Môc tiªu - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng đẫn của GV.[r]
Trang 1Trường Tiểu học Nam Nghiã LịCH BÁO GIảNG
Tuần:13…Từ ngày 16/11……đến ngày …18/11………
Của : Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp : 4B
1 Tập đọc Người tìm đường lên các vì sao Lớp 4B
3 Tập đọc Người tìm đường lên các vì sao Lớp 4A
1 Chính tả NV: Người tìm đường lên các vì sao
2
1 LT&Câu MRVT : ý chí - Nghị lực
2 Toán Giới thiệu nhân nhẩm số có hai …11 3
4 Kể chuyện KC được chứng kiến hoặc tham gia 1
2
3
3
2 Kĩ thuật Khâu viền đường gấp mép vải…( T3 )
4
3 Toán LT: Nhân với số có ba chữ số
1 LT&Câu
4 1 2
5
3
2
6
Trang 2Tuần 13
Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
Tập đọc :
Người tìm đường lên các vì sao.
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc đúng tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suôt 40 năm , đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về kinh khí cầu, tên lửa , con tàu vũ trụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
? Bài được chia làm mấy đoạn?
- Đọc theo đoạn
+ L1: Kết hợp sửa lỗi phát âm
+ L2: Kết hợp giảng từ
- Đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
? Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
? Ông kiên trì thực hiện ước mơ của
mình ntn?
? Nguyên nhân chính giúp
Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
* GV giới thiẹu thêm về
Xi-ôn-cốp-xki?
? Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
? Nêu ND của bài?
c HDHS đọc diễn cảm:
? Khi đọc bài các bạn đọc với giọng
NTN?
- 4 đoạn
Đoạn 1:4 dòng đầu
Đoạn 2:7 dòng tiếp
Đoạn 3:6 dòng tiếp theo
Đoạn 4:3 dòng còn lại
- Nối tiếp đọc theo đoạn
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- 2,3 HS đặt tên khác cho truyện
*ND: : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại
Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suôt 40 năm , đã thực hiện thành công mơ ước tìm
đường lên các vì sao
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Giọng trang trọng , cảm hứng ca ngợi , khâm phục
Trang 3- NX và cho điểm.
3 Củng cố, dặn dò
? Câu chuyện ca ngợi ai? về điều gì?
? Truyện giúp em hiểu điều gì?
- NX giờ học: Ôn bài CB bài :Văn hay
chữ tốt
- Luyện đọc theo cặp
- 3HS thi dọc diễn cảm
- Xi-ôn-cốp-xki Vì khổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suôt 40 năm , đã thực hiện thành công mơ
ước tìm đường lên các vì sao
- muốn làm được việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó
Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Thực hiện được nhân với số có hai chữ số
- Vận dụng được vào giải bài toán có phép nhân với số có 2 chữ số
III Đồ dùng:
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các HĐ dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Giờ trước học bài gì?
? Nêu các bước thực hiện nhân với số có 2 chữ số?
- Lớp làm nháp, 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính: 75 x 12 ; 248 x 59
- Nhận xét, sửa sai
2 Bài mới: - GT bài
.Bài 1(T69) : ? Nêu y/c?
+ Đặt tính
+ Tính ( Tích riêng thứ nhất, thứ
2 và tích chung)
Bài 2(T70): ? Nêu y/c?
- Tính kết quả và ghi vào bài
Bài 3(T70) : Giải toán
Tóm tắt
1 phút : 75 lần
24 giờ: lần ?
- Đặt tính rồi tính
- Làm bài cá nhân
17 428 2057
x x x
86 39 23
102 3852 6171
136 1284 4114
1462 16692 47311
-Viết giá trị của biểu thức vào ô trống - Viết kết quả vào SGK m 3 30 23 230
m x 78 234 2340 1794 17940
- Đọc đề, phân tích và làm bài
Trang 4Bài 4(T 70) : Giải toán(hskg)
Bài giải
Số tiền của 13 kg đường là:
5200 x 13 = 67 600( đồng)
Số tiền của 18 kg đường là:
5500 x 18 =99 000 ( đồng)
Cửa hàng thu được số tiền là:
67 600 + 99000 = 166 600 (
đồng)
ĐS: 166 600 đồng
- Chấm một số bài
Bài giải Trong 1 giờ tim người đó đập số lần là
75 x 60 = 4500 ( lần) Trong 24 giờ tim người đó đập số lần là
4500 x 24 = 108 000 ( lần)
ĐS : 108 000 ( lần)
Bài 5: Giải toán(hskg)
Bài giải
Số hs của 12 lớp là:
30 x 12 = 360 ( HS)
Số hs của 6 lớp là:
35 x 6 = 210 ( HS) Tổng số hs của trường là:
360 + 210 = 570 (HS)
ĐS : 570 HS
3) Củng cố, dặn dò:
- NX chung tiết học
- Hoàn thành các bài tập Chuẩn bị bài sau
Chính tả: Nghe- viết
Người tìm đường lên các vì sao
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài Người tìm
đường lên các vì sao
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu l/n, các âm chính( âm giữa vần)i/iê
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp bảng phụ
III Các HĐ dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc từ
Châu báu; trân trọng
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn nghe viết:
- GV đọc bài viết
? Đoạn văn viết về ai?
? câu chuyện về nhà khoa học
Xi-ôn-côp-ki kể về chuyện gì làm em cảm
phục?
? Nêu từ khó viết?
- GV đọc bài
- Viết vào nháp
- Theo dõi SGK
- viết về nhà khoa học Xi-ôn-côp-ki
- …
- Sài Gòn, quệt máu
- Xi-ôn-côp-ki…
Trang 5L1; viết bài
L2: Soát lỗi
- GV chấm, nhận xét 1 số bài
3) Làm bài tập: ? Nêu y/c?
Bài 2a) l hay n
Bài 3:Y/C HS làm bài vào vở:
- Nhận xát đánh giá
- Viết bài vào vở
- Đổi bài kiểm tra chéo
- Điền vào chỗ trống
- Làm bài cá nhân a/ nản chí ( nản lòng) b/ kim khâu
lí tưởng tiết kiệm lạc lối tim
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
- Luyện viết lại bài Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câu :
Mở rộng vốn từ : ý chí- nghị lực
I Mục tiêu
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm
từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Làm lại bài tập 1 tiết trước -> 1 học sinh làm bài 1
-> Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới.
a.Giới thiệu bài.
b Phần NX.
- Cả lớp đọc thầm
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm phát
phiếu cho các nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Đại dện các nhóm trình bày -> Nhận xét, đánh giá
* Bài tập 2:
- GV ghi lên bảng vài câu tiêu biểu
- Nhận xét bài và ghi điểm
* Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài độc lập vào vở
- 5-7 em đọc 2 câu mình đã đặt được
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ , viết đoạn văn vào vở
- 2,3 HS đọc bài
Trang 6- GV nhận xét, ghi điểm
- HS khác nhận xét, bổ sung
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét chung tiết học
- Ôn và làm bài lại các bài tập, chuẩn bị bài sau
Kể chuyện:
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
I)Mục tiêu:
- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện( được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
II Đồ dùng :
- Bảng lớp, bảng phụ
II Các H Đ dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
? Kể lại câu chuyện về người có nghị
lực Trả lời câu hỏi bạn đưa ra?
- 2 học sinh kể chuyện
- Nhận xét, đánh giá bạn kể
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu yêu cầu của bài:
- Đọc đề bài
- Gạch chân dưới TN quan trọng của đề
bài
- Đọc các gợi ý
? Nêu tên câu chuyện mình định kể ?
- Học sinh lưu ý:
- 2 học sinh đọc đề bài
- Lần lượt đọc các gợi ý 1, 2, 3
- Học sinh lần lượt tự nêu tên câu chuyện mình kể
- Lập dàn ý câu chuyện
- Dùng từ xưng hô - Tôi
c Thực hành kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
- Thi kể trước lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp
dẫn nhất
- Tạo cặp, học sinh kể cho nhau nghe câu chuyện của mình
- Nối tiếp thi kể trước lớp
- Đối thoại về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- CB bài sau: Kể chuyện búp bê của ai?
Tuần 14
- Viết lại câu chuyện
Trang 7Giới thiệu nhân nhẩm
số có hai chữ số với số 11
I Mục tiêu
- Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10:
27
x
11
27
27
297
b.Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10: 48
x 11 48
48
528
c Thực hành:
* Bài 1: Cho học sinh làm bài vào bảng con * Bài 3: - Hướng dần HS tìm hiểu bài và tóm tắt * Bài 4: (hshg) - HS trao đổi rút ra câu b) đúng - HS nhận xét KQ 297 với thừa số 27 rút ra kết luận : Viết 9 (là tổng của 2 và 7 ) vào giữa 2 và 7 KL: 4+8=12 Viết 2 xen kẽ 4 và 8 được 428 Thêm 1 vào 4 của 428 được 528 * Trường hợp tổng của 2 số bằng 10 làm tương tự như trên a 34 x 11 = 374 b 11 x 95 = 1045 c 82 x 11 = 902 Bài giải: Số HS của khối lớp 4 có là: 11 x 17 = 187 ( Học sinh ) Số HS của khối lớp 5 có là: 11 x 15 = 165 ( Học sinh ) Số học sinh của cả hai khối lớp là: 187 + 165 = 352 ( Học sinh )
Đáp số : 352 Học sinh
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét chung tiết học
Trang 8
Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
Tập đọc :
Văn hay chữ tốt
I Mục tiêu
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu
để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát
II Đồ dùng dạy học .
1 Kiểm tra bài cũ.
- Đọc bài: Người tìm đường lên các vì
sao -> 2 học sinh đọc, nối tiếp theo đoạn.- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
2 Bài mới
a Giới thiệu bài.
b Luyện tập đọc + Tìm hiểu bài.
* Luyện đọc
L1: Đọc từ khó
L2: Giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp - Tạo cặp, luyện đọc đoạn từng cặp
-> 1,2 học sinh đọc cả bài
-> Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài
Câu 1: -> Vì chữ viết xấu dù bài văn của ông
viết rất hay
? Thái độ của CBQ như thế nào khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết
đơn
CBQ nói: Tưởng việc gì khó,……cháu xin sẵn sàng
không giải được nỗi oan
- Đọc đoạn còn lại - Đọc thầm đoạn cuối
Câu 3: -> Sáng ông cầm que vạch lên … suốt
mấy năm trời
- Đọc toàn bài -> 1 học sinh đọc to
+ TB: Từ một hôm….nhiều kiểu chữ khác nhau
+ KB: Đoạn còn lại
*Đọc diễn cảm
- Đọc theo đoạn -> 3 học sinh đọc 3 đoạn (nối tiếp)
- GV đọc mẫu đoạn phân vai - Luyện đọc diễn cảm
- Luyện từng cặp - Đóng vai nhân vật, đọc đúng giọng
Trang 9- Thi đọc trước lớp -> 3,4 học sinh thi đọc.
-> Nhận xét, đánh giá
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét chung tiết học
- Luyện đọc lại bài, chuẩn bị làm bài
sau
Toán:
Nhân với số có 3 chữ số ( T1 )
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết cách nhân với số có 3 chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động để học :
III Các HĐ dạy- học:
1 KT bài cũ
2 Bài mới:
a Tìm cách tính 164 x 123:
- Thực hiện tính :
164 x 100 ; 164 x 20 ; 164 x 3
b Giới thiệu cách đặt tính và cách tính
164
x
123
492
+ 328
164
20172
? Nêu cách thực hiện nhân với số có 3 chữ số? 3 Thực hành: Bài1 : ? nêu y/c? + Đặt tính + Nêu cách thực hiện Bài 2(T70) : (hskg tự làm) - Làm bài 164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 ) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 16400 + 3280 + 492 = 20172 - Hs thao tác cùng GV - 492 là tích riêng thứ nhất - 328 là tích riêng thứ hai - 164 là tích riêng thứ ba - B1: Đặt tính - B2: tính tích riêng thứ nhất - B3: Tính tích riêng thứ hai - B4: Tính tích riêng thứ ba - B5: Cộng ba tích riêng với nhau - Đặt tính rồi tính - Làm vào vở
Trang 10- Chữa bài , chấm điểm
Bài 3(T69) : Giải toán
- HD học sinh tóm tắt và trình bày bài
giải
Bài giải:
Diện tích của mảnh vườn là:
125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số: 15625 m2
3 Tổng kết- dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
Tập làm văn :
Trả bài văn kể chuyện.
I Mục tiêu
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện( đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ,
đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo
sự hướng đẫn của GV
II Đồ dùng học .
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học .
1 Nhận xét chung bài làm của
học sinh.
- Đọc đề bài -> 1 Học sinh đọc lại đề bài
- Giáo viên nhận xét chung:
ưu điểm: - Viết đúng yêu cầu của
đề từ xưng hô dứât khoát diễn đạt
tuơng đối tốt liên kết các
phần.Tương đối sáng tạo trình bày
tương đối
- Hiểu ND bài, viết đủ ND
- Từ xưng hô " tôi"
- Câu văn không lủng củng
- Nhiều bài sáng tạo
- Có bài viết vẫn ẩu…
-> Tên học sinh làm tốt: Châm, L
Thảo, Đ.Linh, Thành, My…
Tồn tại: Chữ viết ẩu - Duy, Mạnh Dương……
- Giáo viên trả bài
2 Hưỡng dẫn học sinh chữa bài - Đọc thầm bài viết gồm.
- Đổi bài, KT bài bạn
3 Học tập những đoạn văn, bài
- Giáo viên đọc 1 vài bài tốt - Tìm ra cái hay, cái tốt của bài
4 Chọn viết lại 1 đoạn. - Tự chọn đoạn cần viết lại
- Đọc đoạn văn vừa viết lại
- Sửa 2 đoạn văn
-> Nhận xét, đánh giá
5 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét chung tiết học, yêu cầu hoàn thành bài ( riêng 1 vài học sinh)
- Đọc trước ND bài: Ôn tập văn KC
Trang 11Kĩ thuật:
Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa (T3)
I) Mục tiêu :
- HS biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II) Đồ dùng:
- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng mũi khâu đột
- 1 Mảnh vải trắng kích thước 20 x 30cm,chỉ màu,kéo kim, chỉ thước ,phấn III) các HĐ dạy - học :
1.KT bài cũ:
- KT dụng cụ HS đã CB
2.Bài mới: - GT bài
* HĐ1: HS thực hành khâu viền đường gấp mép vải
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Thực hiện thao tác gấp mép vải
- GV q/s giúp đỡ HS còn lúng túng
? Nêu cách khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột thưa ?
HĐ2: Đánh giá sản phẩm
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá
- Quan sát, bình chọn bài đúng, đẹp
- 2 HS đọc ghi nhớ
- Thực hành gấp mép vải
- Gấp mép vải, khâu lược, khâu viền
đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
- lật mặt vải có đường gấp mép ra phía sau
- Vạch một đườngdấu ở mặt phải của vải cách mép gấp phía trên 17 mm
- Khâu mũi đột thưa theo đường vạch dấu
- Lật vải và nút chỉ cuối đường khâu
- Rút bỏ sợi chỉ khâu lược
- Trưng bày sản phẩm
3 Tổng kết- dặn dò:
- NX giờ học
- BTVN : Cb đồ dùng giờ sau học tiếp
Trường Tiểu học Nam Nghiã LịCH BÁO GIảNG
Trang 12Tuần:14…Từ ngày 23/11……đến ngày …27/11………
Của : Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp : 4B
1 Chính tả Chiếc áo búp bê
2
1 LT&Câu Câu hỏi và dấu chấm hỏi (Bài T5(T13)
3
4 Kể chuyện Búp bê của ai 1
2
3
3
2 Kĩ thuật Thêu móc xích
4
1 LT&Câu Dùng câu hỏi vào mục đích khác
3 Địa lí Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ 4
1 2
5
3
1 Lịch sử Cuộc KC chống quân Tống… thứ 2 2
3 Toán Chia cho số có một chữ số
6
3 TLV Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật Bài (T6-T14)