến nhiệt độ của chó, khi vận động nhiều thân nhiệt của chó thường cao hơn bình thường

Thân nhiệt của chó vào lúc sáng sớm thường thấp hơn buổi chiều và chênh lệch từ 0,2 0C - 0,50C

* Ý nghĩa chẩn đoán: Thông qua việc kiểm tra nhiệt độ cơ thể gia súc,

có thể xác định được con vật có bị sốt hay không Qua đó sơ bộ xác định được nguyên nhân gây bệnh, mức độ, tính chất và tiên lượng bệnh Sự giảm nhiệt độ thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hoá chất tác dụng, do tổn thương phóng xạ, đặc biệt là do trúng độc… Sự tăng nhiệt độ gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nóng, cảm nắng, các bệnh truyền nhiễm

do vi khuẩn, virus, bệnh kí sinh trùng… gây nên trạng thái sốt cao

2.2.1.2 Tần số hô hấp (số lần thở/ phút)

Tần số hô hấp là số lần thở trong một phút Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, tuổi, tầm vóc, trạng thái dinh dưỡng, trạng thái làm việc, trạng thái sinh lý, thời tiết, khí hậu và tình trạng bệnh lý… Ở trạng thái sinh lý

Trang 15

bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/phút Chó trưởng thành: Giống chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, chó nhỏ có tần số hô hấp 20

- 30 lần/phút

Tần số hô hấp còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Nhiệt độ bên ngoài môi trường: Khi thời tiết quá nóng nên chó phải thở nhanh

để toả nhiệt, ở chó nhịp thở có thể lên đến tới 100 - 160 lần/phút

Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng sớm chó thở chậm hơn, buổi trưa và buổi chiều chó thở nhanh hơn

Tuổi: Con vật càng lớn thì tần số hô hấp càng thấp

Những con mang thai, sự sợ hãi cũng làm cho tần số hô hấp tăng lên

2.2.1.3 Tần số tim (lần/phút)

Tim co bóp hoạt động liên tục trong suốt cuộc đời con vật theo một nhịp điệu nhất định gọi là một chu kỳ, khi tim co bóp gọi là tâm thu và khi tim giãn được gọi là tâm trương Tần số tim mạch được quy định bằng số lần tim co bóp trong một phút Nhịp tim cũng thể hiện cường độ trao đổi chất, trạng thái sinh

lý, bệnh lý của cơ thể cũng như của tim

Ở trạng thái sinh lý bình thường:

Trang 16

2.2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [9], tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [23], thời gian thành thục của chó là: Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực vào lúc khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng

Chó cái: 9 -15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24 tháng Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [36], chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 - 8 tháng Thời gian động dục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là từ 9 - 13 ngày sau khi có biểu hiện động dục

2.2.2 Hiểu biết chung về loài chó

* Một số giống chó địa phương

Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 - 6.000 năm trước công nguyên Theo Nguyễn Văn Thanh và

cs (2011) [35], ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rông vì thế sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều thế hệ con lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng và nhiều tên gọi dựa vào màu sắc bộ lông và từng địa phương để gọi tên

Giống chó Vàng: Chó vàng được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách

đây khoảng từ 3.000 - 4.000 năm trước công nguyên Chúng có tầm vóc trung bình, con trưởng thành nặng khoảng 12 - 18 kg, chiều cao 50 - 55cm, chó cái thường nhỏ hơn chó đực Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [37], Đây là giống chó nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự thích ứng tốt với điều kiện ngoại cảnh,

ít bị ốm, dễ ăn uống và bơi lội giỏi Chó đực phối giống được ở lứa tuổi 15 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản được ở tuổi 12 - 14 tháng, mỗi lứa trung bình đẻ 5

con

Trang 17

Chó Bắc Hà: Theo Hoàng Nghĩa (2005) [24], chúng có bộ lông xù kèm

theo cái bờm rất là đẹp chúng cách biệt với lông trên thân với nhiều màu lông khác nhau như: màu đen, trắng, xám, hung đỏ là màu rất hiếm Thân hình vừa phải không lớn xếp vào giống chó có kích thước trung bình, người dài hơn chiều cao, khung xương chắc khỏe gọn gàng Sở hữu bộ lông xù dày, đặc điểm đuôi của chúng dạng bông lau xoắn cuộn lên lưng Chó đực có chiều cao: 57 - 65cm, chó cái có chiều cao 52 - 60cm, nặng 25 - 35kg

Chó Phú Quốc: Theo Lê Văn Thọ (1997) [41], chúng có nguồn gốc từ đảo

Phú Quốc - Việt Nam Chó có thể hình khá lớn, cao 60 - 65cm, nặng 20 - 25kg, là giống chó tinh khôn Màu sắc lông một màu có thể màu vàng, đen, vện, xám hoặc màu lá úa, đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài Chó Phú Quốc thông minh, nhanh nhẹn và có thể huấn luyện tốt, nhân dân ta thường sử dụng để làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 5 con

bang Chihuahua của Mexico, nơi mà các nhà thám hiểm đã tìm ra chúng

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [15], chó Chihuahua lông ngắn, đầu hình quả táo, tai lớn, mắt tròn và lồi, mõm ngắn, đuôi mọc ở phần cao uốn cong trên lưng, lưng bằng, bốn chân thẳng, chiều cao khoảng 15 - 23cm, nặng từ 1 - 3kg Chihuahua không chịu được lạnh và hay bị run lên vì rét Nó tỏ ra dễ thích nghi với thời tiết ấm áp hơn là lạnh Đây là loại chó thích hợp với việc nuôi ở căn hộ

Chó Bắc Kinh

Trang 18

Có nguồn gốc từ gia đình hoàng tộc ở Bắc Kinh, Trung Quốc Giống chó này được nhập vào Việt Nam từ Đài Loan, Nga, Pháp và Mỹ

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [15], chó Bắc Kinh tương đối nhỏ Chó cái có trọng lượng khoảng 2,6kg, chó đực 3,5kg Chó có đầu rộng, khoảng cách giữa hai mí mắt lớn, mũi ngắn, tẹt, trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặt gẫy, mắt tròn lồi đen tuyền và long lanh Tai hình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn

và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng Chó Bắc Kinh có bộ lông mầu pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng kiểu đuôi

Chó Bắc Kinh lai Nhật

Chó Bắc Kinh lai Nhật là con lai của chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù (vốn là một hậu duệ của chó Bắc Kinh) Hai giống chó này có quan hệ họ hàng rất gần và các đặc điểm gần giống nhau nên nhiều chủ nuôi thường cho ghép đôi với nhau

Thêm vào đó số lượng chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù thuần chủng không nhiều nên phải cho lai chéo để tăng số lượng, về cơ bản, các đặc điểm hình thể chó Bắc Kinh thuần chủng và Bắc Kinh lai Nhật gần như giống nhau, khác biệt lớn nhất là ở bộ lông Lông chó Bắc Kinh thuần chủng thường là lông đơn sắc (vàng kem, trắng, nâu đỏ), hoặc đơn sắc chủ đạo nhưng có mặt nạ đen hoặc pha chút màu khác Chó Bắc Kinh lai Nhật thường có lông 2 màu, thường

là màu trắng - đen, trắng - vàng, trắng - nâu,… Mặt chó Bắc Kinh lai Nhật ít gãy hơn, mõm dài hơn và mũi đỡ tẹt hơn Những đặc điểm này khá khó phân biệt khi còn nhỏ, chỉ nhận thấy khi chúng đã được khoảng 3 tháng tuổi

Chó Pug (Carlin)

Có nguồn gốc từ Trung Quốc Chó Pug có thân hình chắc lẳn, gọn gàng

Cơ thể của loài chó này được coi là cân đối nếu chiều cao tính đến gần tương

Trang 19

đương với chiều dài từ vai đến mông Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê, phần vai rộng hơn phần hông

Theo Đỗ Hiệp (1994) [10], chúng có bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải, có màu đen, vàng Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Đầu tròn, đặc biệt mõm hình khối vuông và rất ngắn so với chiều dài sọ, trên trán có những nếp nhăn sâu, chúng có đôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra Đuôi thẳng hoặc xoắn, trọng lượng lúc 12 tháng tuổi đạt 9kg

Giống chó Phốc hươu

Chó Phốc có nguồn gốc từ Đức và du nhập vào Việt Nam đã lâu Phốc

là giống chó nhỏ có trọng lượng khoảng 1,5 - 2,05kg Chúng có một bộ lông bóng mượt và một cơ thể cân đối với những đường nét thanh thoát, ngực nở, bụng thắt có dáng dấp chó săn Hai chân trước thẳng và có treo móng huyền

đề Bàn chân nhỏ và mềm mại

Mặt chúng có hình quả xoài như mặt hươu, chúng có mõm rất khỏe, hàm răng sắc và chắc khỏe nên cẩn thận với các đồ vật bé nhỏ vì chó Phốc rất thích gặm chúng và có thể bị nghẹn, không nên chó chúng ăn quá nhiều Mắt có màu sẫm hình ô van Tai dựng mỏng còn gọi là tai giấy, đuôi được cắt ngắn từ khi chúng còn nhỏ Chó Phốc có nhiều màu khác nhau như màu đỏ, vàng, đôi khi cũng gặp màu đen hoặc màu sôcôla

Nhóm chó làm việc

Chó Boxer

Boxer có nguồn gốc từ Đức và được phát hiện vào năm 1850 Theo Đỗ Hiệp (1994) [10], đầu của chúng cân đối với cơ thể, trán không có nếp nhăn, mặt ngắn hơn sọ, hàm dưới uốn cong lên và hở xa so với hàm trên, cổ tròn, nhiều cơ bắp và khỏe mạnh

Hai chân trước thẳng và song song với nhau Tai mọc ở phần cao của đầu, mũi lớn và đen, chân cao khỏe, vai cao khoảng 58cm, nặng khoảng 24 -

Trang 20

32kg Chó sống lâu, khoảng 11 - 14 năm Đuôi mọc ở phần cao và thường được cắt ngắn, màu vàng hoặc vện

Chó Rottweiler

Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý, nó được tạo giống ở Đức tại thị trấn Rottwell Chúng đã bị tuyệt giống vào năm 1800, sau đó nhờ sự nhiệt tình của người làm công tác giống ở Stuttgart mà giống chó này đã được phổ biến trở lại vào đầu thế kỷ XX

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [15], chó Rottweiler có thể trạng khỏe, rất vạm vỡ, đầu dài gần bằng sọ, mõm phát triển, mặt hơi gãy Mặt màu nâu đen, tai hình tam giác và cụp về phía trước, lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một đường phẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước khá cao, vai cao trung bình 69,5cm, chúng nặng từ 48 - 60kg đối với con trưởng thành Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp, màu lông đen với một ít đốm vàng ở gần hai mắt, trên má, mõm, ngực và chân

Chó Border Colie

Chó Border Colie là giống chó chăn gia súc kiêm dụng săn đuổi có nguồn gốc từ nước Anh So với các giống chó khác chó Border Colie có ba đặc điểm nổi bật đó là chúng được coi là đứng hạng nhất trong danh sách những giống chó thông minh, chúng sáng dạ, dễ dạy, tiếp thu lệnh nhanh và là giống chó chăn lùa gia súc, gia cầm điệu nghệ trên những cánh đồng lớn Chúng có thân hình vừa phải mình dài hơn so với chiều cao của đôi chân, chúng cao từ 46 -

56 cm, nặng khoảng 15 - 35 kg

Chó Golden Retriever

Chó Golden Retriever có nguồn gốc từ Scotland Là giống chó loại nhỡ

có thân hình cân đối, khỏe mạnh Chúng có bộ lông từ màu vàng kem đến màu vàng nâu, bộ lông được cấu tạo bởi bộ lông không thấm nước bên ngoài và một lớp lông mịn dày bên trong Chúng có cái đầu to, mõm hơi vát nhưng kèm với

Trang 21

bộ hàm rộng và khỏe cùng với hàm răng sắc bén Chúng có tuổi thọ khoảng 12

- 15 năm

Chó Alaska

Chó Alaska là một giống chó kéo xe ở Alaska (Hoa Kỳ) Chúng có bộ khung cao to, chắc chắn rất khỏe mạnh đặc biệt là xương chân và các khớp xương chân tương đối phát triển Chúng rất đa dạng về màu lông nhưng điển hình là màu xám trắng, xám lông chồn kết hợp với trắng, đen trắng hoặc có thể trắng toàn thân, bộ lông của chúng gồm 2 lớp Chúng có chiều cao trung bình

Sự điều hòa thân nhiệt phụ thuộc vào tương quan giữa hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch Theo Trần

Cừ và cs (1975) [4], khi hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt mất cân bằng con vật có thể rơi vào trạng thái bệnh lý

Theo Vũ Như Quán (2011) [30], ở trạng thái sinh lý bình thường thân nhiệt của chó là 38 - 390C Hồ Văn Nam (1997) [22], cho biết, trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ của bệnh

Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóa chất tác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnh

Trang 22

nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch, gặp trong các bệnh thần kinh bị

ức chế nặng như thủy thũng não

Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, vi rút, do ký sinh trùng gây nên trạng thái sốt cao

Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố như tuổi (con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), tính biệt (con cái có thân nhiệt cao hơn con đực), khi vận động nhiều hay có thai thân nhiệt của chó cũng cao hơn bình thường

Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [19], thông qua

việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có thể xác định được con vật có bị sốt hay không Nếu thân nhiệt tăng 1 - 20C là sốt nhẹ Nếu thân nhiệt tăng 2 - 30C là hiện tượng sốt cao Qua đó có thể sơ chẩn được nguyên nhân, tính chất và mức

độ tiên lượng, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu

Tần số hô hấp phụ thuộc vào:

Nhiệt độ môi trường: Khi thời tiết quá nóng, chó phải thở nhanh để thải nhiệt, nên tần số hô hấp tăng

Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng chó thở chậm hơn buổi trưa và buổi chiều

Trang 23

Tuổi tác: Con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm

Ngoài ra những con vật khi mang thai hoặc lúc sợ hãi cũng làm tần số hô hấp tăng lên

Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [19], ở trạng

thái bệnh lý tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số hô hấp tăng trong trong những bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao phổi), làm mất đàn tính ở phổi (phổi khí thũng), những bệnh hạn chế phổi hoạt động (chướng hơi dạ dày, đầy hơi ruột) Những bệnh có sốt cao, bệnh thiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh thần kinh hay quá đau đớn Tần số hô hấp giảm trong những bệnh hẹp thanh khí quản (viêm, phù thũng), ức chế thần kinh (viêm não, u não, xuất huyết não, thủy thũng não); do trúng độc, chức năng thận rối loạn, bệnh ở gan nặng, liệt sau khi đẻ hoặc các trường hợp sắp chết Trong bệnh xeton huyết ở bò sữa, viêm não tủy truyền nhiễm của ngựa, tần số hô hấp giảm rất rõ

2.2.3.3 Tần số tim mạch (nhịp tim)

Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [16], tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút), khi tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe áp vào thành ngực vùng tim để nghe được tiếng tim Khi tim co bóp sẽ đẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạch căng cứng Sau đó nhờ vào tính đàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho đến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng động mạch đập Dựa vào tính chất này ta có thể tính được nhịp

độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần

số tim mạch cũng khác nhau, sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài động vật, tính biệt, thời điểm, nhịp mạch đập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của động vật chỉ dao động trong một phạm vi nhất định

Trang 24

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [37], ở trạng thái sinh lý bình thường: Chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70 - 100 lần/phút

Ở chó, mèo vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần số tim thể hiện tần số trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của cơ thể Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [16], tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của vật nuôi, độ béo gầy, lứa tuổi, giống loài Ở trạng thái sinh lý bình thường có hai cơ chế điều hòa tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Chó con

có tần số tim đập lớn hơn chó già, chó hoạt động nhiều thì tần số tim mạch đập tăng lên Khi cơ thể bị một số bệnh về máu như: Thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim cũng làm tần số tim mạch tăng lên

Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [19], qua việc

bắt mạch có thể khám tim và tình trạng toàn thân của cơ thể Tần số mạch tăng

do các bệnh truyền nhiễm cấp tính, viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu, hạ huyết áp và các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng Tần số mạch giảm trong trường hợp bệnh làm tăng áp lực sọ não, huyết áp tăng hay do trúng độc hại

2.2.3.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [9], tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to

Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [23], thời gian thành thục của chó là: Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực vào lúc khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng

Chó cái: 9 -15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24 tháng Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [36], chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 - 8 tháng Thời gian động dục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là từ 9 - 13 ngày sau khi có biểu hiện động dục

Trang 25

2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó

2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa

2.3.1.1 Bệnh viêm dạ dày - ruột

Theo Nguyễn Văn Biện (2001) [2], viêm ruột là chỉ chứng viêm màng nhầy ruột cấp tính hay mãn tính Viêm ruột có thể xảy ra ở vùng ruột non hay lan ra cả vùng dạ dày và ruột già

* Nguyên nhân gây bệnh

- Do vi rút: Parvo vi rút, vi rút gây bệnh Care …

- Do vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella spp, Clostridium spp …

- Do kí sinh trùng đường ruột: Toxocaracanis, Toxascarisleonina, Sán dây …

- Do các nguyên sinh động vật khác như: Giardia, Toxoplasma,

sự xuất huyết diễn ra ở ruột già

- Sốt là hiện tượng do nhiễm trùng

- Quan sát thấy chó nằm sấp, chống khuỷu 2 chân trước xuống, nhổm cao phần bụng sau, bồn chồn khó chịu do bị đau bụng

- Có thể nghe thấy tiếng sôi bụng do nhu động ruột tăng lên hoặc do bụng đầy hơi

- Mất nước, mất điện giải: Biểu hiện da kém đàn hồi, mắt trũng sâu Mất

máu dẫn đến niêm mạc mắt và niêm mạc miệng nhợt nhạt

Điều trị

Trang 26

Điều trị theo nguyên tắc: Điều trị nguyên nhân kết hợp với chữa triệu chứng và trợ sức, trợ lực cho cơ thể

Điều trị nguyên nhân: Tùy nguyên nhân mà sử dụng thuốc Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau để điều trị: Amoxicillin, gentamicin …

Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: Truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% kết hợp với truyền tĩnh mạch vitamin C

Dùng thuốc chống nôn: Atropin, primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch

Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: Diosmectite Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: Paracetamol, anagil

Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B - complex, vitamin B1, B6, B12 Liệu trình điều trị thường 3- 5 ngày

2.3.1.2 Bệnh do Parvo vi rút

Theo Nguyễn Như Pho (2003) [27], đây là bệnh lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao Tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặc viêm

cơ tim

Nguyên nhân gây bệnh

Do Canine parvo vi rút type 2 (CPV2) gây ra, chúng xâm nhập và tấn

công vào mạch bạch huyết vùng hầu rồi nhân lên và phát triển trên khắp cơ thể

- Mục tiêu cuối cùng là niêm mạc ruột và các mô bạch huyết

- Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [12], bệnh ỉa chảy do Parvo vi rút rất

đa dạng nhưng có thể chia làm 3 dạng:

+ Dạng đường ruột: dạng này phổ biến, thường mắc ở chó 6 tuần tới 1 năm tuổi

+ Dạng tim: thường thấy ở chó 4 - 8 tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim, chó thường chết bất thình lình và khó chẩn đoán

Trang 27

+ Dạng kết hợp tim - ruột: thường thấy ở chó 6 - 16 tuần tuổi, chó ỉa chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh trong 24 giờ

Triệu chứng chủ yếu

- Chó bỏ ăn, nôn

- Sốt kéo dài từ khi bỏ ăn tới lúc tiêu chảy nặng nhất

- Thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm dần

- Ỉa chảy nặng, lúc đầu ỉa lỏng, phân loãng, thối Sau đó ỉa ra máu, phân

có màu hồng hoặc đỏ tươi

- Chó gầy sút nhanh, bỏ ăn hoàn toàn sau đó suy kiệt mà chết

Điều trị

- Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này Tuy nhiên theo Y Nhã (1998) [25], có thể sử dụng phác đồ can thiệp để điều trị triệu chứng Việc điều trị chỉ có kết quả tốt khi phát hiện bệnh sớm

- Điều trị theo nguyên tắc: Điều trị nguyên nhân kết hợp với chữa triệu chứng và trợ sức, trợ lực cho cơ thể

- Hộ lý và chăm sóc tốt: Không cho ăn các đồ ăn có mỡ, đồ ăn tanh Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt

- Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh không điều trị được nguyên nhân vi rút Việc sử dụng kháng sinh là điều trị nguyên nhân vi khuẩn kế phát Tùy nguyên nhân mà sử dụng thuốc Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau

để điều trị: Amoxicillin, gentamicin …

- Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% kết hợp với tiêm tĩnh mạch vitamin C

- Dùng thuốc chống nôn: atropin, primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch

- Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: Diosmectite, men tiêu hóa, …

Trang 28

- Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: Paracetamol, anagil

- Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B complex, vitamin B1, B6, B12

- Cầm máu bằng vitamin K

- Liệu trình điều trị thường kéo dài 7 - 10 ngày

Nguyễn Bá Hiên và cs (2010) [11] cho biết, tốt nhất tiêm phòng vắc xin

để phòng bệnh Parvo cho chó

2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục

2.3.2.1 Bệnh viêm tử cung cấp tính

Bệnh thường xảy ra sau các ca đẻ khó, đẻ bình thường cũng có thể mắc

Bệnh này có thể gọi là chứng nhiễm trùng tử cung cấp tính

Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh thường xảy ra sau đẻ khó, sau khi xảy thai, thai chết lưu, sót nhau

Có thể do quá trình can thiệp kéo thai ra ngoài làm xước niêm mạc tử cung dẫn tới nhiễm trùng Cũng có thể do thụ tinh nhân tạo hoặc phối giống nhiều lần

trong một lần lên giống Bị nhiễm vi khuẩn Escherichia coli là phổ biến nhất,

có thể còn thấy Streptococcus, Staphylococcus

Triệu chứng chủ yếu

Sốt, suy nhược, biếng ăn, có nhiều dịch tiết bất thường từ âm đạo chảy

ra, có thể ói mửa Dịch tiết có lẫn mủ và mùi hôi tanh khó chịu

Điều trị

Thụt rửa bằng nước muối sinh lý, thuốc tím hoặc cồn iod pha loãng Dùng các loại kháng sinh để diệt vi khuẩn: Amoxcicillin, gentamicin,… Tăng cường trợ sức trợ lực: truyền dịch và tiêm thuốc bổ như B complex, vitamin B1, B6, B12

Nếu quá nặng thì can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa: phẫu thuật cắt

bỏ buồng trứng và tử cung

Trang 29

Cắt bỏ tử cung là phương pháp triệt để nhất

2.3.2.2 Đẻ khó

Theo Tô Du, Xuân Giao (2006) [6], đẻ khó là vấn đề khá phổ biến với chó mèo, đặc biệt là những giống chó mèo nhỏ nuôi để làm cảnh Vì vậy ta phải nhận định và can thiệp kịp thời

Nguyên nhân gây bệnh

Do khiếm khuyết của cơ tử cung, bất thường trong quá trình biến dưỡng, xoang chậu hẹp, thai quá lớn, thai chết, tư thế thai bất thường …

Chẩn đoán

Theo Huỳnh Văn Kháng (2003) [13], gia súc có nhiệt độ hạ, sau 24 giờ mà chưa thấy đẻ

Thành bụng co thắt mạnh từ 1 đến 2 giờ mà không thấy thai nào ra

Đã đẻ được mà con tiếp theo sau 1 đến 2 giờ không thấy ra tiếp

Mang thai quá lâu mà chưa thấy đẻ (> 60 ngày)

Tiền sử đẻ khó, con ra không hết, bị vướng lại

Điều trị

Tiêm oxytocin, sau 30 phút chưa thấy đẻ được thì tiêm thêm một mũi nữa

Mổ đẻ: gây mê rồi mổ và lấy thai ra

2.3.3 Bệnh hệ hô hấp

2.3.3.1 Bệnh viêm mũi

Nguyên nhân gây bệnh:

Do biến đổi niêm mạc mũi

Cấp tính: do kích thích cơ học, lí học, hóa học hoặc do ngoại vật xâm nhập làm tổn thương niêm mạc mũi

Mạn tính: Do nấm, khối u, kí sinh trùng…

Triệu chứng chủ yếu

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Hữu Anh (2012), Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Thị Ngọc Thúy, Bệnh truyền nhiễm thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Đặng Hữu Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2012
2. Nguyễn Văn Biện (2001), Bệnh chó mèo, Nhà xuất bản trẻ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh chó mèo
Tác giả: Nguyễn Văn Biện
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ Hà Nội
Năm: 2001
3. Hồ Đình Chúc, Phạm Sỹ Lăng, Phạm Anh Tuấn (1989), Kỹ thuật nuôi dạy và phòng bệnh cho chó cảnh và chó nghiệp vụ, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi dạy và phòng bệnh cho chó cảnh và chó nghiệp vụ
Tác giả: Hồ Đình Chúc, Phạm Sỹ Lăng, Phạm Anh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1989
4. Trần Cừ, Cù Xuân Dần (1975), Sinh lý học gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Trần Cừ, Cù Xuân Dần
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1975
5. Tô Minh Châu, Trần Thị Bích Liên (2001), Vi khuẩn và nấm gây bệnh trong thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn và nấm gây bệnh trong thú y
Tác giả: Tô Minh Châu, Trần Thị Bích Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
6. Tô Du, Xuân Giao (2006), Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng các bệnh thường gặp, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng các bệnh thường gặp
Tác giả: Tô Du, Xuân Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2006
7. Cù Xuân Dần, Trần Cừ, Lê Thị Minh (1975), Sinh lý gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần, Trần Cừ, Lê Thị Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1975
8. Đinh Thế Dũng, Trần Hữu Côi, Bùi Xuân Phương, Nguyễn Văn Thanh (2011), “Kết quả bước đầu nghiên cứu đặc điểm sinh học giống chó H ’ Mông cộc đuôi”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu nghiên cứu đặc điểm sinh học giống chó H’Mông cộc đuôi”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi
Tác giả: Đinh Thế Dũng, Trần Hữu Côi, Bùi Xuân Phương, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2011
9. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2001), Sinh sản gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
10. Đỗ Hiệp (1994), Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh
Tác giả: Đỗ Hiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1994
11. Nguyễn Bá Hiên, Trần Xuân Hạnh, Phạm Quang Thái, Hoàng Văn Năm (2010), Công nghệ chế tạo và sử dụng vắc xin thú y ở Việt Nam, Nhà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế tạo và sử dụng vắc xin thú y ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Trần Xuân Hạnh, Phạm Quang Thái, Hoàng Văn Năm
Năm: 2010
12. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Thị Ngọc Thúy, Đặng Hữu Anh (2012), Bệnh truyền nhiễm thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Thị Ngọc Thúy, Đặng Hữu Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2012
13. Huỳnh Văn Kháng (2003), Bệnh ngoại khoa gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ngoại khoa gia súc
Tác giả: Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
14. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Phạm Diệu Thùy, Nguyễn Thi Ngân (2016), Ký sinh trùng học thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng học thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Phạm Diệu Thùy, Nguyễn Thi Ngân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2016
15. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (1992), Kỹ thuật nuôi chó cảnh, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó cảnh
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1992
16. Nguyễn Tài Lương (1982), Sinh lý và bệnh lý hấp thu, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý và bệnh lý hấp thu
Tác giả: Nguyễn Tài Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1982
17. Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc (2006), Kỹ thuật nuôi chó và phòng bệnh cho chó, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó và phòng bệnh cho chó
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2006
18. Quang Minh (2016), Luật Thú y, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thú y
Tác giả: Quang Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2016
19. Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Quang Tính (2016), Chẩn đoán bệnh gia súc gia cầm, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán bệnh gia súc gia cầm
Tác giả: Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Quang Tính
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2016
22. Hồ Văn Nam (1997), Bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa
Tác giả: Hồ Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w