TiÕt 3: KÓ chuyÖn KÓ chuyÖn ®îc chøng kiÕn hoÆc tham gia I/ Môc tiªu: -Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đìnhtheo yêu cầu gợi ý SGK II/ Các hoạt động dạy học: 1-KiÓm tra bµi cò:[r]
Trang 1Tuần 16
Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc
Thầy thuốc như mẹ hiền
I/ Mục tiêu:
1- Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
2- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.(trả lời được các câu hỏi1,2,3.)
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Về ngôi nhà đang xây.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc phần một:
+Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân
ái của Lãn Ông trong việc ông chữa
bệnh cho con người thuyền chài?
-Cho HS đọc phần hai:
+Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc ông chữa bệnh cho
người phụ nữ?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc phần còn lại:
+Vì sao có thể nói Lãn Ông là một
người không màng danh lợi?
+Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài
NTN?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
-Phần 1: Từ đầu đến mà còn cho thêm gạo củi.
-Phần 2: Tiếp cho đến Càng nghĩ càng hối hận
-Phần 3: Phần còn lại
-Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm
đến thăm Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng …
-Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra…
+)Lòng nhân ái của Lãn Ông
-Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ
-Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm làm việc nghĩa…
+)Lãn Ông không màng danh lợi
Trang 2c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về luyện đọc nhiều
Tiết 2: Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
-Biết thực hiện các phép tính đối với số thập phân vận dụng để tính giá trị biểu thức,giải toán có lời văn
Học sinh làm được BT1(a,b,c);bài 2(a);bài 3
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân, chia một số thập phân cho một số thập phân cho một số tự nhiên, chia một số thập phân cho một số thập phân…
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (73): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (73): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-GV Hỏi HS thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 7,83 b) 13,8 c) 25,3 d) 0,48
*VD về lời giải:
a) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32 = 55,2 : 2,4 – 18,32
= 23 – 18,32 = 4,68 (Phần b làm tương tự, kết quả: 8,12)
Trang 3*Bài tập 3 (73):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán và
tìm cách giải
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (HS khá giỏi): Tìm x
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 3 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Số giờ mà động cơ đó chạy được là:
120 : 0,5 = 240 (giờ) Đáp số: 240 (giờ)
*VD về lời giải:
a) x – 1,27 = 13,5 : 4,5
x – 1,27 = 3
x = 3 + 1,27
x = 4,27 (Các phần còn lại làm tương tự, kết quả: b) x = 1,5 ; c) x = 1,2)
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
Tiết 4: Lịch sử chiến thắng biên giới
thu-đông 1950
I/ Mục tiêu:
-Tường thuật sơ lược diễn biến chiến dịch Biên giới trên lược đồ
+Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới,củng cố và
mở rộng căn cứ địa Việt Bắc,khai thông đường liên lạc quốc tế
+Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê
+Mất Đông Khê,địch rút lui khỏi Cao Bằng theo đường số 4phải rút chạy
+Chiến dịch Biên giới thắng lợi,căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng
-Kể lại được tấm gương anh La Văn Cầu: La Văn Cầu có nhiệm vụ phá bộc
phávào lô cốt phía đông bắccứ điểm Đông Khê.bị trúng đạn,nát một phần cánh tay
phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội chật đứt cánh tay để tiếp tục chiến
đấu
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Hành chính Việt Nam Lược đồ CD Biên giới thu-đông 1950
-Tư liệu về chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 Phiếu học tập
cho HĐ 3
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 41-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài " Thu Đông 1947 Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp"
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV giới thiệu bài, GV sử dụng bản đồ
-Nêu nhiệm vụ học tập
2.2-Hoạt động 2 (làm việc cả lớp)
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu:
+Vì sao địch âm mưu khoá chặt biên giới
Việt – Trung?
+Nếu không khai thông biên giới thì cuộc
kháng chiến của nhân dân ta sẽ ra sao?
-Mời một số HS trình bày
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt ý đúng rồi ghi bảng
2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu về chiến dịch
Biên giới thu-đông 1950
-GV phát phiếu HT cho HS thảo luận
nhóm 2:
+Để đối phó với âm mưu của địch, Trung
ương Đảng và Bác Hồ đã quyết định như
thế nào? Quyết định ấy thể hiện điều gì?
+Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch
Biên giới thu - đông 1950 diễn ra ở đâu?
Hãy tường thuật lại trận đánh ấy?
+Chiến thắng có tác động ra sao đối với
cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
-GV hướng dẫn giúp đỡ các nhóm
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại ý đúng, ghi bảng
a) nguyên nhân của chiến dịch Biên giới thu-đông 1950:
-TDP tăng cường lực lượng, khoá chặt biên giới Việt – Trung cô lập căn cứ địa Việt Bắc
-Ta quyết định mở chiến dịch nhằm giải phóng một phần biên giới , khai thông đường liên lạc quốc tế
b) Diễn biến:
-Sáng 16-9-1950, ta tấn công cụm
cớ điểm Đông Khê
-Sáng ngày 18-9-1950, ta chiếm
được cụm cứ điểm
c) Kết quả:
Qua 29 ngày đêm chiến đấu, ta đã diệt và bắt sống hơn 8000 tên địch, làm chủ 750 km trên dải biên giới Việt – Trung
d) Y nghĩa:
Chiến thắng đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta 2.4-Hoạt động 4: (Làm việc theo nhóm7) GV hướng dẫn HS thảo luận như sau:
-Nhóm 1: Nêu điểm khác chủ yếu nhất của chiến dich Việt Bắc thu - đông
1947 với chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
-Nhóm 2: Tấm gương chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu thể hiện tinh thần gì?
-Nhóm 3: Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới gợi cho em suy nghĩ gì?
-Nhóm 4: QS hình ảnh tù binh Pháp trong chiến dịch Biên giới em có suy nghĩ gì?
2.5-Hoạt động 5: (Làm việc cả lớp)
Trang 5GV nêu tác dụng của chiến dịch Biên giới
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài
Tiết 5: Chính tả (nghe – viết)
về ngôi nhà đang xây
Phân biệt các âm đầu r/d/gi, v/d, các vần iêm/im, iêp/ip I/ Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu trong bài
Về ngôi nhà đang xây
-Làm bài tập 2( a/b) tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3)
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS làm bài 2a trong tiết chính tả trước
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh
một ngôi nhà đang xây?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: giàn giáo, huơ huơ,
nồng hăng…
- Em hãy nêu cách trình bày bài? GV
lưu ý HS cách trình bày theo thể thơ tự
do
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
-Giàn giáo tựa cái lồng, trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc…
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 (154):
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài: HS trao đổi
nhanh trong nhóm:
+Nhóm 1: Phần a
+Nhóm 2: Phần b
+Nhóm 3: Phần c
*Ví dụ về lời giải:
a) Rẻ: giá rẻ, hạt dẻ, giẻ rách Rây: mưa rây, nhảy dây, giây bẩn
Trang 6- Mời 3 nhóm lên thi tiếp sức.
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm
thắng cuộc
* Bài tập 3 (137):
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm vào vở bài tập
- Mời một số HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Cho 1-2 HS đọc lại câu truyện
*Lời giải:
Các tiếng cần điền lần lượt là:
Rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi dị
3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 6: Toán
Ôn tập tổng hợp
I/ Mục tiêu:
-Biết thực hiện các phép tính đối với số thập phân vận dụng để tính giá trị biểu thức,giải toán có lời văn
Học sinh làm được các BT có liên quan
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/Nêu yêu cầu bài học:
2/luyện tập.
Bài 1.Thực hiện phép tính:
a/3,54x73+0,23x25+3,54x27+0,17x25
b/4,25x(53,5+45,53)-125
c/(4,578:3,27+5,232:3,27)x4,08-4,08
Bài 2/:tính nhanh.
a (792,81x0,25=792,81x0,75)x(11x9-900x0,1-9)
b 241,324x1999+241,324
c.(7,5x18,3+26,4x17,3)x(47x11-4700x0,1-47)
Bài 3/ Một áo trẻ em may hết 1.2m vải.Cùng loại vải đó áo người lớn may hết
1,8m.Hỏi may bao nhiêu áo mỗi loại?biết rằng sốvải may áo người lớn hơn số vải may áo trẻ emlà15,6m và số lượng hai loại áo như nhau
3.Hướng dẫn học sinh làm bài
4.Chấm chữa bài nhận xét giờ học ra BT về nhà
Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009
Tiết 5: Luyện từ và câu
ôn :tổng kết vốn từ
I/ Mục tiêu:
Trang 7-Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩavới các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.(BT1)
-Tìm được những từ ngữ thích gợp để điền vào chỗ chấm theo yêu cầu.(BT2) -Đặt câu theo yêu cầu (BT3)
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Nêu yêu cầu giờ học:
2-Luyện tập:
*Bài tập 1(bài 1 trang 74 sách
TVnâng cao):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
của bài
-Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi kết
quả vào bảng nhóm
-Mời đại diện các nhóm HS trình
bày
-Các nhóm khác nhận xét
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
*Bài tập 2 BT2 trang 74 sách TV
nâng cao):
-Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
chấm để hoàn chỉnh các câu tục ngữ
sau
Bài 3.Đặt câu với mỗi thành ngữ,tục
ngữ sau
Lá lành đùm lá rách;Một nắng hai
sương;thức khuya dậy sớm
*VD về lời giải :
Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa Nhân
hậu Nhân ái, nhân từ, nhân đức… Bất nhân, độc ác, bạc ác,… Trung
thực
Thành thật, thật thà, chân
thật,
Dối trá, gian dối, lừa lọc,…
Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, gan
dạ,…
Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu,…
Cần
cù Chăm chỉ, chuyên cần,
chịu khó,…
Lười biếng, lười nhác,…
*Lời giải:
ở hiền gặp lành
Thương người như thể thương thân Cây ngay không chịu chết đứng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.Đói cho sạch rách cho thơm
Chết vinh còn hơn sống nhuc Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo Cái nết đánh chết cái đẹp.'
*lời giải:
Truyền thống của dân tộc ta là lá lành đùm lá rách
-Mẹ em thức khuya dậy sớm vì em Người nông dân vất vả một nắng hai sương
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập
Trang 8Tiết 6: Toán
ôn tỉ số phần trăm
I/ Mục tiêu:
Giúp HS: hiểu về tỉ số phần trăm (xuất phát từ khái niệm tỉ số và ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm)
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Nêu yêu cầu giờ học
2-Nhắc lại cách tìm tỷ số % của 2số:
3-Luyện tập:
*Bài tập 1 viết các số sau với ký hiệu %
; 8
15
; 5
4
; 2
7
; 10000
4983
;
10000
327
10 6
*Bài tập 2Một lớp học có 22 nữ và 18
nam.Hãy tính tỷ số %của nam đối với
học sinh cả lớp ,tỷ số %học sinh nữ so
với học sinh cả lớp
Bài 3.Một HS đặt kế hoạch cho mình
tháng này phải đặt tổng số điểm là 100
điểm.do cố gắng em đó đã đạt 150
điểm.Hỏi
a/: Bạn đó đã dạt bao nhiêu % theo kế
hoạch?
b/.Bạn đó đã vượt mức bao nhiêu % kế
hoạch?
*Kết quả:
3,27% 350% 49,83% 80%
*Bài giải:
Tổng số học sinh cả lớp là
22+18=40(học sinh
Tỷ số %của học sinh nam đối với học sinh nữ là
% 45 100
45 40
18
Tỷ số %của học sinh nữ đối với học sinh nữ là
% 55 100
55 40
22
Đáp số:45%và 55%
*Bài giải:
a) Tỉ số phần trăm củađiểm đạt được so với kế hoạch là
150 : 100 = 150%
b) Bạn đó đã vượt mức so với kế hoạch là
150 – 100 = 50%
Đáp số a:150%
B;50%
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học
Tiết 7: Chính tả (nghe – viết) Thầy thuốc như mẹ hiền
Phân biệt các âm đầu r/d/gi, v/d, các vần iêm/im, iêp/ip
Trang 9I/ Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức văn xuôi đoạn 1 trong bài
"Thầy thuốc như mẹ hiền"
-Làm bài tập chính tả theo yêu cầu
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
Học sinh đọc lại mẩu chuyện đã hoàn thành ở tiết trước
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+Những chi tiết nào cho thấy lòng nhân
ái của Lãn Ông trong việc chữa bệnh
cho con người thuyền chài?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: Hải Thượng Lãn Ông
;không mành danh lợi;nồng nặc…
- Em hãy nêu cách trình bày bài? GV
lưu ý HS cách trình bày theothể loại
văn xuôi
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
-Lãn Ông tự tìm đến thăm chữa khỏi bệnh không ngại khó không ngại bẩn chữa khỏi bệnh ra về không những không lấy tiền còn cho thêm gạo,củi…
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 1 (trang 21sách tiếng việt
nâng cao):
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài: HS trao đổi
nhanh trong nhóm:
- Mời 3 nhóm lên thi tiếp sức
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm
thắng cuộc
* Bài tập 2 (trang 21 sách TV nâng
cao137):
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm vào vở bài tập
- Mời một số HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
*Ví dụ về lời giải:
Dòng sônh;rì rầm;gió từ dòng ;dào dạt
*Lời giải:
Các tiếng cần điền lần lượt là:
Dương gian;rừng,rú ruộng vườnda
;ruột
Trang 10-Cho 1-2 HS đọc lạidoạn thơ trong bài
tập
3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc
Thầy cúng đi bệnh viện
I/ Mục tiêu:
1- Đọc diễn cảm bài văn
2- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái,khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện
(Trả lời được câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Thầy thuốc như mẹ hiền.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Cụ Un làm nghề gì?
-Cho HS đọc đoạn 2:
+Khi mắc bệnh, cụ Un đã tự chữa bằng
cách nào? Kết quả ra sao?
+)Rút ý 1:
-Phần 1: Từ đầu đến học nghề cúng bái.
-Phần 2: Tiếp cho đến không thuyên giảm.
-Phần 3: Tiếp cho đến vẫn không lui
-Phần 3: Phần còn lại
-Cụ Un làm nghề thầy cúng -Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng