H-H Hoạt động 2: công thức electron công thức cấu tạo Giáo viên cho học sinh lên bảng làm tương tự Trong phân tử H2 chứa một LK đơn.. đối với N và Ne.[r]
Trang 1Ngày dạy Lớp Số HS Vắng mặt
A1 A2 A3 A4 A5
CHƯƠNG III: LIấN KẾT HOÁ HỌC Tiết 22 : LIấN KẾT ION TINH THỂ ION
I-Mục tiờu bài học:
1.Về kiến thức:
Học sinh biết:
- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?
- Liên kết ion được hình thành như thế nào?
- HS biết: Vì sao các nguiyên tử lại liên kết với nhau, sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử Định nghĩa liên kết ion, khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion
2 Về kỹ năng:
Học sinh vận dụng:
- Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion?
- Viết cỏc ion, gọi tờn cỏc ion đơn nguyờn tử, đa nguyờn tử
- Viết được cấu hình e của ion đơn nguyên tử cụ thể, xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể
3 Về thỏi độ:
Phõn biệt được liờn kết ion với cỏc liờn kết khỏc dựa vào bản chất của chất cụ thể
II- Chuẩn bị:
1.Giỏo viờn cho HS ôn tập một số nhóm A tiêu biểu ( bài 8)
Hỡnh vẽ tinh thể muối NaCl, sơ đồ phản ứng giữa Na với Clo
2.Học sinh: Xem bài trước ở nhà
III – Tiến trỡnh lờn lớp:
1.Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hỡnh (e) của cỏc nguyờn tử cú Z= 3, 9
2.Bài mới:
Trang 2Hoạt động của thầy và trũ
Hoạt động 1:
Nội dung bài
-Sự hỡnh thành ion, cation, anion
1 Ion, cation, anion Giỏo viờn nờu vấn đề ở trạng thỏi cơ bản
cỏc nguyờn tử cú trung hoà về điện khụng?
Vỡ sao?
Học sinh trả lời nguyờn tử cú trung hoà về
điện
Giỏo viờn yờu cầu học sinh viết cấu hỡnh (e)
của Li cú Z = 3, nhận xột trong cỏc PƯHH
Li cú xu hướng nhường hay nhận (e)?
Học sinh trả lời
Giỏo viờn lấy VD tương tự với các kim loại
Na, Mg, Al sau đó cho HS quan sỏt sơ đồ
HS vận dụng viết sơ đồ
Giỏo viờn yêu cầu HS rút ra kết luận
Hoạt động 2:
Giỏo viờn yờu cầu học sinh viết cấu hỡnh (e)
của F cú Z = 9, nhận xột trong cỏc PƯHH F
cú xu hướng nhường hay nhận (e)?
Học sinh trả lời
Giỏo viờn lấy VD tương tự với các phi kim
Cl, O, N sau đó cho HS xem sơ đồ
HS vận dụng viết sơ đồ
Giỏo viờn yêu cầu HS rút ra kết luận
Giỏo viờn khi nguyên tử nhường hoặc nhận
electron để trở thành ion chỉ xảy ra và thay
đổi số e ở lớp ngoài cùng Còn đthn luôn
không thay đổi
Giỏo viờn tóm tắt, tổng quát theo sơ đồ:
a Nguyên tử trung hoà về điện.
- Nguyên tử trung hoà về điện vì tổng số p mang điện tích dương ở hạt nhân bằng tổng số
e mang điện tích âm ở vỏ nguyên tử
b Sự tạo thành ion dương ( cation).
Li Li+ + e
Na Na+ + e
Mg Mg2+ + 2e
Al Al3+ +3e
c Sự tạo thành ion õm (antion)
F + e F –
Cl + e Cl
O +2e O
N +3e N
3-d Khái niệm ion và tên gọi:
- Sau khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion
Ion dửụng Ion aõm
Ion
Nguyeõn tửỷ KL,PK
PK nhaọn e
KL nhửụứng e
Hoạt động 3 :
Giỏo viờn cho HS tỡm hiểu SGK và nhận
xột
Học sinh lấy vớ dụ
Giỏo viờn lưu ý với HS ion không chỉ một
nguyên tử mang điện mà còn là nhóm
nguyên tử mang điện cũng được gọi là ion
Hoạt động 4 :
Giỏo viờn biểu diễn phản ứng giữa Na với
Tờn gọi của ion dương: (cation) + tên kim loại
Ví dụ: Li+ (cation liti), Mg2+ (cation magie) …
Tờn gọi của ion õm theo gốc axit Anion +tờn theo gốc axit VD: Cl - anion clo rua S 2- anion sun fua….(
trừ anion oxit O 2- ).
2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyờn tử:
a) Ion đơn nguyên tử:
-Tạo nên từ một nguyên tử
Trang 3Cl bằng sơ đồ:
+ Cấu tạo nguyên tử:
+ Kí hiệu:
+ Phản ứng hoá học
Học sinh quan sỏt và nhận xột rỳt ra kết
luận
Ví dụ: Cl-, S2-, I -…
b Ion đa nguyên tử:
- Tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tử là nhóm nguyên tử mang điện
Ví dụ: NH4+, OH-, HCO3
-II- Sự tạo thành liờn kết ion:
Vớ dụ : Phản ứng giữa Na với Clo
Biểu diễn bằng sơ đồ:
Dạng cấu tạo nguyên tử.
Nguyeõn tửỷ natri Nguyeõn tửỷ clo cation natri anion clo (Na) (Cl) (Na+ ) (Cl-)
Dạng kí hiệu.
Na + Cl Na+Cl -e
Phản ứng:
2Na + Cl2 2Na+Cl -2.1e
Liên kết ion là liên kết đợc hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Hoạt động 5 :
Giỏo viờn cho HS quan sỏt hình vẽ tinh thể
ion NaCl treo trên bảng để mô tả mạng tinh
thể ion Sau đó GV thảo luận về các tính
chất mà các em đã biết khi sử dụng muối ăn
hằng ngày
Học sinh quan sỏt và nhận xột
III Tinh thể ion:
1 Tinh thể NaCl
SGK
2 Tính chất chung của hợp chất ion
- Do lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu lớn nên tinh thể ion bền vững Hợp chất ion
đều:
+ Khá rắn
+ Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi
+ Khi tan trong nước dễ phân li thành ion, dung dịch hoặc khi nóng chảy dẫn được điện Dạng rắn không dẫn điện
Hoạt động 6
3 Củng cố :
- Giỏo viờn hệ thống kiến thức trọng tõm của bài: Sự hình thành ion, cation, anion, ion
đơn nguyên tử, đa nguyên tử, sự tạo thành liên kết ion, tinh thể ion
- Yờu cầu HS làm bài tập sau:
Điền vào chỗ trống các số, các từ hoặc cụm từ thích hợp
Trang 4Ion Số lượng ion
(1, 2, 3…)
Loại ion ( Đa nguyên tử,
đơn nguyên tử)
Số lượng nguyên tố tạo nên
Tên gọi
4 Dặn dũ:
- Về nhà làm bài tập trang 59 – 60 SGK
- Bài tập SBT: 3.1 đến 3.14 trang 21 -22
Trang 5
Ngày dạy Lớp Số HS Vắng mặt
A1 A2 A3 A4 A5
Tiết 23: LIấN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
I – Mục tiờu bài học :
1.Về kiến thức:
Học sinh biết:
- Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị trong đơn chất, hợp chất
- Khái niệm về liên kết cộng hoá trị
- Biết được: Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, LKCHT không cực (H2, O2), LKCHT có cực hay phân cực (HCl, CO2) Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất kiên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất Tính chất chung của các chất có LKCHT Quan hệ giữa LKCHT không cực, liên kết CHT có cực và liên kết ion
2 Về kỹ năng:
Học sinh vận dụng:
- Viết công thức cấu tạo của đơn chất và hợp chất
- Viết được công thức e, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể
- Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng
3 Về thái độ :
Học sinh thấy được sự liên quan chặt chẽ giữa hiện tượng và bản chất
II – Chuẩn bị:
1.GV yêu cầu HS ôn tập về các nôi dung:
- Một số nhóm A tiêu biểu (ở bài 8) để nắm chắc kiến thức về lớp vỏ bền của khí hiếm
- Sử dụng bảng tuần hoàn
- Viết cấu hình electron
- Độ âm điện
2.Học sinh chuẩn bị bài theo nội dung GV yêu cầu
III – Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ: Ion là gì? Cation, anion là gì?
2 Bài mới
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
Hoạt động 1:
Giáo viên nêu câu hỏi:
Hãy viết cấu hình của nguyên tử H và He
+ So sánh cấu hình e của nguyên tử H và
của He Để có được cấu hình bền vững của
nguyên tử He thì H còn thiếu mấy e?
Học sinh trả lời
I.Sự hình thành liên kết cộng hoá trị:
1 Liên kêt cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau Sự tạo thành đơn chất
a) Sự hình thành phân tử hiđro.(H 2 ).
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách viết công
thức e, công thức cấu tạo
Hoạt động 2:
Giáo viên cho học sinh lên bảng làm tương tự
đối với N và Ne
Học sinh làm, nhận xét
Giáo viên chỉnh sửa cho HS và lưu ý cách viết
công thức e
Giáo viên củng cố xây dựng khái niệm về
liên kết cộng hoá trị
Hoạt động 3:
Giáo viên nêu vấn đề nguyên tử H có 1e ngoài
cùng còn thiếu 1e để có lớp vỏ bền như He
Còn nguyên tử Cl còn thiếu 1e ngoài cùng để
cấu hình bền như Ar Hãycho biết sự góp
chung e để hình thành phân tử HCl
Học sinh trình bày sự tạo thành phân tử HCl
Giaó viên lưu ý HS viết cặp e dùng chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn
coõng thửực electron coõng thửực caỏu taùo
Trong phân tử H2 chứa một LK đơn
b) Sự hình thành phân tử nitơ(N 2 ).
coõng thửực electron coõng thửực caỏu taùo
- Trong phân tử N2 chứa một LK ba ở điều kiện thường phân tử N2 bền và kém hoạt động hoá học
Vậy:
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự tạo thành hợp chất
a Sự hình thành phân tử hiđroclorua (HCl).
coõng thửực electron
H Cl
coõng thửực caỏu taùo
H - Cl
Do cặp e dùng chung bị kéo lêch về phía Cl nên liên kết cộng hoá trị trong phân tử HCl là liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực.
b Sự hinhình thành phân tử cac bon đioxit (CO 2 ) (có cấu tạo thẳng).
Giáo viên cho HS viết cấu hình e của C
(Z = 6) và O (Z = 8) rồi nhận xét số e ngoài
cùng: Hỏi:
Để có cấu hình e lớp ngoài bền thì giữa C và
b Sự hinhình thành phân tử cac bon đioxit (CO 2 ) (có cấu tạo thẳng).
Trang 7O khi tạo phân tử H/C phải góp chung mấy e?
C + 2 O O C O
O C O
coõng thửực electron
O = C = O coõng thửực caỏu taùo
- Phân tử CO2 phân cực, nhưng do cấu tạo thẳng nên hai liên kết đôi phân cực C= O triệt tiêu nhau, kết quả là CO2 không phân cực, phân tử CO2 chứa LK đôi nên CO2 khá bền về mặt hoá học.
Hoạt động 4
3 Củng cố:
GV hệ thống kiến thức trọng tâm: Sự hình thành và đặc điểm của liên kết CHT không cực, có cực, mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học Quan hệ giữa liên kết ion và LKCHT
- Cách biểu diễn công thức electron, công thức cấu tạo
- Thế nào là liên kết đơn liên kết ba, liên kết đôi
4 Hướng dẫn về nhà:
Bài tập về nhà: SGK bài tập 1 (trang 64) SBT 3.15 đến 3.30 trang 23 -24
- Xem phân còn lại của bài
Trang 8Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt
A 1
A 6
A 7
Chương IV : Phản ứng oxi hoá- khử
Tiết 29 : Phản ứng oxi hoá- khử
I-Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
Học sinh hiểu được:
- Sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử là gì ?
- Thế nào phản ứng oxi hoá- khử?
2 Về kỹ năng:
- Xác định số oxi hoá
- Nhận biết phản ứng oxi hoá- khử
3 Về thái độ:
- Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nắm kiến thức về phản ứng oxihoá- khử
II – Chuẩn bị
1.GV: Câu hỏi, bài tập
2.HS ôn tập:
* Các khái niệm sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hoá – khử
đã học ở THCS
* Khái niệm về số oxi hoá và quy tắc xác định số oxi hoá đã học ở chương trước
III – Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra: Nêu quy tắc xác định số oxihoá
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung của bài
Hoạt động 1 :
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi sau:
Xác định số oxi hoá?
Nhận xét sự thay đổi số oxi hoá?
Học sinh trả lời
I- Định nghĩa:
1 Sự oxi hoá ( quá trình oxi hoá)
Ví dụ: 2Mg + O2 2MgO
và 2 2 2
0
O Mg O Mg
Quá trình Mg nhường e :
Mg0 Mg2 +2e
Gọi quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình nhường eletron
Vậy quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là
Trang 9Hoạt động 2:
Giáo viên nêu VD yêu cầu HS xác
định số oxi hoá
Học sinh vận dụng làm
Giáo viên nhận xét và kết luận vai trò
các chất trong VD trên
Học sinh nêu định nghĩa
Giáo viên yêu cầu HS so sánh với
khái niệm HS đã học THCS
Hoạt động 3:
GV đưa ra một số phản ứng không có
mặt của oxi:
a, 2Na + Cl2 2NaCl
b H2 + Cl2 2HCl
c NH4NO3 t o N2O + 2H2O
Yêu cầu HS xác định số oxi hoá các
nguyên tố , nhận xét chungvề các
phản ứng trên
Học sinh nhận xét
Giáo viên khái quát các phản ứng
trên không có sự tham gia của oxi
Học sinh kết luận
quá trình nhường eletron.
2 Sự khử ( quá trình khử)
Ví dụ: CuO + H2 Cu + H2O
và Cu O H2 2 2Cu H O0 222
Quá trình Cu2 thu e: Cu2 + 2e Cu0
Gọi quá trình khử (sự khử) là quá trình thu eletron
Vậy quá trình khử (sự khử) là quá trình thu eletron.
3 Chất khử, chất oxi hoá.
* Chất khử ( chất bị oxi hoá) là chất nhường electron.
* Chất oxi hoá(chất bị khử) là chất thu electron.
Ví dụ:
- Mg, H2 chất khử
- Chất oxi hoá: O2, CuO
4.Phản ứng oxi hoá khử
- Phản ứng oxi – hoá khử là phản
ứng hoá học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất * phản ứng Hay: Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi
số oxi hoá của một số nguyên tố
VD: 2Na +Cl2 2Na++ 2Cl- 2NaCl+
-2 1e
H02 + Cl02 2 HCl+1-1
NH4NO3 N2O + 2H2O
3 Củng cố :
- Cách xác định phản ứng oxi hoá- khử?
-Làm bài tập
4 Hướng dẫn về nhà :
-Làm bài tập SGK và xem phần còn lại của tiết sau
A 1
A 6
Trang 10A 7 Tiết 30: Phản ứng oxi hoá- khử
I-Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
-Học sinh biết lập phương trình phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng
bằng eletron
-Học sinh hiểu được:
+ Muốn lập PTHH của phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng eletron phải tiến hành qua mấy bước
+ ý nghĩa của phản ứng oxi hoá – khử trong thực tiễn
2 Về kỹ năng:
- Lập phương trình phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng eletron
3 Về thái độ:
-Học sinh nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nắm kiến thức về phản ứng
oxihoá- khử đối với sản xuất và bảo vệ môi trường
II – Chuẩn bị
1.GV: Câu hỏi, bài tập
2.HS : Xem bài trước ở nhà
III– Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra: Nêu ví dụ về phản ứng oxi hoá – khử
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung của bài
Hoạt động 1 :
Giáo viên nêu nội dung phương pháp
Sau đó GV làm mẫu một thí dụ như
trong SGK theo nội dung trên tiến
hành theo từng bước kết hợp đàm
thoại với HS
Học sinh ghi nhớ các bước tiến hành
Sau đó vận dụng để làm các VD
khác
II- Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử :
- Theo phương pháp thăng bằng electron
2.Nguyên tắc:
Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận vào
Trang 11Hoạt động 2:
GV cho HS vận dụng thiết lập phơng
trình phản ứng oxi hoá khử với bài
Bài tập 7 trang 106 SGK
a/ MnO2 +HCl MnCl2 +Cl2 +H2O
b/ Cu +HNO3Cu(NO3)2
+NO2+H2O
c/ Mg + H2SO4 MgSO4 +S+ H2O
Học sinh vận dụng làm bài tập.
Ví dụ 1: Lập phương trình hoá học của phản ứng cháy P trong O2 tạo thành P2O5 Theo sơ đồ:
P + O2P2O5
Bước 1: Xác định SOXH của các nguyên tố, tìm chất khử, chất oxi hoá(dựa vào sự tăng giảm số oxi hoá).
2
P O P O
P tăng SOXH từ đến +5 nên P là
chất khử
O2 giảm SOXH từ 0 xuống -2 nên O2
là chất oxi hoá
quá khử, cân bằng mỗi quá trình
0
P P5 5e
0 2
O +2.2e2O2
Quá trình oxi hoá
Quá trình khử
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất
oxi hoá và chất khử, sao e do chất khử nhường = e mà chất chất oxi hoá nhận
4x 5x
0
P P5 5e
0 2
O + 2.2e 2
2O
Bước 4: Đặt các hệ số vào chất oxi
hoá và chất khử và các hệ số chất khác Kiểm tra hệ số và cân bằng phương trình
4P + 5O2 2P2O5 2/ Bài tập 7 trang 106 SGK
a/ MnO2 +4HCl MnCl2 +Cl2+2H2O b/ Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2
+ 2H2O c/ 3Mg +4H2SO4 3MgSO4 + S + 4H2O
Trang 12Hoạt động 3:
Giáo viên cho HS liên hệ thực tế ứng
dụng của phản ứng oxi hoá khử
Học sinh dựa vào kiến thức thực tế để
nhận xét
Giáo viên nêu tác hại của phản ứng
oxi hoá khử ảnh hưởng đến môi
trường sống của con người : hiệu ứng
nhà kính, chất thải công nghiệp
III- ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn:
- Cung cấp năng lợng:…
- Sản xuất hoá học:…
3 Củng cố :
- GV hệ thống kiến thức của bài
- Làm bài tập sau :Cân bằng các PTHH theo phương pháp thăng bằng e
a Na + H2O NaOH + H 2
b Cu + HNO3 Cu(NO 3)2 + NO + H2O
4 Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập trang 82-83, sách bài tập
- Đọc bài phân loại phản ứng oxi hoá khử
A 1
A 6