1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2008-2009 (Bản không chia cột)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 276,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ1: TÌM HIỂU SỰ RA ĐỜI CỦA NƯỚC ÂU LẠC VÀ MỘT SỐ NÉT VỀ CUỘC SỐNG, NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NGƯỜI ÂU LẠC.18’  Mục tiêu : HS nắm được sự ra đời của nước Âu Lạc  Cách tiến hành: Làm việc cả [r]

Trang 1

TUẦN THỨ 4 Thứ hai 15/9/2008

Môn : TẬP ĐỌC

Tên bài dạy : MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC (SGK/36)

Thời gian dự kiến: 35phút

A – Mục tiêu

- Luyện đọc :

+ Đọc đúng : chính trực, lâm bệnh nặng, chiếu lập, gián nghị đại phu Đọc lưu loát, trôi chảy, ngắt

nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ

+ Đọc diễn cảm : giọng kể thong thả, rõ ràng Phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành

- Hiểu từ ngữ: chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, phò tá, tham tri, chính sự, tiến cử.

+ Hiểu ý nghĩa truyện: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

- GDHS sống trong sạch , biết sống vì mọi người

B – Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài học

C- Các hoạt động dạy học

Hoạt động đầu tiên- Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS đọc bài Người ăn xin và trả lời câu hỏi của bài đọc.

Hoạt động - Dạy bà i mới

a) Giới thiệu bài: GV dùng tranh để giới thiệu chủ điểm, bài học b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a- Luyện đọc

- HS khá giỏi đọc tồn bài

- HS xem tranh trong SGK

- Gọi HS đọc tiếp nối theo phần (3 lượt)

+ Đoạn 1: Từ đầu…Lý Cao Tông

+ Đoạn 2: Tiếp… Không mấy khi tới thămTô Hiến Thành được

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- GV hướng dẫn giúp HS đọc đúng các từ ngữ khĩ: chính trực, lâm bệnh nặng, chiếu lập, gián nghị đại phu kết hợp hướng dẫn HS đọc thầm và tìm hiểu nghĩa các từ ngữ: chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, phò tá, tham tri, chính sự, tiến cử GV chú ý sửa lỗi, cách đọc, phát âm, ngắt nghỉ đúng giọng cho

từng HS

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc lại tồn bài

GV đọc mẫu tồn bài văn phù hợp với diễn biến của lá thư, diễn cảm của từng nhân vật trong nội dung bài

b- Tìm hiểu bài

HS đọc thầm, đọc lướt, trao đổi trả lời câu hỏi tìm hiểu bài trang 37/SGK

 Nội dung

c- Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc tồn bài Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

- HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động cuối cùng- Củng cố dặn dị

- HS nhắc lại ý nghĩa bài học

- Nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài, tập viết thư cho bạn, người thân và soạn bài “Tre Việt Nam”

D Phần bổ sung: ……… ………

………

……….………

Trang 2

Môn : TỐN

Tên bài dạy : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

(SGK/21)Thời gian dự kiến: 35 phút

A – Mục tiêu: Giúp HS ơn tập về:

- HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về :cách so sánh hai số tự nhiên, đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên

- HS biết so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

- GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

B – Các hoạt động dạy học

HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ

GV ghi sẵn bài tập trên bảng:

Bài1: Viết 5 số tự nhiên: Đều có 4 chữ số:1,0,9,3

Bài 2:Viết mỗi số sau thành tổng : 90860 ; 1 503 027 3

Gọi 2 HS lên bảng làm Cả lớp theo dõi

HS nhận xét từng bài làm trên bảng

Nhận xét, chấm điểm, tuyên dương hay nhắc nhở HS

HĐ2: GIỚI THIỆU BÀI: GV nêu mục tiêu giờ học

HĐ3: HƯỚNG DẪN HS NHẬN BIẾT CÁCH SO SÁNH CÁC SỐ TỰ NHIÊN.(10’)

- GV nêu số tự nhiên: 100 và 99 Yêu cầu HS so sánh

- Khi so sánh hai STN, căn cứ vào các chữ số của chúng, ta có thể rút ra kết luận gì?

- Nếu 2 số có chữ số bằng nhau thì ta so sánh như thế nào?

-Gv viết các cặp số: 456 và231 ; 4578 và 6325

- Yêu cầu HS so sánh xem trong mỗi cặp, số nào bé hơn , số nào lớn hơn

- Nếu 2 số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó như thế nào với nhau? VD?

- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự nhiên

- Cho HS so sánh 2 và 8

- Trên tia số 2 và 8 số nào gần gốc hơn , số nào xa gốc hơn?

Kết luận : Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn Càng xa gốc 0 thì số càng lớn.

HĐ4: HƯỚNG DẪN HS NHẬN BIẾT VỀ SẮP XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN ( 6’)

- GV nêu các số tự nhiên :7698,7968,7896,7869 Yêu cầu :

- Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

- Với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.Vì sao?

HĐ5:THỰC HÀNH(14’)

- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của đề để hoàn thành bài tập

- Gọi lần lượt từng HS lên bảng sửa bài

Bài 1: HS đọc đề bài

- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

- GV sửa bài yêu cầu HS giải thích cách so sánh của một số cặp số

- Nhận xét, chấm điểm

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

Muốn sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?

Bài 3: HS đọc yêu cầu của đề tốn

- Yêu cầu HS làm vở

- Gọi HS lên bảng sửa

- GV và cả lớp nhận xét, chấm đ/s

HĐ5: CỦNG CỐ DẶN DỊ

Học và chuẩn bị bài mới

Nhận xét giờ học

C Phần Bổ sung ………

Trang 3

………

Môn :LỊCH SỬ

Tên bài dạy : NƯỚC ÂU LẠC (SGK/15) (SGK/15)Thời gian dự kiến: 35 phút

A – Mục tiêu : Sau buổi học, HS biết:

- Học sinh nắm được sự ra đời của nước Aâu Lạc, cuộc sống sinh hoạt và những thành tựu lớn của người Âu lạc

- Trình bày được nguyên nhân thắng và thất bại trước sự xâm lược của Triệu Đà

- Biết tôn trọng những tục lệ của người Việt cổ ở địa phương em hay bất cứ nơi đâu còn tồn tại đến ngày nay

B.Đồ dùng dạy học : - Gv : Bản đồ Việt Nam.

- HS : Xem trước bài trong sách

C Các hoạt động dạy - học :

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài mới

HĐ1: T ÌM HIỂU CUỘC SỐNG CỦA NGƯỚI ÂU VIỆT VÀ NGƯỚI LẠC VIỆT (12’)

 Mục tiêu : HS nắm được cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt

 Cách tiến hành: Làm việc cả lớp

- Gọi 1 em đọc bài trong sách/15

- Phát phiếu và yêu cầu học sinh làm việc cá nhân với với nội dung sau :

+ Đánh dấu vào trước câu chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người Aâu Việt

Sống cùng trên một địa bàn Đều biết chế tạo đồ đồng Đều biết rèn sắt

Đều trồng lúa và chăn nuôi Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

- Gọi HS trình bày Giáo viên tổng chốt lại kiến thức

* GV kết luân: Người Aâu Việt sinh sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang, cuộc sống của học có nhiều nét tương đồng với cuộc sống của người Lạc Việt, người Aâu Việt và người Lạc Việt sống rất hoà thuận với nhau HĐ1: TÌM HIỂU SỰ RA ĐỜI CỦA NƯỚC ÂU LẠC VÀ MỘT SỐ NÉT VỀ CUỘC SỐNG, NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NGƯỜI ÂU LẠC.(18’)

 Mục tiêu : HS nắm được sự ra đời của nước Âu Lạc

 Cách tiến hành: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 em với các câu hỏi gợi ý sau :

+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

+ So sánh về cuộc sống giữa người Lạc Việt và Âu Việt?

+ Nhân dân Âu Lạc chống giặc Triệu Đà như thế nào?

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày các nội dung thảo luận Giáo viên tổng hợp hệ thống lại kiến thức

Kết quả: Triệu Đà xâm chiếm được nước Âu Lạc.

An Dương Vương bị đánh cắp mất nỏ thần nên đã thua, An Dương Vương tự vẫn, Âu Lạc bị rơi vào ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc.

* Yêu cầu một số học sinh dựa vào nội dung vừa chốt kể lại chi tiết từng phần

HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC

- Nhận xét chung giờ học

- Học bài, và chuẩn bị bài mới

C Phần Bổ sung ………

………

………

Trang 4

Tuần thứ tư Ngày 15 tháng 9 năm 2008

Môn : ĐẠO ĐỨC

Tên bài dạy : VƯỢT KHĨ TRONG HỌC TẬP

(SGK/5)Thời gian dự kiến: 35 phút

TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài mới

HĐ1: TÌM HIỂU GƯƠNG SÁNG VƯỢT KHĨ.(12’)

 Mục tiêu: HS kể được những tấm gương sáng trong học tập

 Cách tiến hành: Thảo luận nhĩm

1- GV tổ chức cho HS kể những gương vượt khó mà em biết

2- GV yêu cầu HS kể những gương vượt khó mà em biết

+ Khi gặp khó khăn trong học tập các bạn đó đã làm gì?

+ Thế nào là vượt khó trong học tập?

+Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì ?

3- GV kểû cho HS nghe câu chuyện vượt khó của bạn Lan – bạn nhỏ bị chất độc màu da cam để nêu

gương

HĐ2: XỬ LÝ TÌNH HUỐNG.(10’)

 Mục tiêu: Với mỗi khĩ khăn, HS cĩ những cách khắc phục khác nhau

 Cách tiến hành: Thảo luận nhĩm

GV nêu nhiệm vụ – yêu cầu HS thảo luận nhóm

- GV dán bài tập 1 lên bảng

1 Khi gặp một bài tập khó , em sẽ chọn những cách làm nào dưới đây? Vì sao?

- GV kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn trong học tập

2 Chẳng may hôm nay em đánh mất sách vở, đồ dùng học tập, em sẽ làm gì?

3 Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất to, đường trơn, em sẽ làm gì?

4 Sáng nay em bị sốt, đau bụng lại có giờ kiểm tra môn toán học kì, em sẽ làm gì?

5 Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa làm xong bài tập Em sẽ làm gì?

HĐ3: THỰC HÀNH LÀM BÀI TẬP.(8’)

- GV nêu yêu cầu bài tập 3

- Cho HS tự liên hệ và trao đổi với các banï về việc em đã vượt khó trong học tập

- GV khen những HS đã biết vượt qua khó khăn trong học tập

Bài tập 4: -Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- Phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm bàn

- Mời HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục

- 1 nhóm làm trên bảng

HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị: “Biết bày tỏ ý kiến”

Phần bổ sung:………

Trang 5

Môn : ATGT

Tên bài dạy : ĐI XE ĐẠP AN TỒN

A – Mục tiêu

- HS hiểu xe đạp là phương tiện giao thơng thơ sơ, dễ đi nhưng phải bảo đảm an tồn

- HS biết vì sao đối với trẻ em phải cĩ đủ điều kiện của bản thân và cĩ chiếc xe đạp đúng quy định mới cĩ thể được đi xe ra đường phố

- Giáo dục cho các em ngày càng cĩ ý thức thực hiện đúng quy định bảo đảm ATGT

B – Đồ dùng dạy học

- Hai xe đạp: 1 xe an tồn và 1 xe khơng an tồn

- Sơ đồ ngã tư cĩ vịng xuyến và đoạn đường nhỏ giao nhau

- Một số hình ảnh đi xe đạp đúng sai

C-Hoạt động dạy học

HĐ1: LỰA CHỌN XE ĐẠP AN TỒN

 Mục tiêu: HS xác định được thế nào là 1 chiếc xe đạp bảo đảm an tồn HS biết khi nào thì trẻ em cĩ thể

đi xe đạp ra đường

 Cách tiến hành

GV yêu cầu HS thảo luận nhĩm:

+ Chiếc xe bảo đảm an tồn là chiếc xe như thế nào?

+ Loại xe dành cho trẻ em?

+ Trẻ em bao nhiêu tuổi mới được đi xe đạp ra đường phố?

HĐ2: NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỂ ĐẢM BẢO AN TỒN KHI ĐI ĐƯỜNG

 Mục tiêu: HS biết những quy định đối với người đi xe đạp trên đường HS cĩ ý thức thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của luật GTĐB

 Cách tiến hành

- HS quan sát tranh và sơ đồ, yêu cầu HS thảo luận nhĩm:

+ Chỉ trên sơ đồ phân tích hướng đi đúng và hướng sai

+ Chỉ trong tranh phân tích những hành vi sai

+ Theo em, để đảm bảo an tồn ngưới đi xe đạp phải đi như thế nào?

HĐ3: TRỊ CHƠI GIAO THƠNG

 Mục tiêu: Củng cố những kiến thức của HS về cách đi đường an tồn

 Cách tiến hành

- Cho HS ra sân trường, kẻ đường đi trên sân trường để HS thực hành bằng xe đạp

HĐ5: Củng cố- dặn dị:

Nhận xét giờ học Dặn về học và chuẩn bị bài

Trang 6

Môn : CHÍNH TẢ ( nh ớ viết )

Tên bài dạy : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (SGK/37)

Thời gian dự kiến: 35 phút

A – Mục tiêu: Sau bài học, HS cĩ khả năng:

- Học sinh nhớ và viết đúng chính tả 14 dòng đầu của bài : “Truyện cổ nước mình “

- HS thuộc và phân biệt viết đúng các từ có âm đầu: r/d/gi hoặc có vần : ân/âng ; phối hợp kĩ năng viết chữ đẹp và nhanh , đúng tốc độ

- Các em có ý thức viết chữ rõ ràng, sạch, đẹp

B Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài tập

C Các hoạt động dạy - học :

1.Ổn định : Nề nếp

2.Kiểm tra : Kiểm tra việc sửa lỗi ở bài viết trước của học sinh: nhào, dưng dưng, lạt đường

- Nhận xét việc sửa lỗi ở nhà

3.Bài mới : - Giới thiệu bài - ghi đề

HĐ1: HƯỚNG DẪN NHỚ - VIẾT

a) Tìm hiểu nội dung bài viết:3’

- Gọi 1 HS đọc bài viết 1 lượt

- Nội dung bài thơ nói gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó:4’

- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong đoạn viết?

- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay viết

- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp

- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai

- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng

c) Viết chính tả: 8’

- GV hướng dẫn cách viết và trình bày

- Hướng dẫn cách viết – trình bày vở

- Học sinh đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ

- Yêu cầu học sinh tự viết bài vào vở

- Đọc cho HS soát bài

d) Chấm chữa bài:5’

- GV treo bảng phụ- HD sửa bài

- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi

- GV Nhận xét chung

HĐ2: LUYỆN TẬP.(10’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2/a,b, sau đó làm bài tập 2a vào vở

- GV theo dõi HS làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm đúng / sai

4- Củng cố dặn dị

- Nhận xét giờ học

- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong bài và và chuẩn bị bài học sau

D Phầ n bổ sung: ………

………

………

Trang 7

Môn : Toán

Tên bài dạy : Luyện tập và kiểm tra

( Sgk/ 28) Thời gian dự kiến : 35/

A Mục tiêu :

-Giúp HS cũng cố : Giải bài tập về số TBC và cách tính

-Kiểm tra kết quả học tập của HS.

-Viết số, xác định giá trị của chỉ số.

-Mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng hoặc thời gian

B Đồ dùng dạy học :

C Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động 1 :

-Giáo viên kiểm tra : HS làm bài tập 1,2

-Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2 : Thực hành

HS làm bài tập 1,2

Hoạt động 3 : HS làm bài tập KT

( Bài 1 ) Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Số gồm bốn mươi triệu, bốn mươi nghìn, và bốn mươi viết là :

A 404040 B 40040040 C 4004040 D 4040040

Bài 2 : Giá trị chữ số 9 trong số 679842 là :

A 9 B 900 C 9000 D 90 000

Bài 3 : Số đo chiều cao của 5 HS lớp bốn lần lượt là : 138cm, 132cm, 130cm, 136cm, 134cm

Hỏi số đo chiều cao của bạn nào là lớn nhất.

Đáp án và biểu điểm :

Bài 1 : 3 điểm ý B

Bài 2 : 3 điểm ý C

Bài 3 : 4 điểm : Bạn HS có chiều cao 138cm là cao nhất

Hoạt động 4 : BTVN : 3,4

Nhận xét tiết học

D Phần bổ sung:………

Trang 8

Môn : TỐN

Tên bài dạy : LUYỆN TẬP (SGK/22)

Thời gian dự kiến: 35 phút

A – Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

- Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên Bước đầu làm quen với các bài tập dạng x < 5 ;

68 < x < 92 ( với x là số tự nhiên)

- HS áp dụng kiến thức làm bài đúng, nhanh

- Mỗi em có ý thức tự giác trong khi làm bài tập và trình bày sạch sẽ

B – Các hoạt động dạy học

HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ

GV ghi sẵn bài tập trên bảng:

+ Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 53 012, 53 120, 53 201, 35 021 + Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ ù lớn đến bé: 53 012, 53 120, 53 201, 35 021 Gọi 2 HS lên bảng làm Cả lớp theo dõi

HS nhận xét từng bài làm trên bảng

Nhận xét, chấm điểm, tuyên dương hay nhắc nhở HS

HĐ2: GIỚI THIỆU BÀI: GV nêu mục tiêu giờ học

HĐ3: CỦNG CỐ KIẾN THỨC ĐÃ HỌC .( 8’)

- Yêu cầu đọc thầm các yêu cầu các bài tập trong sách

- Yêu cầu từng nhóm thực hiện thảo luận cách thực hiện bài tập 1, 2, 3, 4 , 5

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

- GV lắng nghe và chốt lại kiến thức, sau đó cho HS làm lần lượt các bài tập vào vở

HĐ4 : THỰC HÀNH ( 20’)

Bài 1: Làm miệng ( đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số sau)

- Gọi lần lượt HS trình bày - Sửa bài

Bài 2 : - Yêu cầu HS làm vào vở nháp.

- Gọi 4 HS lên bảng làm, mỗi HS viết một số

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng Chấm điểm cho HS, sau đó sửa bài cho cả lớp:

Bài 3 : :- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS thực hiện đọc bảng số liệu trước lớp

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Sửa bài chung cho cả lớp

Bài 4 và 5 :- Yêu cầu HS tự làm bài - sửa bài.

HĐ5: CỦNG CỐ DẶN DỊ

Học và chuẩn bị bài mới

Nhận xét giờ học

………

……….

Trang 9

Môn : KỸ THUẬT

Tên bài dạy : KHÂU THƯỜNG (SGK/11)

(Thời gian dự kiến: 35 phút)

A-Mục tiêu: HS biết

- HS biết cách cầm vải, kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc biệt mũi khâu, đướng khâu thường

- Biết cách khâu và khâu được mũi khâu thường theo đường vạch dấu

+ Rèn luyện tính kiên trì, khéo léo của đôi tay

- GDHS tính chính xác , thẫm mĩ

B Đồ dùng dạy học:

- GV: Mẫu khâu thường bắng len trên bìa

- HS: Dụng cụ thực hành : vải, chỉ , kim, kéo, thước, bút chì

C Các hoạt động dạy - học :

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài mới

HĐ1: HƯỚNG DẪN HS QUAN SÁT, NHẬN XÉT MẪU

* Giới thiệu mẫu

- Giới thiệu mẫu khâu thường và giải thích: Khâu thường còn được gọi là khâu tới, khâu luôn

- GV cho HS quan sát mặt phải, mặt trái của mẫu khâu thường

+ Vậy, thế nào là khâu thường?

- Chốt ý: Khâu thường là cách khâu để tạo thành các mũi khâu cách đều nhau ở 2 mặt vải.

HĐ2: HƯỚNG DẪN HS THAO TÁC KỸ THUẬT

a) GV hướng dẫn HS thực hiện một số thao tác khâu, thêu cơ bản:

- GV hướng dẫn HS cách cầm vải, cầm kim, lên kim khi khâu, cách lên kim và xuống kim

- HD HS quan sát hình 1 SGK để nêu cách cầm vải và cầm kim khi khâu

- GV nhận xét và HD theo SGK

- Cho HS quan sát H2a, H2b và nêu cách lên kim xuống kim khi khâu

- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác GV vừa HD

- GV kết luận nội dung 1

b) GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường:

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh các bước khâu thường

- HD HS quan sát H4 để nêu cách vạch dấu khâu thường

- GV nhận xét và HD HS vạch dấu đường khâu

- GV gọi HS đọc nội dung phần b, mục 2, kết hợp quan sát hình SGK và tranh để trả lời câu hỏi về cách khâu thường theo đường vạch dấu

- GV HD 2 lần thao tác kĩ thuật khâu thường

- Sau đó HD thao tác khâu lại mũi và nút chỉ cuối đường khâu theo SGK

Trang 10

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/ 14

NHẬN XÉT - DẶN DỊ

Nhận xét giờ học

Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau

D Phần bổ sung:

-Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tên bài dạy : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY (SGK/38)

Thời gian dự kiến: 35 phút

A – Mục tiêu: Sau bài học, HS cĩ khả năng:

- Hiểu được từ láy và từ ghép là hai cách cấu tạo từ phức tiếng Việt :từ ghép là từ gồm những tiếng có nghĩa ghep lại với nhau Từ láy là từ có tiếng hay âm, vần lặp lại nhau

- Bước đầu phân biệt được từ ghép và từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy dễ

- Sử dụng được từ ghép và từ láy dùng để đặt câu

B Chuẩn bị : - GV : Ghi trước ví dụ lên bảng phụ.

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w