1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Toán Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Hữu Sáu

5 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 148,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 Dựa vào tính chất giao hoán của phép cộng để - Học sinh tự làm rồi chữa.. viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm.[r]

Trang 1

1

-TUẦN 7 LUYỆN TẬP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Nhận biết được biẻu thức đơn giản chứa hai chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bảng phụ kẻ như SGK nhưng chưa đề số

1 Bài cũ : Thực hiện bài 2 SGK/40

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài : củng cố kĩ năng thực hiện các

phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên

b Hướng dẫn làm bài tập

HSG : Bài 5 SGK/41 và bài 57/13 VBT của Đ Đ H

Bài 1 : Thử lại phép cộng.

- GV nêu phép cộng :

5164

2416

- Phát hiện

- H/dẫn HS thử lại : Muốn thử lại ta làm thế nào ?

- Thực hiện thử lại ở bảng con

- Tương tự 2 em lên bảng thực hiện

- Chữa bài

Bài 2 : Thử lại phép trừ (thực hiện theo mẫu).

+ Muốn thử phép trừ ta làm gì ?

- Gọi 3 HS lên bảng

- Chữa bài

Bài 3 : Củng cố cách tìm SH chưa biết, tìm SBT.

- Gọi HS yếu nhắc lại :

+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?

+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?

- Cá nhân thực hiện

- Tổ chức

4 Củng cố, dặn dò :

Chọn kết quả đúng của x :

X – 425 = 625

- Về nhà làm bài tập 4 SGK/41; bài 1,2, 3 vở bài tập

(hướng dẫn bài 4)

- Bảng con

- Thực hiện ở bảng con

- Sửa sai nếu có

- Nêu như SGK

- Bảng con

- Cả lớp làm vào vở

- Nhận xét bài ở bảng lớp

- Tự chấm bài mình bằng bút chì

- HS nêu như SGK

- 3 em làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở

+ Hai HS có địa chỉ nhắc lại

- Hai em lên bảng, cả lớp làm vào vở rồi nhận xét và chấm bài mình

- Phát huy tinh thần đồng đội khi thảo luận giúp bạn yếu hiểu và cùng làm được bài

Lop4.com

Trang 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Kẻ sẵn bảng số có nội dung như SGK/42 còn chừa lại các các cột

1 Ổn định :

1 2 Bài cũ : Thực hiện bài 2 VBT/37 Kết hợp

chấm vở nhà của 3 em có địa chỉ

3 Bài mới :

a Giới thiệu

b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ.

* Biểu thức có chứa hai chữ

- Đọc đề bài toán ví dụ

- Chỉ vào bảng kẻ sẵn và nói :

+ Anh câu được 3 con cá (viết 3 vào cột 1)

+ Em câu được 2 con cá (viết 2 vào cột thứ hai)

+ Cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá ?

Viết 3 + 2 vào cột số cá của hai anh.

- Làm tương tự với các trường hợp khác

- Nếu anh câu được a con cá và em câu được b con

cá thì số cá mà hai anh em câu được là bao nhiêu

con ?

- Giới thiệu : a + b được gọi là biểu thức có hai

chữ

b)Giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

- Hỏi và viết lên bảng :

Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu ?

- Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu thức a + b

- Làm tương tự với a = 4 và b = 0 ; a = 0 và b = 1 ;

- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính

được gì ?

c Thực hành

HSG : Làm bài 4 SGK/42.

Bài 1

Cho HS tự làm rồi chữa

Bài 2 (a,b)

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

- Chốt bài làm đúng

Bài 3

- Treo bảng phụ

- Y/c nêu nội dung các dòng trong bảng

- Yêu cầu HS làm bài

3 Củng cố, dặn dò :

Về nhà làm bài tập 1, 2, 3/38 VBT

- 2 em lên bảng làm

- Một em đọc to, cả lớp dõi theo

+ Cả hai anh em câu được 5 con cá

- Hai ahn em câu được a + b con cá

- Vài em nhắc lại

- thì a + b = 3 + 2 = 5

- Tìm giá tri của biểu thức a + b trong từng trường hợp

- ta tính được một giá trị của biểu thức a + b

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét bài bạn, tự chữa bài mình

- Thực hiện như bài 1

- Từ trên xuống dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x b, dòng dưới cùng

là giá trị của biểu thức a : b

- 1 em lên bảng, cả lớp làm vở

- Nhận xét và sửa bài nếu có

Trang 3

3

-III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ

Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Kẻ sẵn bảng phụ ví dụ như SGK/43

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm tra VBT học sinh

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học

b Giới thiệu tính chất giao hoán của phép

cộng

- Đính bảng số như đã nêu ở phần ĐDDH

- Thực hiện giá trị của biểu thức a + b và

b + a điền vào bảng

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với

giá trị của biểu thức b + a khi a = 20 và b = 30

Nên a +b = b +a

- Làm tương tự với các giá trị khác của a và b

- Cho HS nhận xét

- Ta viết : a +b = b + a

c Thực hành

Bài 1

- Nêu y/c bài tập

- Trả lời miệng

Bài 2

Dựa vào tính chất giao hoán của phép cộng để

viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm

4 Củng cố, dặn dò :

Chọn câu trả lời đúng

Tính giá trị của m x n nếu m = 4, n = 9

A 36 B 35 C 40 D

32

- Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4 VBT/39

- 2 em lên bảng làm Cả lớp làm bảng con

- Đọc bảng số

- 3 em lên bảng thực hiện, mỗi em một cột

để hoàn thành bảng đó

- Giá trị của biểu thức a +b và b + a đều bằng 50

- Ta thấy giá trị của a +b và b + a luôn luôn bằng nhau

- Khi đổ chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

- Vài em nhắc lại

Căn cứ vào phép cộng dòng trên, nêu kết quả phép cộng ở dòng dưới

- Học sinh tự làm rồi chữa

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Tính theo cách thuận tiện nhất.

a) 145 + 789 +855 462 + 9856 +548

b) 912 +3457 + 88 245 + 6023 + 755

3 BÀI MỚI

a Giới thiệu bài :

b Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ

a) Biểu thức có chứa ba chữ

- Đọc bài toán ví dụ

- Bảng con

- Lắng nghe

Lop4.com

Trang 4

4

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Bảng phụ như SGK/45

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ta làm

thế nào ?

- Ghi vào bảng kẻ sẵn : Nếu An câu được 2 con cá Bình

câu được 3 con cá, Cường câu được 4 con cá thì cả ba bạn

câu được bao nhiêu con cá ?

- Làm tương tự với các trường hợp khác

- Nếu An câu được a con cá, Bình câu được b con cá,

Cường câu được c con cá thì cả ba người câu được bao

nhiêu con cá ?

- Giới thiệu : a + b + c được gọi là biểu thức có chứa ba

chữ

b) Giá trị của biểu thức chứa ba chữ

- Viết : Nếu a = 2, b = 3, c = 4 thì a + b + c bằng bao

nhiêu ?

- Khi đó ta nói 9 là một giá trị của biểu thức a + b + c

Làm tương tự với các trường hợp còn lại

* Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số ta tính được

gì ?

2.2 Luyện tập

HSG : Bài 4 SGK/44.

Bài 1

- Tổ chức

- Quan sát HS yếu giúp đỡ thêm (Duy, Kiệt, Thúy )

- Chốt lời giải đúng

Bài 2

Hình thức tương tự như bài 1

4 Củng cố, dặn dò :

Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4 VBT/40

- Một em đọc, cả lớp dõi theo

- Ta thực hiện phép cộng số con cá của

ba bạn với nhau

- Cả ba bạn câu được 2 +3 + 4 con cá

- Nêu tổng số cá của ba người trong mỗi trường hợp để có bảng số như SGK/43

- Cả ba người câu được a + b + c con cá

- Nếu a = 2 ; b = 3 ; c = 4 thì a + b + c

= 2 + 3 + 4 = 9

- Tìm giá trị của biểu thức trong từng trường hợp

* ta tính được một giá trị của biểu thức a + b+ c

- Vài HS có địa chỉ nhắc lại

- Hai em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vở

- Nhận xét bài bạn

- Tự chấm bài mình bằng bút chì

Thực hiện như bài 1

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Thực hiện bài 3 c)

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài : một tính chất khác của

phép cộng, đó là tính chất kết hợp

b Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng

- Chỉ vào bảng kẻ, y/c đọc bảng số

- Thực hiện tính giá trị của biểu thức :

(a + b) + c và a + (b + c) trong từng trường hợp

để điền vào bảng

- Nhận xét

- Diễn đạt bằng lời

c Thực hành

HSG : Bài 63/14 VBT của Đ Đ H

Bài 1 a (dòng 2,3) ; 1b (dòng 1,3) :

Y/c HS tự làm rồi sửa chung ở bảng lớp

- Giải thích cách làm

Bài 2 :

-Phân tích đề toán (bút đàm)

- Tổ chức thảo luận nhóm 4

- Cố vấn

- Bảng con

- Lắng nghe

- Một em đọc

- Hai em lên bảng, mỗi em tính 1 trường hợp

(a + b) + c = a + (b + c)

- Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta

có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba

- Vài em đọc lại ở SGK/45

- Hai em làm ở bảng, cả lớp làm vở

- HS khá

- HS trong nhóm trình bày, bổ sung, chất vấn nhau để hiểu sâu hơn

Lop4.com

Trang 5

5

-

Lop4.com

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w