1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn lớp 4 - Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi - Tuần 23

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 299,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích,yêu cầu : 1.Biết đọc diễn cảm một đoạn văn tromg bài với giọng tình cảm 2.Hiểu nội dung: Tả vẽ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắng bó với những kĩ niệm và niềm vui của tuổ[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC TUẦN: 23

Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2010

ĐẠO ĐỨC GIỮ GÌN CÁC CƠNG TRÌNH CƠNG CỘNG( TIẾT 1 ) I.MỤC TIÊU:

-Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các cơng trình cơng cộng

-Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ một số cơng trình cơng cộng

-Cĩ ý thức bảo vệ, giữu gìn các cơng trình cơng cộng

II Đồ DÙNG DạY - HọC:

- Mẫu phiếu cho hoạt động hướng dẫn ở nhà

- Nội dung trị chơi “Ơ chữ kì diệu” : ơ chữ, nội dung lời gợi ý

- Nội dung một số câu chuyện về tấm gương giữ gìn các cơng trình cơng cộng

III.CÁC HOạT ĐộNG DạY - HọC:

1 Kiểm tra bài cũ

2 bài mới

a) Giới thiệu bài – Ghi bảng

b) Nội dung

* Xử lý tình huống.

- Gv nêu tình huống nhu trong SGK

- Chia lớp thành 4 nhĩm

- Y/c thảo luận, đĩng vai xử lý tình

huống

- Nhận xét các câu trả lời của Hs

*Kết luận: Cơng trình cơng cộng là

tài sản chung của xã hội Mọi người

dân đều cĩ trách nhiệm bảo vệ, giữ

gìn

* Bày tỏ ý kiến.

- Y/c thảo luận cặp đơi, bày tỏ ý kiến

về các hành vi sau:

1 Nam, Hùng leo trèo lên các tượng

đá của nhà chùa

2.Gần đến tết, mọi người dân trong

xĩm của Lan cùng nhau quét sạch và

Tiến hành thảo luận nhĩm

- Đại diện lần lượt các nhĩm lên trình bày kết quả Câu trả lời đúng:

Nếu là bạn Thắng, em sẽ khơng đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hố xã là nơi sinh hoạt văn hố, văn nghệ của mỗi người, nên mọi người cần phải giữ gìn, bảo vệ Viết vẽ lên tường sẽ làm bẩn tường, mất thẩm mĩ chung

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- 1HS nhắc lại

- Tiến hành thảo luận

- Đại diện các lớp trình bày kết quả

1 Nam,Hùng làm như vậy là sai Bởi vì các tượng đá của nhà chùa cũng là những cơng trình cơng cộng chung của mọi người, cần được giữ gìn, bảo vệ

2 Việc làm đĩ của mọi người là đúng Bởi vì

Trang 2

quét vôi xóm ngõ.

3 Đi tham quan, bắt chước các anh

chị lớn,Quân và Dũng rủ nhau khắc

tên lên cây

4.Các cô chú thợ điện đang sửa lại

cột điện bị hỏng

5.Trên đường đi học về, các bạn HS

lớp 4E phát hiện một anh thanh niên

đang tháo ốc ở đường ray xe lửa Các

bạn báo ngay cho các chú công an để

ngăn chặn hành vi đó

- Nhận xét các câu trả lời của Hs

- Hỏi: Vậy để giữ gìn các công trình

công cộng, em cần phải làm gì?

- Nhận xét, tổng hợp các câu trả lời

của Hs

- Kết luận: Mọi công dân, không kể

già, trẻ, nghề nghiệp… đều phải có

trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ các công

trình công cộng

*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

1.Kể tên 3 công trình công cộng mà

nhóm em biết

2.Em hãy đề ra một số hoạt động,

việc làm để bảo vệ, giữ gìn công

trình công cộng đó

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Kết luận: Công trình công cộng là

những công trình được xây dựng

mang tính văn hoá, phục vụ chung

cho tất cả mọi người

*Hướng dẫn hoạt động ở nhà:

- GV y/c mỗi Hs về nhà tìm hiểu, ghi

chép tình trạng hiện tại của các công

trình công cộng của địa phương

mình

xóm ngõ là lối đi chung của mọi người, ai ai cũng cần phải có ý thức và trách nhiệm giữ gìn

3 Việc làm này của hai bạn là sai Bởi vì việc làm đó vừa ảnh hưởng đến môi trường(nhiều người khắc tên lên cây sẽ khiến cây bị chết), vừa ảnh hưởng đến thẩm mỹ chung

4 Việc làm này là đúng Vì cột điện là tài sản chung, đem lại điện cho mọi người.Các cô chú thợ điện sửa chữa cột điện là bảo vệ tài sản chung cho mọi người

5 Việc làm của các bạn HS lớp 4E là đúng.Các bạn có ý thức bảo vệ của công, ngăn chặn được các hành vi xấu, phá hoại của công kịp thời

+Không leo trèo lên các tượng đá, công trình công cộng

+Tham gia vào dọn dẹp, giữ sạch công trình chung

+Có ý thức bảo vệ của công

+Không khắc tên, làm bẩn, làm hư hỏng các tài sản chung…

- HS lắng nghe

-1HS nhắc lại

- Tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày.Chẳng hạn:

1.Tên công trình công cộng em biết là: Bảo tàng Thành phố, Tượng đài 2/9, Công viên 29/3

2 Để giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng đó cần: Không xả rác bừa bãi, không viết

vẽ bậy lên tường của bảo tàng, cây cối, công

viên, không khạc nhổ bừa bãi…

- HS dưới lớp nhận xét,bổ sung

- HS lắng nghe

-1-2 HS nhắc lại ý chính

- Về nhà chuẩn bị bài

Trang 3

LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục đích, yêu cầu

Giúp HS củng cố về :

- Biết So sánh 2 phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong 1 số trường hợp đơn giản

- Bài tập cần làm : Bài 1,2, bài 1a,c ở cuối trang 123( a chỉ cần tìm 1 chữ số )

II Đồ dùng dạy học :

- GV : Bảng phụ

- HS : bảng con, SGK

III/ Các hoạt động dạy – học:

I Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng

- Muốn so sánh 2phân số có cùng mẫu số ta làm

thế nào ?

- Muốn so sánh 2 phân số có khác mẫu số ta làm

thế nào ?

- GV chấm vở về nhà 5 em

- GV nhận xét cho điểm, cho điểm HS

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay chúng ta tiếp

tục học củng cố về so sánh hai phân số, tính chất

cơ bản của phân số

2 Thực hành :

Bài 1 :

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề

+ Muốn so sánh 2 phân số có cùng mẫu số ta làm

thế nào ?

+ Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số ta làm thế

nào ?

- GV nhận xét bài làm của HS

Kết quả: < ; ;

14

9

14

11

 25

4 23

4

1

<

15 14

= ; ; 1<

9

8

27

24

 19

20 27

20

14 15

Bài 2 : GV gọi HS đọc đề

- GV chốt lại kết quả đúng

- 1 em lên chữa bài 4a

- 1 em chữa bài 4b

- 3-4 HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu câù của đề

- HS tự làm vào bảng con

- Phân số nào có tử số bé hơn thì

bé hơn

Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

- Nếu tử số bằng nhau thì hai phân

số đó bằng nhau

- 2 HS trả lời

- 2 HS làm ở lớp

- HS đọc đề bài; nêu yêu cầu

- HS làm bài trên bảng con

Trang 4

a) b)

5

3

3 5

Bài 1 cuối trang 123: câu a, c

- Cho hs nêu yêu cầu

- Cho hs làm bài và chữa bài

3 Củng cố, dặn dị:

- Nêu cách so sánh hai phân số cĩ cùng tử số ?

- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu sơ ta làm

như thế nào ?

- Về nhà làm BT 1,2,3b

* Bài sau : Luyện tập

- Tìm chữ số thích hợp để điền vào

ơ trống

- 2 hs lên làm , lớp làm vào vở và chữa bài của bạn

- 2 em nhắc lại

- Chuẩn bị bài sau

-TẬP ĐỌC HOA HỌC TRỊ

I Mục đích,yêu cầu :

1.Biết đọc diễn cảm một đoạn văn tromg bài với giọng tình cảm

2.Hiểu nội dung: Tả vẽ đẹp độc đáo của hoa phượng, lồi hoa gắng bĩ với những kĩ niệm và niềm vui của tuổi học trị (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

I Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lịng bài: “ Chợ

tết” và lần lượt trả lời câu hỏi:

+Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh như thế

nào?

+Mọi người đến chợ tết với những dáng vẻ riêng ra

sao?

-GV nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

- Bài hoa học trị niêu tả vẻ đẹp của hoa phượng vĩ-

lồi cây được trồng trên các sân trường học, gắn

với kỷ niệm của nhiều HS về mái trường Vì vậy

nhà thơ Xuân Diệu gọi là hoa học trị Bài học hơm

nay sẽ giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp đặc biệt

của lồi hoa đĩ

b Luyện đọc và tìm hiểu bài :

* Luyện đọc

- 2HS đọc thuộc lịng và trả lời

- Lớp nhận xét , bổ sung

- HS nghe

Trang 5

- HS đọc lần 1 : Phát âm từ khó : một

loạt, tán hoa, khít nhau, quên mất và đọc đúng câu

hỏi thể hiện tâm trạng ngạc nhiên

- HS đọc lần 2 : Đọc các từ chú giải cuối bài

- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp

- gọi 1 em đọc toàn bài

- GV đọc toàn bài với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng

những từ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự

thay đổi bất ngờ của hoa theo thời gian

* Tìm hiểu bài

- Gọi 1 em đọc toàn bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1:

+Tìm từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều?

+Em hiểu đỏ rực nghĩa là như thế nào?

+Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì?

- GV nhận xét và chốt ý đúng

- Ý 1 nói lên điều gì ?

- Gọi 1 em đọc đoạn 1 và đoạn 2

+Tại sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?

+Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm

giác gì?

+Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức?

- GV nhận xét và chốt ý đúng

- Ý 2 nói lên điều gì ?

- Gọi 1 em nhắc lại nội dung của ý 2

+Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời gian ?

- GV nhận xét và chốt ý đúng

- Ý 3 nói lên điều gì ?

- Khi đọc bài văn này em có cảm nhận được điều

- Nội dung của bài nói lên điều gì ?

- GV nhận xét và chốt ý đúng?

* Hướng dẫn đọc diễn cảm :

- GV cho 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Lớp đọc thầm

- HS luyện cặp đôi

- 1 em đọc toàn bài

- HS nghe

-1HS đọc toàn bài

+Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, …

+Đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng -Tác giả sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả số lượng hoa phượng

- HS trả lời nhiều em

- Lớp nhận xét, bổ sung

*Ý 1: Số lượng hoa phượng rất lớn.

- Lớp đọc thầm

+Phượng là loài cây rất gần gũi quen thuộc với học trò phượng được trồng rất nhiều trên sân trường Hoa phượng

nở vào mùa hè, mùa thi của tuổi học trò…

+Vừa buồn lại vừa vui

+Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên

*Ý 2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng.

+Bình minh màu hoa phượng là màu

đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng, màu ncũng đậm dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên

* Ý 3: Sự thay đổi màu theo thời gian,

Vẻ độc đáo đặc sắc của hoa phượng…

- HS trả lời nhiều em

- HS trả lời nhiều em

- HS nhắc lại

- 3 em đọc bài văn

Trang 6

- GV hướng dẫn HS tồn bài với giọng nhẹ nhàng,

suy tư và sự thay đổi bất ngờ của màu hoa phượng

thay đổi theo thời gian

- GV gắn bảng phụ ghi 1 đoạn của bài lên bảng

- GV gọi 3 em đọc bài diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc theo yêu cầu của bài

- Cho HS thi đọc theo tổ

3 Củng cố-dặn dị :

1 Qua bài tập đọc giúp em cảm nhận điều gì ?

- Nhận xét tiết học

* Bài sau : Khúc hát ru những em bé lớn trên

lưng mẹ

- 3 HS tự tìm giọng đọc phù hợp cho mình khi đọc từng đoạn

- Lớp nhận xét giọng đọc của 3 bạn

- Lớp nhận xét chọn tổ đọc tốt nhất

- Chuẩn bị bài sau

-¢m nh¹c:

Häc h¸t: Bµi Chim s¸o ( D©n ca Kh¬ me-Nam bé)

(Có GV chuyên)

==========================================

Thứ ba, ngày 23 tháng 2 năm 2010

THỂ DỤC: BÀI 45 (Cĩ GV chuyên)

-TỐN:

LUYỆN TẬP CHUNG( TRANG 124) I/ MụC ĐÍCH, YÊU CầU

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số , phân số bằng nhau , so sánh phân số

- Bài tập cần làm : bài 2( ở cuối trang 123) , bài 3( tr 124), bài 2c,d ( tr 125)

II/ CHUẨN BỊ

III/ CÁC HOạT ĐộNG DạY – HọC:

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 3 HS lên sửa bài về nhà 1,2,3b

- GV chấm vở 5 em

- Nêu cách so sánh hai phân số cĩ cùng mẫu số?

- Cách so sánh hai phân số khác mẫu số?

- GV nhận xét- cho điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

- 3 HS lên bảng

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 7

b Thực hành

Bài 2 : ( cuối tr 123)

- Gọi HS đọc đề

- Đề bài cho em biết gì ?

- Đề bài hỏi gì ?

- Muốn viết phân số chỉ phần HS trai và HS cả lớp ta

phải tính gì ?

Bài 3 :trang 124

GV gọi HS đọc đề

- GV nhận xét và gọi 1 HS nêu cách làm : Rút gọn

các phân số đã cho ta có

,

9

5 4

:

36

4

:

20

36

20

6

5 3 : 18

3 : 15 18

15

 5

9 5

:

25

5

:

45

25

- Các phân số bằng là :

9

5

63

35 , 36 20

Bài 2 c,d ( tr 125 )

3 Củng cố, dặn dò :

- Hình chữ nhật có đặc điểm gì ?

- Hình bình hành có dặc điểm gì ?

- Về nhà làm BT 5

-Bài sau: Phép cộng phân số

- 2 hs đọc đề bài

- Tính số HS cả lớp

- 1 HS làm bảng con

- Cả lớp làm vào vở

Số HS cả lớp là :

14 + 17 = 31 ( HS ) a) b)

31

14

31 17

- 1-2 HS đọc đề

- Đặt tính rồi tính

- 2 hs lên bảng làm , lớp làm bài vào vở và chữa bài của bạn

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

BÀI: DẤU GẠCH NGANG I/ Mục đích, yêu cầu

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang Nội dung ghi nhớ

- Nhận biết và nêu được trác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn, viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu lời chú thích

II/ Đồ dùng dạy học :

- 1 tờ phiếu viết lời giải BT 1 ( Phần nhận xét )

- 1 tờ phiếu viết lời giải BT 1 ( Phần luyện tập )

- Bút dạ, 3-4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT

III/ Các hoạt động dạy – học:

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiêm tra bài cũ

- GV gọi 1 HS lên bảng sửa bài 2/110

- 1 HS đọc 2 thành ngữ ở Bt 4

- 2 em đặt câu với 1 trong 3 thành ngữ

- Nhận xét việc học bài cũ của HS

2.Bài mới

a Giới thiệu bài :

Hỏi : Từ lớp 1 đến nay các em đã học những dấu

câu nào ? Bài học hôm nay giúp các em biết thêm

một dấu câu mới : Dấu gạch ngang

b Phần nhận xét:

Bài 1 : HS nối tiếp nhau đọc BT 1

- yêu cầu HS tìm câu văn có dấu gạch ngang

=> GV nhận xét-chốt ý đúng ( dán tờ phiếu đã viết

lời giải lên bảng )

Bài 2

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của BT 2

Hỏi : Theo em mỗi đoạn văn trên , dấu gạch ngang

có tác dụng gì ?

=> GV nhận xét, chốt ý đung

Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời

nói, lời nói của nhân ( ông khách và cậu bé ) trong

đối thoại

Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (

vẽ cái đuôi dài của con cá sấu ) trong câu văn

Đoạn c : Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần

thiết để bảo quản quạt điện được bền

c ghi nhớ : ( SGK)

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

d Phần luyện tập :

Bài tập 1

- Gọi 1 em đọc yêu cầu BT 1

Hỏi : BT 1 yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu (Giấy rộng)

- Tổ nào làm xong lên dán phiếu ở bảng

=> GV nhận xét và chốt ý đúng

Bằng cách dán phiếu viết bài giải lên bảng

Bài tập 2

- Gọi 1 em đọc yêu cầu BT 1

Hỏi : BT 2 yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV nhắc nhở : Đoạn văn các em viết cần sử dụng

dấu gạch ngang với 2 tác dụng

+ đánh dấu các câu đối thoại

- 1 HS lên bảng trả sửa bài

- HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét bổ sung

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm

- Lớp đọc thầm

- Lớp trả lời nhiều em

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 2 HS đọc lại

- Lớp đọc thầm

- Lớp trả lời nhiều em

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 1 em đọc lại

- HS đọc thầm

- Lớp đọc thầm

- Tìm dấu gạch ngang và nêu tác dụng

- HS làm bài

- Lớp nhận xét

- 1 em đọc lại

- Viết đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện giữa bố ( mẹ ) với em về tình hình học tập tập của em trong tuần qua

Trang 9

+ Đánh dấu phần chú thích.

- Yêu cầu các HS làm bài vào vở Gv phát bút dạ

và giấy khổ rộng cho 1 số em

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài viết của mình

- Mời 1 số em dán bài làm trên giấy lên bảng

- GV chấm điểm bài làm tốt

3 Củng cố, dặn dò:

- Đọc lại bài học ghi nhớ

- Về nhà làm bài Hoàn thành BT 2 tốt hơn

- Bài sau : Mở rộng vốn từ cái đẹp

- HS làm bài

- Lớp nhận xét

- Chuẩn bị bài sau

-KỂ CHUYỆN::

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/ Mục đích, yêu cầu

- Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện đã nghe đã học ca ngợi cái đẹp hay phản ảnh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác)

- Hiểu nội dung chính của câu truyện đoạn truyện đã kể

II/ Đồ dùng dạy học :

- Chuẩn bị một số chuyện thuộc đề tài, bảng lớp để viết đề tài

III/ Các hoạt động dạy - học:

A/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện Con vịt

xấu xí

- Câu chuyện Con vịt xấu xí có ý nghĩa như thế

nào ?

- GV nhận xét việc học bài cũ của HS

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Các em đã được nghe, đọc

nhiều câu chuyện nói về cái đẹp, phản ánh cuộc

đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái

ác Tiết kể chuyện hôm nay giúp các em kể được

những câu chuyện đó

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của BT

- Gọi 1 em đọc đề bài

- GV gạch dưới những từ cần chú ý ở đề bài

Đề bài : Kể một câu chuyện em đã được kể, được

đọc, ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh

giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác

- 2 HS kể

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- 1 em đọc đề , lớp đọc thầm

- HS theo dõi

Trang 10

- Gọi 2 HS lần lượt đọc gợi ý 2,3

- GV treo tranh : Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn

- GV treo tranh Cây tre trăm đốt, hướng dẫn HS

quan sát tranh

=> GV trong các truyện được nêu làm ví dụ, truyện

Con vịt xấu xí, cây khế, Gà trống và Cáo có trong

SGK mà các em đã học các em phải tự tìm đọc

Ngoài ra các em cần phải tìm đọc các chuyện ngoài

SGK để mở rộng kiến thức

- Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện

của mình và nhân vật câu chuyện

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

- GV nhắc nhở : Kể chuyện phải có đầu có cuối để

các bạn nghe hiểu được và kết thúc câu chuyện

theo lối mở rộng ; cần nói thêm tính cách nhân vật

để các bạn cùng trao đổi

- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp đôi, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV ghi lần lượt tên HS tham gia cuộc thi, tên câu

chuyện các em kể để cả lớp bình chọn

- Mỗi HS kể xong câu chuyện cùng các bạn đối

thoại về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện

-GV nhận xét và công nhận HS kể chuyện hay

nhất, hấp dẫn nhất

3 Củng cố, dặn dò :

- Trong các câu chuyện các bạn vừa kể em thích

nhất câu chuyện nào ?

- GV tuyên dương những HS chưa kể hoàn chỉnh

câu chuyện về nhà cần rèn luyện thêm

* Bài sau : Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia

- Lớp đọc thầm đề SGK

- HS quan sát tranh

- HS quan sát tranh

- HS lắng nghe

- HS giới thiệu câu chuyện và nhân vật trong chuyện

- HS lắng nghe

- HS kể chuyện theo cặp đôi

- Lớp nhận xét, chọn bạn kể chuyện tốt nhất

- HS trả lời nhiều em

-KHOA HỌC:

TIẾT 45: ÁNH SÁNG

I Mục đích, yêu cầu

- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng

+Vật tự phát sáng mặt trời, ngọn lửa

+Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn ghế …

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w