1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Áp dụng biện pháp phòng, trị bệnh cho chó được đưa đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y pet 911 đông anh, hà nội

61 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ mặc bệnh ngoài da trên chó được đưa đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y .... Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y .... Kết quả điều trị một số bện

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ SƯƠNG

Tên chuyên đề:

“ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO CHÓ ĐƯỢC ĐƯA ĐẾN KHÁM, CHỮA BỆNH TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y PET 911 ĐÔNG ANH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2016 - 2021

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

-

NGUYỄN THỊ SƯƠNG

Tên chuyên đề:

“ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO CHÓ ĐƯỢC ĐƯA ĐẾN KHÁM, CHỮA BỆNH TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y PET 911 ĐÔNG ANH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K48 - TY - N01

Khóa học: 2016 - 2021 Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Trang

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, cùng toàn thể các thầy cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và rèn luyện tại trường

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo, cán bộ khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn tới anh Lưu Ngọc Quyền cùng toàn thể nhân viên phòng khám thú y Pet 911 Đông Anh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Phạm Thị Trang đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè

và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy, cô và cán bộ công nhân viên của khoa, của trường luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Nguyễn Thị Sương

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó

tại phòng khám thú y 36 Bảng 4.2: Số lượng chó được khám chữa bệnh tại phòng khám thú y

Pet 911 38 Bảng 4.3 Số lượng chó đến tiêm phòng vắc xin tại phòng khám thú y 39 Bảng 4.4 Tỷ lệ mặc bệnh ngoài da trên chó được đưa đến khám chữa

bệnh tại phòng khám thú y 41 Bảng 4.5 Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại phòng

khám thú y 42 Bảng 4.6 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó tại phòng khám thú

y 44 Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp cho chó tại phòng

khám thú y 45 Bảng 4.8 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa ở chó tại phòng khám thú y 46 Bảng 4.9 Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa cho chó tại

phòng khám thú y 47

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tên viết tắt Tên đầy đủ

P.O : Per Os , đường uống

S.C : Subcutaneous , tiêm dưới da

I.M : Intramusculer , tiêm bắp

I.V : Intravenous , tiêm tĩnh mạch

TT : Thể trọng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1

1.2.1 Mục tiêu 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cở sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 6

2.1.3 Mô tả sơ lược về phòng khám thú y 8

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề 9

2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó 9

2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó 16

2.2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó 20

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 32

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 32

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 33

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 34

3.1 Đối tượng nghiên cứu 34

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 34

3.3 Nội dung thực hiện 34

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 34

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 34

3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 35

Trang 7

3.4.3 phương pháp chẩn đoán bệnh 35

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 35

PHẦN 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 36

4.1 Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, khám định kì và vệ sinh phòng bệnh cho chó tại phòng khám thú y 36

4.1.1 Thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh cho chó tại phòng khám 36

4.2 Tình hình chó được đưa đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y Pet 911 Đông Anh 37

4.3 Thống kê số lượng chó đến tiêm phòng vắc xin tại phòng khám thú y Pet 911 Đông Anh 39

4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó được đưa đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y Pet 911 Đông Anh 40

4.4.1 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó được đưa đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y 40

4.4.2 Kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó được đưa đến khám tại phòng khám thú y 42

4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp ở chó được đưa đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y 43

4.5.1 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó tại phòng khám thú y 43

4.5.2 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho chó tại phòng khám thú y 44

4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó được đưa đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y 46

4.6.1 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa ở chó tại phòng khám thú y 46

4.6.2 Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó tại phòng khám thú y 47 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Đề nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 8

Phòng khám và chăm sóc thú cưng Pet 911 Đông Anh được thành lập

từ năm 2016 nhằm phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, tiêm phòng, điều trị bệnh và chăm sóc sắc đẹp cho chó, mèo trên địa bàn thành phố Hà Nội.Mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng phòng khám thú y đã được chủ các thú cưng biết đến và đưa thú cưng vào chăm sóc và khám chữa bệnh tại

đây ngày một đông

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa, cô giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề:

“Áp dụng biện pháp phòng, trị bệnh cho chó được đưa đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y Pet 911 Đông Anh, Hà Nội”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục tiêu

- Xác định được tình hình nhiễm các bệnh trên chó đến khám tại phòng khám thú y Pet 911 Đông Anh

Trang 9

- Biết cách phòng, chẩn đoán và trị bệnh cho chó đến khám và chữa bệnh tại phòng khám

1.2.2 Yêu cầu

- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại phòng khám

- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám chữa bệnh tại phòng khám

- Xác định được tỷ lệ nhiễm các bệnh trên chó được đưa đến khám tại phòng khám

- Biết cách phòng và trị bệnh cho chó được đưa đến khám tại phòng khám

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cở sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

+ Phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội

+ Phía Nam giáp huyện Từ Liêm, quận Tây Hồ và quận Long Biên, Hà Nội + Phía Đông Bắc giáp huyện Yên Phong và Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; phía Đông Nam giáp huyện Gia Lâm, Hà Nội

+ Phía Tây giáp huyện Mê Linh, Hà Nội

Đông Anh có diện tích thuộc loại lớn trong các huyện ngoại thành Hà Nội, đứng thứ bảy, sau huyện Ba Vì, Sóc Sơn, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Thạch Thất, Ứng Hòa

Với diện tích tự nhiên khá rộng, lại nằm hoàn toàn ở khu vực phía Bắc sông Hồng và tiếp giáp với nội thành nên Đông Anh có vị trí và vai trò chiến lược trong định hướng phát triển đô thị của Thủ đô Hà Nội những năm tới Vị trí và vai trò chiến lược của Đông Anh thể hiện ở những điểm sau:

Trang 11

- Vị trí chiến lược về giao thông: Đông Anh là cửa ngõ giao thông của

Hà Nội với các tỉnh phía Bắc Hiện tại trên địa bàn Đông Anh có 2 tuyến đường sắt chạy qua, là các tuyến nối trung tâm Hà Nội với Thái Nguyên và với Lào Cai; có đường cao tốc từ trung tâm Hà Nội đi sân bay quốc tế Nội Bài, cửa ngõ thông thương với quốc tế; có đường quốc lộ 3 và các tuyến đường đi các tỉnh phía Bắc Sự thuận lợi về giao thông sẽ là tiền đề cho sự phát triển mọi mặt kinh tế, xã hội của huyện trong tương lai

- Vị trí chiến lược về phát triển đô thị: Với định hướng phát triển đô thị

dọc hai bờ sông Hồng thì Đông Anh cùng với quận Long Biên trở thành trọng điểm phát triển đô thị ở bờ Bắc sông Hồng của Hà Nội những năm sắp tới Lợi thế của Đông Anh là quỹ đất còn khá lớn nên trên địa bàn Đông Anh sẽ phát triển các dự án đô thị lớn, tầm cỡ để cùng với nội thành hiện tại và khu vực phát triển mới ở phía Tây, Tây Nam trở thành khu vực đô thị trung tâm của Hà Nội trong tương lai

- Vai trò đặc biệt quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội: Với vị trí

chiến lược trên và tiềm năng to lớn, Đông Anh sẽ là địa bàn trọng điểm trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế với các khu công nghiệp, các trung tâm tài chính, thương mại, du lịch, thể thao lớn của Thủ đô Hà Nội Đó sẽ là điều kiện thuận lợi to lớn để Đông Anh phát triển mạnh mọi mặt kinh tế - xã hội

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Đông Anh - Hà Nội nằm ở vùng đồng bằng Sông Hồng, có chung chế độ khí hậu của miền Bắc nước ta, đó là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Khoảng từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm là mùa nóng, nhiều mưa, khí hậu ẩm ướt Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa lạnh, có thời kỳ đầu thời tiết khô lạnh và thời kỳ sau lạnh nhưng độ ẩm cao do mưa phùn Giữa hai mùa có tính chất tương phản trên là các giai đoạn chuyển tiếp, tạo nên khí hậu bốn mùa phong phú: xuân, hạ, thu, đông

Trang 12

Nhiệt độ trung bình hàng năm của Đông Anh khoảng 250C, nhiệt độ tuyệt đối cao khoảng 400C, nhiệt độ tuyệt đối thấp là 2,70C Hai tháng nóng nhất trong năm là tháng 6 và tháng 7, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất khoảng 300C Hai tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1, nhiệt độ trung bình của tháng thấp nhất khoảng 180C

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm nên số ngày mưa trong năm tương đối lớn, khoảng 145 ngày/năm; lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.300 - 1.600 mm Từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm tập trung tới 85% lượng mưa của cả năm (thời gian này còn gọi là mùa mưa) Thường tháng 7, tháng 8 hàng năm có lượng mưa lớn nhất, trung bình tháng khoảng

250 – 350 mm Cũng trong khoảng tháng 5 đến tháng 8 hàng năm có thể có bão từ phía đông (xuất phát ngoài biển) đổ vào với tốc độ khoảng 30-34m/s,

áp lực lớn nhất 120 kg/m2

Những tháng đầu mùa lạnh (tháng 11 - 12) là thời tiết khô, hầu như không có mưa Những tháng cuối mùa lạnh (tháng 1 - 3) có nhiều mưa phùn, khí hậu ẩm ướt

Với khí hậu trên, độ ẩm trung bình của Đông Anh là 84%, mức độ dao động về độ ẩm của các tháng trong năm nằm trong khoảng 80 - 87%

Chế độ gió diễn ra theo mùa: Gió mùa đông nam vào mùa nóng (từ khoảng tháng 4 đến tháng 10), tốc độ gió 3 m/s; Gió mùa đông bắc vào mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3), tốc độ gió 5 m/s Các đợt gió mùa đông bắc tạo nên thời tiết lạnh buốt về mùa đông

2.1.1.3 Điều kiện đất đai

Tài nguyên lớn nhất của huyện Đông Anh hiện nay là đất đai với quỹ đất

có thể sử dụng để phát triển công nghiệp và đô thị hiện còn rất lớn

Đông Anh là huyện ngoại thành có diện tích thuộc loại lớn của Thủ đô

Hà Nội Hơn nữa, toàn bộ diện tích Đông Anh là đất đồng bằng và bán sơn địa, rất phù hợp để phát triển nông nghiệp, công nghiệp và đô thị Quỹ đất có

Trang 13

thể sử dụng để phát triển công nghiệp và đô thị của Đông Anh hiện nay vào loại lớn nhất trong các huyện ngoại thành Hà Nội

Hiện tại, khoảng 52% diện tích đất của huyện Đông Anh là đất nông nghiệp, chủ yếu là đất trồng lúa và cây hàng năm khác như ngô, sắn, lạc, đậu (chiếm 48% tổng diện tích đất của huyện) Diện tích đất nông nghiệp dành cho trồng cây lâu năm chỉ chiếm 1% và đất cho nuôi trồng thủy sản chỉ chiếm khoảng 3% tổng diện tích đất của huyện Đất phi nông nghiệp chiếm khoảng 46% tổng diện tích đất của huyện, trong đó chủ yếu là đất ở (11,7%) và đất chuyên dùng (21,8%) Đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện hiện còn 354,4

ha, chiếm gần 2% diện tích của huyện

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.1.2.1 Tình hình xã hội

- Dân cư: Tổng số dân trên địa bàn huyện Đông Anh khoảng 35,05 vạn

người, chiếm khoảng 5,2% dân số Thủ đô Hà Nội Mật độ dân số là 1,924 người/1.000m2 (1.924 người/km2) Đông Anh là huyện có dân số lớn thứ hai trong các huyện ngoại thành (sau huyện Từ Liêm) và có số dân đứng thứ ba trong các quận/huyện của Hà Nội (sau huyện Từ Liêm và quận Đống Đa)

- Y tế: Mạng lưới y tế huyện Đông Anh hiện bao gồm:

+ 2 bệnh viện: Bệnh viện Đông Anh và Bệnh viện Bắc Thăng Long; 01 Trung tâm Y tế Đông Anh

+ 24 trạm y tế xã/thị trấn

+ Khoảng 150 cơ sở khám chữa bệnh tư nhân, gồm các phòng khám tư

và các cơ sở hành nghề y dược tư nhân (số lượng cơ sở y tế tư nhân có sự biến động mạnh những năm qua, rất nhiều cơ sở không đủ tiêu chuẩn hành nghề đã

bị rút giấy phép)

Ngoài ra, có khoảng 30 cơ quan/doanh nghiệp trên địa bàn huyện tổ chức

bộ phận y tế riêng phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho cán bộ

Trang 14

Cơ sở vật chất của mạng lưới Y tế huyện Đông Anh:

+ Bệnh viện Đông Anh có diện tích 2,5ha, tổng diện tích nhà sử dụng khoảng 8.000m2 với quy mô 200 giường bệnh Bệnh viện Đông Anh sẽ tiếp tục được đầu tư nâng quy mô lên 300 giường và hiện đại hóa

+ Bệnh viện Bắc Thăng Long mới được đầu tư xây dựng, có quy mô khoảng 250 giường bệnh Tuy vậy, mức độ hiện đại của hệ thống trang thiết

bị trong bệnh viện chưa cao và cần được tiếp tục đầu tư nâng cấp

+ 24 trạm y tế xã, thị trấn đều đạt chuẩn quốc gia về y tế và đều có bác

sỹ, hộ sinh

- Giáo dục: Trọng tâm ưu tiên của ngành giáo dục - đào tạo Đông Anh

thời gian qua là thực hiện chương trình nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chuẩn hóa trường học Trong giai đoạn này, giáo dục và đào tạo Đông Anh tiếp tục có bước phát triển về quy mô và chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập; việc đào tạo nghề và bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn lực lao động cũng được quan tâm chú trọng

Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên Đông Anh được kiện toàn, chuẩn hóa và nâng cao về trình độ, trong đó có 67% đạt trình độ trên chuẩn Chất lượng giáo dục toàn diện được giữ vững, giáo dục mũi nhọn có nhiều khởi sắc, tỷ lệ học sinh đạt khá giỏi ngày càng tăng

Giáo dục mầm non được quan tâm; tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp 33%, ra mẫu giáo đạt 94%, trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100% Chất lượng chăm sóc và nuôi dưỡng không ngừng được nâng cao

Đông Anh hoàn thành mục tiêu phổ cập THCS từ năm 1998 và duy trì tốt phổ cập giáo dục ở bậc tiểu học và trung học cơ sở Quy mô và chất lượng giáo dục THPT có bước phát triển mạnh mẽ

Phong trào khuyến học, xây dựng xã hội học tập đang phát triển sâu rộng Nhiều học sinh Đông Anh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp Thành phố Bình quân mỗi năm có 500-600 học sinh Đông Anh trúng tuyển vào các trường đại học

Trang 15

- Thương mại : Hiện nay trên địa bàn huyện Đông Anh đã và đang hình

thành một số khu đô thị mới như khu đô thị Vinhomes Cổ Loa, khu đô thị Eurowindow River Park Đông Hội, khu đô thị Nam Hồng…

2.1.2.2 Tình hình kinh tế

Vai trò đặc biệt quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội: Với vị trí chiến lược trên và tiềm năng to lớn, Đông Anh sẽ là địa bàn trọng điểm trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế với các khu công nghiệp, các trung tâm tài chính, thương mại, du lịch, thể thao lớn của Thủ đô Hà Nội Đó sẽ là điều kiện thuận lợi to lớn để Đông Anh phát triển mạnh mọi mặt kinh tế - xã hội

Trên địa bàn thành phố có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp về khai khoáng, luyện kim, cơ khí, vật liêu xây dựng, hàng tiêu dùng… như :

 Khu công nghiệp Thãng long (nằm trên địa bàn xã Kim Chung - Võng La)

 Khu công nghiệp nhỏ ở Nguyên Khê

 Chợ Trung tâm, chợ Tó và chợ Vân Trì

 Các làng nghề mộc Vân Hà, Liên Hà

 Các Công ty Ô tô 1 - 5, Công ty cổ phần khoá Việt - Tiệp, Công ty cõ khí Đông Anh, Công ty tấm lợp Đông Anh

 Khu đô thị Bắc Thăng Long - Vân Trì

 Khu đô thị Liên Hà

 Khu đô thị Eurowindow River Park (xã Đông Hội)

 Các khu đô thị, khu nhà ở nằm dọc các đýờng 5 kéo dài, đýờng Võ Nguyên Giáp, đường Võ Vãn Kiệt

 Khu thương mại dịch vụ 1/5 Đông Anh

2.1.3 Mô tả sơ lược về phòng khám thú y

Phòng khám thú y Pet 911 Đông Anh được đưa vào hoạt động từ năm

2016 Phòng khám ngoài chăm sóc, spa làm đẹp cho thú cảnh phòng khám thực hiện khám chữa, điều trị cho động vật đặc biệt là cho chó mèo trong khu vực thành phố Hà Nội, và các khu vực lân cận

Trang 16

* Chức năng, nhiệm vụ:

- Phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên

- Tư vấn, khám chữa bệnh và các dịch vụ về chăn nuôi thú y cho chó mèo

* Cơ cấu tổ chức của phòng khám: Chủ cơ sở anh Lưu Ngọc Quyền, 2

nhân viên phụ trách chính, 2 sinh viên thực tập

Gồm 7 khu chức năng: Khu nuôi nhốt động vật , phòng cắt tỉa, phòng tắm sấy, phòng phẫu thuật , kho vật tư, phòng hàng hóa,khu lưu trú gia súc bệnh Khu nuôi nhốt của phòng mạch đã có đầy đủ các thiết bị để phục vụ các hoạt động

về chăm sóc chẩn đoán bệnh cho thú cưng như máy siêu âm, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ và nhiều dụng cụ hỗ trợ khác

Từ năm 2016, ngoài công tác chẩn đoán, phòng và điều trị, phòng khám còn thực hiện các dịch vụ spa làm đẹp cho thú cưng như cắt tai, tắm, tỉa lông, cắt móng, vệ sinh tai, dịch vụ ký gửi thú cưng, dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, phối giống, siêu âm, mổ đỡ đẻ, triệt sản…

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề

2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó

* Một số giống chó địa phương

Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 - 6.000 năm trước công nguyên Theo Nguyễn Văn Thanh và

cs (2011) [29], ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rông vì thế sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều thế hệ con lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng và nhiều tên gọi dựa vào màu sắc bộ lông và từng địa phương để gọi tên

Chó H’Mông: Theo Lê Văn Thọ (1997) [34], chó H’Mông sống ở miền

núi cao, được dùng để giữ nhà, săn thú, có tầm vóc trung bình khá có những

cá thể đặc biệt to lớn, lớn hơn chó vàng, chiều cao 55 – 60 cm, nặng 18 – 20

kg, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con Theo Đinh Thế Dũng và cs (2011)

Trang 17

[5], chó H’Mông có kiểu lông màu đen đôi khi xuất hiện màu vằn vện như da

hổ, đầu to, lớn với trán phẳng, rộng, tỷ lệ giữa dài đầu và chiều cao trước là 1/3, hai tai thường dựng đứng Đuôi bị cộc bẩm sinh với độ dài khác nhau đây

là điểm để nhận dạng quan trọng với các giống chó khác

Chó Bắc Hà: Theo Hoàng Nghĩa (2005) [16], chúng có bộ lông xù kèm

theo cái bờm rất là đẹp chúng cách biệt với lông trên thân với nhiều màu lông khác nhau như: màu đen, trắng, xám, hung đỏ là màu rất hiếm Thân hình vừa phải không lớn xếp vào giống chó có kích thước trung bình, người dài hơn chiều cao, khung xương chắc khỏe gọn gàng Sở hữu bộ lông xù dày, đặc điểm đuôi của chúng dạng bông lau xoắn cuộn lên lưng Chó đực có chiều cao: 57 – 65 cm, chó cái có chiều cao 52 – 60 cm, nặng 25 - 35kg

Chó Phú Quốc: Theo Lê Văn Thọ (1997) [34], chúng có nguồn gốc từ

đảo Phú Quốc - Việt Nam Chó có thể hình khá lớn, cao 60 – 65 cm, nặng 20 – 25 kg, là giống chó tinh khôn Màu sắc lông một màu có thể màu vàng, đen, vện, xám hoặc màu lá úa, đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài Chó Phú Quốc thông minh, nhanh nhẹn và có thể huấn luyện tốt, nhân dân ta thường sử dụng để làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 5 con

bang Chihuahua của Mexico, nơi mà các nhà thám hiểm đã tìm ra chúng

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [11], Chó Chihuahua lông ngắn, đầu hình quả táo, tai lớn, mắt tròn và lồi, mõm ngắn, đuôi mọc ở phần cao uốn cong trên lưng, lưng bằng, bốn chân thẳng, chiều cao khoảng 15 - 23cm, nặng

từ 1 - 3kg Chihuahua không chịu được lạnh và hay bị run lên vì rét Nó tỏ ra

Trang 18

dễ thích nghi với thời tiết ấm áp hơn là lạnh Đây là loại chó thích hợp với việc nuôi ở căn hộ

có bộ lông mầu pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng kiểu đuôi

Chó Bắc Kinh lai Nhật

Chó Bắc Kinh lai Nhật là con lai của chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù (vốn là một hậu duệ của chó Bắc Kinh) Hai giống chó này có quan hệ họ hàng rất gần và các đặc điểm gần giống nhau nên nhiều chủ nuôi thường cho ghép đôi với nhau

Thêm vào đó số lượng chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù thuần chủng không nhiều nên phải cho lai chéo để tăng số lượng, về cơ bản, các đặc điểm hình thể chó Bắc Kinh thuần chủng và Bắc Kinh lai Nhật gần như giống nhau, khác biệt lớn nhất là ở bộ lông Lông chó Bắc Kinh thuần chủng thường là lông đơn sắc (vàng kem, trắng, nâu đỏ), hoặc đơn sắc chủ đạo nhưng có mặt

nạ đen hoặc pha chút màu khác Chó Bắc Kinh lai Nhật thường có lông 2 màu, thường là màu trắng - đen, trắng - vàng, trắng - nâu,… Mặt chó Bắc Kinh lai Nhật ít gãy hơn, mõm dài hơn và mũi đỡ tẹt hơn Những đặc điểm này khá khó phân biệt khi còn nhỏ, chỉ nhận thấy khi chúng đã được khoảng 3 tháng tuổi

Trang 19

Chó Pug (Carlin)

Có nguồn gốc từ Trung Quốc Chó Pug có thân hình chắc lẳn, gọn gàng

Cơ thể của loài chó này được coi là cân đối nếu chiều cao tính đến gần tương đương với chiều dài từ vai đến mông Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê, phần vai rộng hơn phần hông

Theo Đỗ Hiệp (1994) [10], chúng có bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải, có màu đen, vàng Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Đầu tròn, đặc biệt mõm hình khối vuông và rất ngắn so với chiều dài sọ, trên trán

có những nếp nhăn sâu, chúng có đôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra Đuôi thẳng hoặc xoắn, trọng lượng lúc 12 tháng tuổi đạt 9 kg

Giống chó Phốc hươu

Chó Phốc có nguồn gốc từ Đức và du nhập vào Việt Nam đã lâu Phốc là giống chó nhỏ có trọng lượng khoảng 1,5 - 2,05 kg Chúng có một bộ lông bóng mượt và một cơ thể cân đối với những đường nét thanh thoát, ngực nở, bụng thắt có dáng dấp chó săn Hai chân trước thẳng và có treo móng huyền

đề Bàn chân nhỏ và mềm mại

Mặt chúng có hình quả xoài như mặt hươu, chúng có mõm rất khỏe, hàm răng sắc và chắc khỏe nên cẩn thận với các đồ vật bé nhỏ vì chó Phốc rất thích gặm chúng và có thể bị nghẹn, không nên chó chúng ăn quá nhiều Mắt

có màu sẫm hình ô van Tai dựng mỏng còn gọi là tai giấy, đuôi được cắt ngắn từ khi chúng còn nhỏ Chó Phốc có nhiều màu khác nhau như màu đỏ, vàng, đôi khi cũng gặp màu đen hoặc màu sôcôla

Chó Phốc sóc (Pomeranian)

Chó Phốc sóc hay còn gọi là chó Pom có nguồn gốc từ Đức và Ba Lan Chó Pom là giống chó cỡ nhỏ, kích thước chỉ cỡ bằng một món đồ chơi, có chiều cao từ 18 – 30 cm, trọng lượng từ 3 – 3 kg, chúng có cái đầu hình nêm

và rất cân xứng với cơ thể, một số con có gương mặt giống như loài cáo, một

số con khác lại có gương mặt giống như búp bê Đôi mắt hình quả hạnh, to vừa phải và có màu sẫm, rất sáng, thể hiện rõ sự lanh lợi và thông minh

Trang 20

Tai chó Pom nhỏ nhắn, nhọn dựng thẳng trên đầu, hàm răng hình kéo và cái mũi be bé cùng màu với bộ lông Chúng có đuôi xù trông rất mềm mại và uốn cong lên lưng Lông kép dày với lớp ngoài dài, thẳng và hơi cứng, lớp trong ngắn, mềm và dày Lớp lông ở vùng cổ và ngực dài hơn Nhìn chung chó nhỏ nhắn, xinh xắn, ấm áp và mềm mại Màu lông của chúng cung khá đa dạng: có thể là màu đỏ, cam, kem, trắng, xanh, nâu,…

đa dạng: đen, nâu, vàng, kem,…

Chó Becgie

Chó Becgie có nguồn gốc từ Đức Giống này được nhập vào nước ta từ những năm 1960 Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [12], chó Becgie có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó khác ở nước ta, chiều dài 110 - 112cm; cao 56 - 65cm đối với chó đực và dài 62 - 66cm đối với chó cái; trọng lượng 28 - 37 kg

Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốn chân có màu vàng sẫm Đầu hình nêm; mũi phân thùy; tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen; răng to, khớp răng cắn khít Chó đực có thể phối giống khi 24 tháng Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20 tháng Mỗi năm chó cái đẻ

2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con

- Nhóm chó làm việc

Chó Boxer có nguồn gốc từ Đức và được phát hiện vào năm 1850 Theo

Đỗ Hiệp (1994) [10], đầu của chúng cân đối với cơ thể, trán không có nếp

Trang 21

nhăn, mặt ngắn hơn sọ, hàm dưới uốn cong lên và hở xa so với hàm trên, cổ tròn, nhiều cơ bắp và khỏe mạnh

Hai chân trước thẳng và song song với nhau Tai mọc ở phần cao của đầu, mũi lớn và đen, chân cao khỏe, vai cao khoảng 58cm, nặng khoảng 24 - 32kg Chó sống lâu, khoảng 11 - 14 năm Đuôi mọc ở phần cao và thường được cắt ngắn, màu vàng hoặc vện

Chó Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý, nó được tạo giống ở

Đức tại thị trấn Rottwell Chúng đã bị tuyệt giống vào năm 1800, sau đó nhờ

sự nhiệt tình của người làm công tác giống ở Stuttgart mà giống chó này đã được phổ biến trở lại vào đầu thế kỷ XX

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [12], chó Rottweiler có thể trạng khỏe, rất vạm vỡ, đầu dài gần bằng sọ, mõm phát triển, mặt hơi gãy Mặt màu nâu đen, tai hình tam giác và cụp về phía trước, lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một đường phẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước khá cao, vai cao trung bình 69,5 cm, chúng nặng từ 48 – 60 kg đối với con trưởng thành Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp, màu lông đen với một ít đốm vàng ở gần hai mắt, trên má, mõm, ngực và chân

Chó Doberman có tên gọi đầy đủ là Doberman Pinscher Chó có nguồn

gốc từ Đức Doberman là giống chó có sức khỏe tốt, ít bệnh tật, tuổi thọ trung bình từ 11 -13 năm, thông thường Doberman có bộ ngực to khỏe, cơ thể săn chắc vạm vỡ Bộ lông của chúng ngắn thường có màu đen, màu nâu, Tai của chúng phải được cắt để chúng được dựng đứng Đuôi cũng được cắt ngắn

từ mấy ngày đầu sau khi sinh

Chó Husky có nguồn gốc tại Siberia, Nga Chó Husky được xem là có

ngoại hình và hành vi của mình giống với tổ tiên của chúng là loài chó sói Chúng thích liên lạc, giao tiếp bằng cách hú hơn là sủa, chúng có xu hướng đi lang thang và tìm cách trốn thoát sự tù túng

Trang 22

Husky rất hiếu động và thân thiện, lông của chúng dày hơn các loài chó khác gồm 2 lớp: lớp lông dày và ngắn lót phía trong và một lớp lông mỏng hơn, dài hơn bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ chúng khỏi cái lạnh khắc nghiệt của vùng băng giá Màu lông thường gặp của chúng là: trắng - đen, nâu - trắng, xám - trắng,… Mắt chó Husky có hình quả hạnh nhân đặt cách nhau vừa phải và hơi xếch lên, màu mắt đa dạng một số con có thể có 2 màu mắt khác nhau Kích thước của chó Husky thuần chủng cao khoảng 51 - 58 cm, nặng khoảng 16 - 27 kg Chúng có tuổi thọ trung bình từ 12 - 15 năm, mỗi lứa

đẻ được 6 - 8 con

Chó Pit bull là giống chó nhập ngoại có nguồn gốc từ Mỹ, đặc tính rất

hữu chiến và hung dữ, được coi như là hung thần của các loại chó chọi, với sức mạnh của cơ thể cộng với hàm răng sắc nhọn

Chó Pit bull là giống chó có tầm trung bình và nhỏ, chúng cao từ 45 - 55

cm, nặng khoảng 18 - 22 kg và có sức mạnh cơ bắp hơn bất cứ giống chó nào khác Chó Pit bull bình thường rất thân thiện và hiền lành, trừ khi chúng bị đe dọa hoặc tấn công, ngoài ra chó Pit bull rất trung thành và tình cảm với chủ, chúng có nhiều màu như: màu nâu, vàng, nâu đỏ,…

Chó Corgi là loại chó có xuất xứ từ Anh quốc ở xứ Wales, với kích cỡ

cơ thể trung bình, thân dài và chân ngắn rõ rệt Tầm vóc chúng khoảng 30,5

cm, trọng lượng đạt 12 kg

Giống Corgi có truyền thống được dùng làm chó săn, chăn dắt gia súc lớn bằng cách chạy theo đàn gia súc và cắn vào gót chân con vật nào không chịu theo đàn Hàng ngày chúng cần chạy nhảy nhiều, có tuổi thọ khoảng 15 năm Chúng có màu lông thường gặp là: vàng - trắng, xám - trắng,…

Chó Akita là một giống chó quý có nguồn gốc từ Nhật Bản, chúng được coi

là giống chó chính thức và là Quốc Khuyển của Nhật Bản vì những đặc tính ưu điểm của mình Akita Nhật có thể màu trắng, nâu đốm, nâu vàng và đỏ

Trang 23

Chúng có thể vóc to khỏe, rất nổi bật và khá ương ngạnh Chó có ngoại hình cao lớn, chúng cao khoảng 61 - 71 cm, nặng từ 34 - 54 kg, có thân hình chắc nịnh, cân đối, gân guốc, mạnh mẽ và trông rất ấn tượng Chúng có tuổi thọ khoảng 10 năm, mỗi năm để khoảng 6 - 7 lứa

Chó Border Colie là giống chó chăn gia súc kiêm dụng săn đuổi có

nguồn gốc từ nước Anh So với các giống chó khác chó Border Colie có ba đặc điểm nổi bật đó là chúng được coi là đứng hạng nhất trong danh sách những giống chó thông minh, chúng sáng dạ, dễ dạy, tiếp thu lệnh nhanh và

là giống chó chăn lùa gia súc, gia cầm điệu nghệ trên những cánh đồng lớn Chúng có thân hình vừa phải mình dài hơn so với chiều cao của đôi chân, chúng cao từ 46 - 56 cm, nặng khoảng 15 - 35 kg

Chó Golden Retriever có nguồn gốc từ Scotland Là giống chó loại nhỡ

có thân hình cân đối, khỏe mạnh Chúng có bộ lông từ màu vàng kem đến màu vàng nâu, bộ lông được cấu tạo bởi bộ lông không thấm nước bên ngoài

và một lớp lông mịn dày bên trong Chúng có cái đầu to, mõm hơi vát nhưng kèm với bộ hàm rộng và khỏe cùng với hàm răng sắc bén Chúng có tuổi thọ khoảng 12 - 15 năm

Chó Alaska là một giống chó kéo xe ở Alaska (Hoa Kỳ) Chúng có bộ

khung cao to, chắc chắn rất khỏe mạnh đặc biệt là xương chân và các khớp xương chân tương đối phát triển Chúng rất đa dạng về màu lông nhưng điển hình là màu xám trắng, xám lông chồn kết hợp với trắng, đen trắng hoặc có thể trắng toàn thân, bộ lông của chúng gồm 2 lớp Chúng có chiều cao trung bình 63 - 68 cm, nặng khoảng 34 - 38 kg

2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó

2.2.2.1 Thân nhiệt

Vũ Như Quán (2013) [24] cho biết, thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể gia súc được đo qua trực tràng trong lúc con vật yên tĩnh Theo Vũ Như Quán (2011) [23], thân nhiệt của gia súc ổn định, chỉ thay đổi trong phạm vi hẹp tùy thuộc

Trang 24

vào tuổi, trạng thái sinh lý, bệnh lý, trạng thái thần kinh, theo mùa Giống cao sản có thân nhiệt cao hơn giống thấp sản, gia súc non có thân nhiệt cao hơn gia súc trưởng thành vì cường độ trao đổi chất mạnh hơn, sau khi ăn, trong thời gian động dục, khi có thai thì thân nhiệt tăng lên

Sự điều hòa thân nhiệt phụ thuộc vào tương quan giữa hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch Theo Trần

Cừ và cs (1975) [2], Khi hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt mất cân bằng con vật có thể rơi vào trạng thái bệnh lý

Theo Vũ Như Quán (2011) [23], ở trạng thái sinh lý bình thường thân nhiệt của chó là 38 - 390C Hồ Văn Nam (1997) [18] cho biết, trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ của bệnh

Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóa chất tác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnh nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch, gặp trong các bệnh thần kinh bị ức chế nặng như thủy thũng não

Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, do ký sinh trùng gây nên trạng thái sốt cao

Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố như tuổi (con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), tính biệt (con cái có thân nhiệt cao hơn con đực), khi vận động nhiều hay có thai thân nhiệt của chó cũng cao hơn bình thường

Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [15], thông

qua việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có thể xác định được con vật có bị sốt hay không Nếu thân nhiệt tăng 1 - 20C là sốt nhẹ Nếu thân nhiệt tăng 2 - 30C

là hiện tượng sốt cao Qua đó có thể sơ chẩn được nguyên nhân, tính chất và mức độ tiên lượng, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu

Trang 25

Tần số hô hấp phụ thuộc vào:

Nhiệt độ môi trường: Khi thời tiết quá nóng, chó phải thở nhanh để thải nhiệt, nên tần số hô hấp tăng

Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng chó thở chậm hơn buổi trưa và buổi chiều

Tuổi tác: Con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm

Ngoài ra những con vật khi mang thai hoặc lúc sợ hãi cũng làm tần số hô hấp tăng lên

Ý nghĩa chẩn đoán : Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [15], ở trạng

thái bệnh lý tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số hô hấp tăng trong trong những bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao phổi), làm mất đàn tính ở phổi (phổi khí thũng), những bệnh hạn chế phổi hoạt động (chướng hơi dạ dày, đầy hơi ruột) Những bệnh có sốt cao, bệnh thiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh thần kinh hay quá đau đớn Tần số hô hấp giảm trong những bệnh hẹp thanh khí quản (viêm, phù thũng), ức chế thần kinh (viêm não, u não, xuất huyết não, thủy thũng não); do trúng độc, chức năng thận rối loạn, bệnh ở gan nặng, liệt sau khi đẻ hoặc các trường hợp sắp chết Trong bệnh xeton huyết ở bò sữa, viêm não tủy truyền nhiễm của ngựa, tần số

hô hấp giảm rất rõ

Trang 26

2.2.2.3 Tần số tim mạch (nhịp tim)

Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [14], tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút), khi tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe

áp vào thành ngực vùng tim để nghe được tiếng tim Khi tim co bóp sẽ đẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạch căng cứng Sau đó nhờ vào tính đàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho đến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng động mạch đập Dựa vào tính chất này ta có thể tính được nhịp độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần số tim mạch cũng khác nhau, sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài động vật, tính biệt, thời điểm, nhịp mạch đập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của động vật chỉ dao động trong một phạm vi nhất định

Ở trạng thái sinh lý bình thường: Chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70

- 100 lần/phút

Ở chó, mèo vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần số tim thể hiện tần số trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của cơ thể Ở trạng thái sinh lý bình thường có hai cơ chế điều hòa tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Chó con có tần số tim đập lớn hơn chó già, chó hoạt động nhiều thì tần số tim mạch đập tăng lên Khi cơ thể bị một số bệnh về máu như: Thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim cũng làm tần

số tim mạch tăng lên

Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [15], qua việc

bắt mạch có thể khám tim và tình trạng toàn thân của cơ thể Tần số mạch tăng

do các bệnh truyền nhiễm cấp tính, viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu, hạ huyết áp và các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng Tần số mạch giảm trong trường hợp bệnh làm tăng áp lực sọ não, huyết áp tăng hay do trúng độc hại

Trang 27

2.2.2.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống

Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [17], thời gian thành thục của chó là: Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực vào lúc khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng

Chó cái: 9 -15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24 tháng Chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 - 8 tháng Thời gian động dục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là từ 9 - 13 ngày sau khi có biểu hiện động dục

Nguyên nhân gây bệnh

Do virus thuộc nhóm Paramyxo virus Nó xâm nhập qua đường hô hấp,

tiêu hóa và qua da Đầu tiên khi xâm nhập vào, virus nhân lên ở các mô bạch huyết đường hô hấp trên, sau đó nhiễm vào máu và tiếp tục nhân lên ở mô bạch huyết của các cơ quan khác Mầm bệnh được thải ra qua dịch tiết của mắt, mũi, nước bọt, phân, nước tiểu…

Trang 28

Khi nặng lên có các triệu chứng thần kinh như miệng nhai liên tục, cứng hàm, run từng cơn hoặc 2 chân trước giật từng hồi như bơi trong không khí Giai đoạn này thường rất khó chữa

Điều trị

Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này Tuy nhiên có thể sử dụng phác đồ can thiệp để điều trị triệu chứng Việc điều trị chỉ có kết quả tốt khi phát hiện bệnh sớm

Hộ lý và chăm sóc tốt: không cho ăn các đồ ăn có mỡ, đồ ăn tanh Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt

Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh không điều trị được nguyên nhân do virus Việc sử dụng kháng sinh là điều trị nguyên nhân vi khuẩn kế phát Tùy nguyên nhân mà sử dụng thuốc Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau

để điều trị: amoxicillin, gentamicin,…

Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch ringer lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% kết hợp với tiêm tĩnh mạch vitamin C

Dùng thuốc chống nôn: atropin, primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch

Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: diosmectite, mem tiêu hóa,…

Nếu có triệu chứng thần kinh tiêm thuốc an thần, giảm co giật: anagil Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B complex, vitamin B1, B6, B12 Cầm máu bằng vitamin K

Liệu trình điều trị thường kéo dài 7 - 10 ngày Bệnh có thể dai dẳng, chuyển biến từ thể tiêu hóa sang hô hấp rồi đi vào thần kinh

* Bệnh viêm dây thần kinh

Nguyên nhân: Do nhiều nguyên nhân gây ra, với các triệu chứng điển

hình như: đi lại khó khăn, lười vận động, có phản ứng đau, sốt, mệt mọi, ủ rũ

Điều trị: Tiêm diclofenac, dexamethasol

Trang 29

* Chứng bại liệt

Nguyên nhân: Do nhiều nguyên nhân gây ra, do di chứng của bệnh, chấn

thương, tiêm vào dây thần kinh, liệt sau đẻ, liệt do thiếu canxi, liệt do phong tà

Do viêm màng não Với các triệu chứng điển hình như: đi lại khó khăn,

cơ thể rung giật, đi đứng siêu vẹo, kêu la, sợ sệt…

Điều trị:

Tiêm các thuốc an thần, giảm đau: anagil, acepromazine maleate + atropin Thuốc bổ thần kinh H5000 (B1, B6, B12)

* Bệnh viêm cột sống

Nguyên nhân: Do chấn thương, do bị nhiễm khuẩn hoặc do chế độ sống

và nuôi dưỡng không hợp lý

Triệu chứng điển hình: Mắt lồi, chảy nước mắt, cột sống biến dạng

cong võng, bí đại tiểu tiện

Điều trị: Tỷ lệ điều trị thành công thấp

Tiêm lincomycin, diclofenac, dexamethasone, H5000 (B1, B6, B12) Kết hợp thông tiểu và thụt trực tràng

* Bệnh thiếu canxi sau đẻ - Sốt sữa

Theo Cù Xuân Dần và cs (1975) [4], bệnh rất hay xảy ra với chó mẹ sau đẻ từ 15 ngày trở ra, cũng có trường hợp bị vài ngày sau khi sinh Do chúng cho con bú quá mức, hệ thống tiết sữa cơ thể chó mẹ phải tăng tốc quá tải, lượng canxi trong máu bị mất cân bằng đột ngột

Trang 30

Bệnh diễn biến cấp tính, chó mẹ sốt cao trên 41°C, co giật, thở gấp, hoảng loạn thần kinh, toàn thân co cứng, run rẩy, loạng choạng đổ ngã Tử vong nhanh nếu không được điều trị kịp thời

Bệnh sốt giật canxi thường gặp ở những chó mẹ sữa tốt, rất ham và quấn con, khéo chăm con, nuôi nhiều con và đàn con rất mập (gọi là "bụ sữa") Hoặc đàn con quá lớn (trên 2 tháng tuổi) vẫn để bú mẹ Tổng trọng lượng chó con lớn hơn 30% trọng lượng chó mẹ, có trường hợp còn nặng hơn

cả chó mẹ Vì thế trong đàn chó nuôi tự nhiên, để tự bảo vệ mình, chó mẹ thường phải "chạy trốn" chó con bằng cách nhảy lên chỗ cao, chó con không

bú được

Điều trị:

Hạ nhiệt độ bằng cách chườm lạnh

Truyền tĩnh mạch canxi chloride kết hợp truyền vitamin C

Truyền dịch: truyền tĩnh mạch dung dịch ringer lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% hoặc glucose 10% kết hợp với tiêm tĩnh mạch vitamin C

Cách ly chó mẹ với chó con, cho ăn thêm thức ăn có chứa canxi

2.2.3.2 Bệnh đường tiêu hóa

* Bệnh viêm dạ dày - ruột

Theo Nguyễn Văn Biện (2001) [1], viêm ruột là chỉ chứng viêm màng nhầy ruột cấp tính hay mãn tính Viêm ruột có thể xảy ra ở vùng ruột non hay lan ra cả vùng dạ dày và ruột già

* Nguyên nhân gây bệnh

- Do virus: Parvo virus, virus gây bệnh Care …

- Do vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella spp, Clostridium spp …

- Do kí sinh trùng đường ruột: Toxocaracanis, Toxascarisleonina, sán dây …

- Do các nguyên sinh động vật khác như: Giardia, Toxoplasma,

Trichomonas, cầu trùng …

- Do nuốt phải các ngoại vật không tiêu hóa được hoặc ăn phải chất độc

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Biện (2001), Bệnh chó mèo, Nhà xuất bản trẻ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh chó mèo
Tác giả: Nguyễn Văn Biện
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ Hà Nội
Năm: 2001
2. Trần Cừ, Cù Xuân Dần (1975), Sinh lý học gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Trần Cừ, Cù Xuân Dần
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1975
3. Tô Minh Châu, Trần Thị Bích Liên ( 2001 ), Vi khuẩn và nấm gây bệnh trong thú y, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn và nấm gây bệnh trong thú y
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
4. Cù Xuân Dần, Trần Cừ, Lê Thị Minh (1975), Sinh lý gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần, Trần Cừ, Lê Thị Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1975
5. Đinh Thế Dũng, Trần Hữu Côi, Bùi Xuân Phương, Nguyễn Văn Thanh (2011), “Kết quả bước đầu nghiên cứu đặc điểm sinh học giống chó H ’ Mông cộc đuôi”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu nghiên cứu đặc điểm sinh học giống chó H’Mông cộc đuôi”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi
Tác giả: Đinh Thế Dũng, Trần Hữu Côi, Bùi Xuân Phương, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2011
6. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2001), Sinh sản gia súc, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
7. Tô Du, Xuân Giao (2006), Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng các bệnh thường gặp, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng các bệnh thường gặp
Tác giả: Tô Du, Xuân Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2006
8. Nguyễn Bá Hiên, Trần Xuân Hạnh, Phạm Quang Thái, Hoàng Văn Năm (2010), Công nghệ chế tạo và sử dụng vắc xin thú y ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế tạo và sử dụng vắc xin thú y ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Trần Xuân Hạnh, Phạm Quang Thái, Hoàng Văn Năm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
9. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Thị Ngọc Thúy, Đặng Hữu Anh (2012), Bệnh truyền nhiễm thú y, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Thị Ngọc Thúy, Đặng Hữu Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
10. Đỗ Hiệp (1994), Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh
Tác giả: Đỗ Hiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1994
11. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (1992), Kỹ thuật nuôi chó cảnh, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó cảnh
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1992
12. Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc (2006), Kỹ thuật nuôi chó và phòng bệnh cho chó, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó và phòng bệnh cho chó
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2006
13. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Phạm Diệu Thùy, Nguyễn Thi Ngân (2016), Ký sinh trùng học thú y, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng học thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Phạm Diệu Thùy, Nguyễn Thi Ngân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2016
14. Nguyễn Tài Lương (1982), Sinh lý và bệnh lý hấp thu, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý và bệnh lý hấp thu
Tác giả: Nguyễn Tài Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1982
15. Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Quang Tính (2016), Chẩn đoán bệnh gia súc gia cầm, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán bệnh gia súc gia cầm
Tác giả: Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Quang Tính
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2016
16. Hoàng Nghĩa (2005), Chó – người bạn trung thành của mọi người, Nhà xuất bản Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chó – người bạn trung thành của mọi người
Tác giả: Hoàng Nghĩa
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
17. Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan, Bùi Trần Anh Đào ( 2016), Bệnh lý thú y II, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lý thú y II
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
18. Hồ Văn Nam (1997), Bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa
Tác giả: Hồ Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
19. Y Nhã (1998), Sơ cứu cho chó, Nhà xuất bản Mũi Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ cứu cho chó
Tác giả: Y Nhã
Nhà XB: Nhà xuất bản Mũi Cà Mau
Năm: 1998
38. CAPC (companion animal parasite council) (2015). Ectoparasites - Demodex (Mange Mite, truy cập ngày 21/10/2015, tại trang webhttp://www.capcvet.org/capc-recommendations/demodex-mange-mite Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w