Bài 2 Dựa vào tính chất giao hoán của phép cộng để - Học sinh tự làm rồi chữa.. viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm.[r]
Trang 11
-TUẦN 7 LUYỆN TẬP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Nhận biết được biẻu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ kẻ như SGK nhưng chưa đề số
1 Bài cũ : Thực hiện bài 2 SGK/40
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : củng cố kĩ năng thực hiện các
phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên
b Hướng dẫn làm bài tập
HSG : Bài 5 SGK/41 và bài 57/13 VBT của Đ Đ H
Bài 1 : Thử lại phép cộng.
- GV nêu phép cộng :
5164
2416
- Phát hiện
- H/dẫn HS thử lại : Muốn thử lại ta làm thế nào ?
- Thực hiện thử lại ở bảng con
- Tương tự 2 em lên bảng thực hiện
- Chữa bài
Bài 2 : Thử lại phép trừ (thực hiện theo mẫu).
+ Muốn thử phép trừ ta làm gì ?
- Gọi 3 HS lên bảng
- Chữa bài
Bài 3 : Củng cố cách tìm SH chưa biết, tìm SBT.
- Gọi HS yếu nhắc lại :
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
- Cá nhân thực hiện
- Tổ chức
4 Củng cố, dặn dò :
Chọn kết quả đúng của x :
X – 425 = 625
- Về nhà làm bài tập 4 SGK/41; bài 1,2, 3 vở bài tập
(hướng dẫn bài 4)
- Bảng con
- Thực hiện ở bảng con
- Sửa sai nếu có
- Nêu như SGK
- Bảng con
- Cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài ở bảng lớp
- Tự chấm bài mình bằng bút chì
- HS nêu như SGK
- 3 em làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở
+ Hai HS có địa chỉ nhắc lại
- Hai em lên bảng, cả lớp làm vào vở rồi nhận xét và chấm bài mình
- Phát huy tinh thần đồng đội khi thảo luận giúp bạn yếu hiểu và cùng làm được bài
Lop4.com
Trang 2III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Kẻ sẵn bảng số có nội dung như SGK/42 còn chừa lại các các cột
1 Ổn định :
1 2 Bài cũ : Thực hiện bài 2 VBT/37 Kết hợp
chấm vở nhà của 3 em có địa chỉ
3 Bài mới :
a Giới thiệu
b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ.
* Biểu thức có chứa hai chữ
- Đọc đề bài toán ví dụ
- Chỉ vào bảng kẻ sẵn và nói :
+ Anh câu được 3 con cá (viết 3 vào cột 1)
+ Em câu được 2 con cá (viết 2 vào cột thứ hai)
+ Cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá ?
Viết 3 + 2 vào cột số cá của hai anh.
- Làm tương tự với các trường hợp khác
- Nếu anh câu được a con cá và em câu được b con
cá thì số cá mà hai anh em câu được là bao nhiêu
con ?
- Giới thiệu : a + b được gọi là biểu thức có hai
chữ
b)Giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
- Hỏi và viết lên bảng :
Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu ?
- Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu thức a + b
- Làm tương tự với a = 4 và b = 0 ; a = 0 và b = 1 ;
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính
được gì ?
c Thực hành
HSG : Làm bài 4 SGK/42.
Bài 1
Cho HS tự làm rồi chữa
Bài 2 (a,b)
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- Chốt bài làm đúng
Bài 3
- Treo bảng phụ
- Y/c nêu nội dung các dòng trong bảng
- Yêu cầu HS làm bài
3 Củng cố, dặn dò :
Về nhà làm bài tập 1, 2, 3/38 VBT
- 2 em lên bảng làm
- Một em đọc to, cả lớp dõi theo
+ Cả hai anh em câu được 5 con cá
- Hai ahn em câu được a + b con cá
- Vài em nhắc lại
- thì a + b = 3 + 2 = 5
- Tìm giá tri của biểu thức a + b trong từng trường hợp
- ta tính được một giá trị của biểu thức a + b
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài bạn, tự chữa bài mình
- Thực hiện như bài 1
- Từ trên xuống dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x b, dòng dưới cùng
là giá trị của biểu thức a : b
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vở
- Nhận xét và sửa bài nếu có
Trang 33
-III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ
Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Kẻ sẵn bảng phụ ví dụ như SGK/43
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Kiểm tra VBT học sinh
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học
b Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
cộng
- Đính bảng số như đã nêu ở phần ĐDDH
- Thực hiện giá trị của biểu thức a + b và
b + a điền vào bảng
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với
giá trị của biểu thức b + a khi a = 20 và b = 30
Nên a +b = b +a
- Làm tương tự với các giá trị khác của a và b
- Cho HS nhận xét
- Ta viết : a +b = b + a
c Thực hành
Bài 1
- Nêu y/c bài tập
- Trả lời miệng
Bài 2
Dựa vào tính chất giao hoán của phép cộng để
viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm
4 Củng cố, dặn dò :
Chọn câu trả lời đúng
Tính giá trị của m x n nếu m = 4, n = 9
A 36 B 35 C 40 D
32
- Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4 VBT/39
- 2 em lên bảng làm Cả lớp làm bảng con
- Đọc bảng số
- 3 em lên bảng thực hiện, mỗi em một cột
để hoàn thành bảng đó
- Giá trị của biểu thức a +b và b + a đều bằng 50
- Ta thấy giá trị của a +b và b + a luôn luôn bằng nhau
- Khi đổ chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
- Vài em nhắc lại
Căn cứ vào phép cộng dòng trên, nêu kết quả phép cộng ở dòng dưới
- Học sinh tự làm rồi chữa
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Tính theo cách thuận tiện nhất.
a) 145 + 789 +855 462 + 9856 +548
b) 912 +3457 + 88 245 + 6023 + 755
3 BÀI MỚI
a Giới thiệu bài :
b Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ
a) Biểu thức có chứa ba chữ
- Đọc bài toán ví dụ
- Bảng con
- Lắng nghe
Lop4.com
Trang 44
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Bảng phụ như SGK/45
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ta làm
thế nào ?
- Ghi vào bảng kẻ sẵn : Nếu An câu được 2 con cá Bình
câu được 3 con cá, Cường câu được 4 con cá thì cả ba bạn
câu được bao nhiêu con cá ?
- Làm tương tự với các trường hợp khác
- Nếu An câu được a con cá, Bình câu được b con cá,
Cường câu được c con cá thì cả ba người câu được bao
nhiêu con cá ?
- Giới thiệu : a + b + c được gọi là biểu thức có chứa ba
chữ
b) Giá trị của biểu thức chứa ba chữ
- Viết : Nếu a = 2, b = 3, c = 4 thì a + b + c bằng bao
nhiêu ?
- Khi đó ta nói 9 là một giá trị của biểu thức a + b + c
Làm tương tự với các trường hợp còn lại
* Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số ta tính được
gì ?
2.2 Luyện tập
HSG : Bài 4 SGK/44.
Bài 1
- Tổ chức
- Quan sát HS yếu giúp đỡ thêm (Duy, Kiệt, Thúy )
- Chốt lời giải đúng
Bài 2
Hình thức tương tự như bài 1
4 Củng cố, dặn dò :
Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4 VBT/40
- Một em đọc, cả lớp dõi theo
- Ta thực hiện phép cộng số con cá của
ba bạn với nhau
- Cả ba bạn câu được 2 +3 + 4 con cá
- Nêu tổng số cá của ba người trong mỗi trường hợp để có bảng số như SGK/43
- Cả ba người câu được a + b + c con cá
- Nếu a = 2 ; b = 3 ; c = 4 thì a + b + c
= 2 + 3 + 4 = 9
- Tìm giá trị của biểu thức trong từng trường hợp
* ta tính được một giá trị của biểu thức a + b+ c
- Vài HS có địa chỉ nhắc lại
- Hai em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vở
- Nhận xét bài bạn
- Tự chấm bài mình bằng bút chì
Thực hiện như bài 1
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Thực hiện bài 3 c)
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài : một tính chất khác của
phép cộng, đó là tính chất kết hợp
b Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng
- Chỉ vào bảng kẻ, y/c đọc bảng số
- Thực hiện tính giá trị của biểu thức :
(a + b) + c và a + (b + c) trong từng trường hợp
để điền vào bảng
- Nhận xét
- Diễn đạt bằng lời
c Thực hành
HSG : Bài 63/14 VBT của Đ Đ H
Bài 1 a (dòng 2,3) ; 1b (dòng 1,3) :
Y/c HS tự làm rồi sửa chung ở bảng lớp
- Giải thích cách làm
Bài 2 :
-Phân tích đề toán (bút đàm)
- Tổ chức thảo luận nhóm 4
- Cố vấn
- Bảng con
- Lắng nghe
- Một em đọc
- Hai em lên bảng, mỗi em tính 1 trường hợp
(a + b) + c = a + (b + c)
- Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta
có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba
- Vài em đọc lại ở SGK/45
- Hai em làm ở bảng, cả lớp làm vở
- HS khá
- HS trong nhóm trình bày, bổ sung, chất vấn nhau để hiểu sâu hơn
Lop4.com
Trang 55
-
Lop4.com