1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2009-2010 (Chuẩn kiến thức kỹ năng 2 cột)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 137,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy học: 1- KiÓm tra bµi cò: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Ngu Công xã Trịnh Tường.. -Cho HS đọc đoạn trong nhóm.[r]

Trang 1

Tuần 17

Thứ hai ngày 14 tháng 1 2năm 2009

Tiết 1: Tập đọc

ngu công xã Trịnh Tường

I/ Mục tiêu:

1- Đọc diễn cảm bài văn

2- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù,sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

(trả lời +7& câu hỏi trong SGK)

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Thầy cúng đi bệnh

viện

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

37A  dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Ông Lìn làm thế nào để +7 7A về

thôn?

+) Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn 2:

tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã

thay đổi 7 thé nào?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc đoạn 3:

+Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ

rừng, bảo vệ nguồn 7AR

+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+)Rút ý3:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

=7A  dẫn đọc diễn cảm:

-Đoạn 1: Từ đầu đến vỡ thêm đất hoang trồng lúa

-Đoạn 2: Tiếp cho đến 7 '57A nữa -Đoạn 3: Đoạn còn lại

từ … rừng về

-Về tập quán canh tác, đồng bào không làm 7V  7 '57A mà trồng lúa 7A

; không làm 7V  nên không còn hịên '7  đốt rừng làm 7V  rẫy.…

+)Tập quán canh tác và cuộc sống của 76 dân ở thôn Phìn Ngan thay đổi

-Ông 7A  dẫn cho bà con trồng cây Thảo quả

-Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu…

+)Trồng cây thảo quả để bảo vệ nguồn 7A3

Trang 2

-Mời HS nối tiếp đọc bài.

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1

trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về đọc lại bài và học bài

Tiết 2: Toán

luyện tập

I/ Mục tiêu:

-Biết tìm tỷ số phần trăm của một sốvà vận dụng trong giải bài toán

BT cần làm bài 1(a,b);bài 2, bài 3

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: Muốn tìm số phần trăm của một số ta làm thế nào? 2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (77):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV 7A  dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 4 HS lên bảng 7 bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (77):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV 7A  dẫn: Tìm 35% của 120 kg (

là số gạo nếp)

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (77):

-Mời 1 HS đọc đề bài

7A  dẫn HS tìm hiểu cách giải:

+Tính diện tích hình chữ nhật

+Tính 20% của diện tích đó

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

*Kết quả:

a) 48kg b) 56,4m2

*Bài giải:

Số gạo nếp bán +7 là:

120 x 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg

*Bài giải:

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

18 x 15 = 270 (m2) Diện tích để làm nhà là:

270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số : 54 m2

Trang 3

-Cả lớp và giáo viên nhận xét.

*Bài tập 4 (77):

-Mời 1 HS đọc đề bài

7A  dẫn HS tìm cách giải bài toán:

+Tính 1% của 1200 cây

+Rồi tính nhẩm 5%, 10%,…

+Khi tính 10% ta có thể tính : Vì 10%

=

5% x 2 nên 10% của 1200 cây là: 60 x

2 = 120 (cây)

+Các phần khác làm '7V  tự

-Cho HS tính nhẩm

-Chữa bài bằng cách cho HS chơi trò

chơi đố bạn

-Cả lớp và giáo viên nhận xét, tuyên

7V  những 76 thắng cuộc

*Kết quả:

5%, 10%, 20%, 25% 1200 cây trong

76 lần 17' bằng:

60, 120, 240, 300 cây

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học ra BT về nhà

Tiết 3: Lịch sử

Hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới

I/ Mục tiêu:

Biết:-Hậu 7V  +7 mở rộng và xây dựng vững mạnh

+Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra nhiệm vụ nhằm +7 cuộc kháng chiến đến thắng lợi

+Nhân dân đẩy mạnh sản xuất 17V  thực,thực phẩm để chuyển ra mặt trận

+Giáo dục +7 đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến

+Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ 7V  mẫu +7 tổ chức vào tháng 5-1952 để

đẩy mạnh phong trào thi đuayêu 7A3

II/ Đồ dùng dạy học:

Anh '7 liệu về hậu 7V  ta sau chiến thắng Biên giới Phiếu học tập cho HĐ 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 15

2-Bài mới:

2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )

-GV tóm 17 tình hình địch sau thất bại trong

chiến dịch Biên giới Nêu nhiệm vụ học tập

2.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm và cả

lớp)

Trang 4

GV chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm thảo

luận

một nhiệm vụ:

-Nhóm 1: Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn

quốc

lần thứ 2 của Đảng:

+Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của

Đảng

diễn ra vào thời gian nào?

+Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của

Đảng

đề ra nhiệm vụ gì cho CMVN? Điều kiện

hoàn

thành nhiệm vụ ấylà gì?

-Nhóm 2: Tìm hiểu về Đại hội chiến sĩ thi đua

và cán bộ 7V  mẫu toàn quốc:

+Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ 7V 

mẫu toàn quốc diễn ra trong bối cảnh nào?

+Việc tuyên 7V  những tập thể và cá nhân

tiêu biểu trong Đại hội có tác dụng 7 thế

nào đối với phong trào thi đua yêu 7A phục

vụ K/C?

+Lấy dẫn chứng về 1 trong 7 tấm 7V  anh

hùng +7 bầu?

-Nhóm 3: Tinh thần thi đua kháng chiến của

đồng bào ta +7 thể hiện qua các mặt:

+Kinh tế?

+Văn hoá, giáo dục?

+Nhận xét về tinh thần thi đua học tập và tăng

gia sản xuất của hậu 7V  trong những năm

sau chiến dịch Biên giới?

Pi7A tiến mới của hậu 7V  có tác động

7 thế nào tới tiền tuyến?

-Mời đại diện các nhóm HS trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt ý đúng rồi ghi bảng

1- Đại hội đại biểu toàn quốc lần

thứ 2 của Đảng:

-Diễn ra vào tháng 2- 1951

-ĐH đã chỉ ra rằng: để +7 cuộc kháng chiến đến thắng lợi, phải phát triển tinh thần yêu 7A$

đẩy mạnh thi đua

2- Đại hội chiến sĩ thi đua và cán

bộ 7V  mẫu toàn quốc:

-Diễn ra trong bối cảnh cả 7A

ra sức thi đua trên mọi lĩnh vực -Cổ vũ động viên rất lớn đối với phong trào thi đua yêu 7A phục

vụ kháng chiến

-Thi đua SX 17V  thực, thực phẩm …

-Thi đua HT nghiên cứu khoa học…

2.3-Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)

-GV kết luận về vai trò của của hậu 7V  đối với cuộc kháng chiến chống TDP

-HS kể về một anh hùng +7 tuyên 7V  trong ĐH chiến sĩ thi đua…và nêu cảm nghĩ

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài

Trang 5

Tiết 5: Chính tả (nghe – viết)

Người mẹ của 51 đứa con

I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức đoạn văn

xuôi(BT1) .

-Làm +7 BT2

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần ch HS làm bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS làm bài 2 trong tiết Chính tả '57A3

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

37A  dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+Mẹ Nguyễn Thị Phú có tấm lòng nhân

hậu 7 thế nào?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: 51, Lý Sơn, Quảng

Ngãi, 35 năm, 7V chải,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- HS theo dõi SGK

-Mẹ đã 7 mang nuôi 7_  51 đứa trẻ mồ côi

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- 7A  dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2 (166):

a) Mời một HS nêu yêu cầu

-GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

tập

-GV cho HS làm bài vào vở, một vài

HS làm bài vào giấy khổ to

-Mời những HS làm vào giấy khổ to lên

dán trên bảng lớp và trình bày

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt lời giải đúng

b) Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS trao đổi nhóm 4

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

-HS làm bài vào vở

-HS trình bày

-HS nhận xét

*Lời giải:

Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.

Trang 6

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu

của dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu

của dòng 8

-Cho 1-2 HS nhắc lại

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 6: Toán

Ôn: Giải toán về tỷ số phần trăm

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số

-Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: Muốn tìm số phần trăm của một số ta làm thế nào?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1:Tìm tỷ số % của các cặp số:

3:4; 4:5; 8:5; 5:8 ;12:25; 136:50

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV 7A  dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào nháp

-Mời HS tiếp nối nhau đọc kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 :

Một cửa hàng buổi có 600 kg

gạo.Buổi sáng bán +7 15% buổi

chiều bán +7qo%2 gạo đó.Hỏi số

gạo còn lại là bao nhiêu kg?

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV 7A  dẫn:

-HS làm bài,chữa bài;nhận xét

*Bài tập 3:

Một cửa hàng bán vải +7 2160 000đ

Tính ra cửa hàng lãi đuợc8%so với

tiền vốn.hỏi cửa hàng lãi +7 bao

nhiêuđồng

*Kết quả:

75%;80%;160%;62,5%;48%;272%

*Bài giải:

Số gạo nếp bán +7 là:

120 x 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg

*Bài giải:

Tổng số %gạo đã bán +7 là

15%+18%=33%

Tỷ số % gạo còn lại là

100%-33%=67%

Số gạo còn lại là

600:100x67= 402(kg) Đáp số:402kg

Trang 7

-Mời 1 HS đọc đề bài.

7A  dẫn HS tìm hiểu cách giải:

+

+Tính 20% của diện tích đó

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

*Bài giải

So với tiền vốn thì tiền bán vải bằng: 100%+8%=108%(tiền vốn) Tiền lãi của cửa hàng là

2160 000x8:100= 172 800(đồng)

Đáp số:172 800đồng

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ

Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009

Tiết 5: Luyện từ và câu

ôn tập về từ và cấu tạo từ

I/ Mục tiêu:

-Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ

đồng nghĩa, từ

nhiều nghĩa, từ đồng âm)

-Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa,

từ đồng âm Tìm +7 từ đồng nghĩa với từ đã cho i7A đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản

II/ Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to ghi những nội dung ghi nhớ của bài

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 3 trong tiết LTVC '57A3

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2- 7A  dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1 (166):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Trong Tiếng Việt có những kiểu

cấu tạo từ 7 thế nào?

-GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi

nhớ, mời một HS đọc

-Cho HS làm bài theo nhóm 7

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

*Bài tập 2(167):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng

*Lời giải :

Từ đơn Từ ghép Từ láy

Từ ở trong khổ thơ

Hai, 7A$

đi, trên, cát,

ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn,

Cha con, mặt trời, chắc nịch

rực rỡ, lênh khênh

Từ tìm thêm VD: nhà, cây, hoa,… VD: trái đất, hoa

hồng,…

VD:

đu đủ, lao xao,

Trang 8

nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm?

-GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi

nhớ, mời một HS đọc

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-Mời đại diện các nhóm HS trình

bày

-Các nhóm khác nhận xét

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

*Bài tập 3 (167):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn

-Cho HS làm bài theo tổ

-Mời đại diện các tổ trình bày

-Các tổ khác nhận xét, bổ sung

-Gv nhận xét,chốt lời giải đúng

*Bài tập 4 (167):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở

-HS nối tiếp nhau đọc câu thành

ngữ, tục ngữ vừa hoàn chỉnh

-Cả lớp và GV nhận xét

*Lời giải:

a) đánh trong các từ ngữ phần a là một từ nhiều nghĩa

b) trong veo trong vắt, trong xanh là những

từ đồng âm

c) đậu trong các từ phần c là những từ

đồng âm với nhau

*Lời giải:

a)-Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,… -Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến, nộp, biếu, +7$b

-Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả,

êm ái,…

b)-Không thể thay từ tinh ranh bằng từ…

*Lời giải:

Có mới nới cũ / Xấu gỗ, tốt 7A sơn /

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập

Tiết 6: Toán

giải toán về tỉ số phần trăm

(Tiếp theo) I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết cách tìm một số khi biết một số phần trăm của nó

-Vận dụng giải bài toán đơn giản dạng tìm một số khi biết một số phần trăm của nó

BTcần làm;BT1;BT2

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm vào bảng con: Tìm: 15% của 320 =?

2-Bài mới:

2.1-Kiến thức:

a) Ví dụ:

-GV nêu ví dụ, tóm tắt, rồi 7A  dẫn

HS:

+52,5% số HS toàn '576  là 420 HS

-HS thực hiện cách tính:

1% số HS toàn '576  là:

800 : 100 = 8 (HS)

Trang 9

+1% số HS toàn '576  là…HS?

+100% số HS toàn '576  là…HS?

-GV: Hai 7A trên có thể viết gộp

thành:

420 : 52,5 x 100 = 800

Hoặc 420 x 100 : 52,5 = 800

b) Quy tắc: Muốn tìm một số biết

52,5% của số đó là 420 ta làm 7 thế

nào?

c) Bài toán:

-GV nêu ví dụ và 7A  dẫn HS giải

-Cho HS tự làm ra nháp

-Mời 1 HS lên bảng làm Chữa bài

Số HS nữ hay 52,5% số HS toàn '576  là:

8 x 52,5 = 420 (HS)

-HS nêu quy tắc Sau đó HS nối tiếp

đọc quy tắc trong SGK

*Bài giải:

Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là:

1590 x 100 : 120 = 1325 (ô tô) Đáp số: 1325 ô tô

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (78):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV 7A  dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào nháp

-Chữa bài

*Bài tập 2 (78):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV 7A  dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (HS khá giỏi)

-Mời 1 HS đọc đề bài

7A  dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

*Bài giải:

Số HS '576  Vạn Thịnh là:

1590 x 100 : 92 = 600 (HS) Đáp số: 600 HS

*Bài giải:

Tổng số sản phẩm là:

732 x 100 : 91,5 = 800 (sản phẩm)

Đáp số: 800 sản phẩm

*Bài giải:

Ta có: 10% = 1/10 25% =1/4 Nhẩm:

a) 5 x 10 = 50 (tấn) b) 5 x 4 = 20 (tấn) 3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học

Tiết 7: Chính tả (nghe – viết)

Ngu công xã trịnh trường.

I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

đoạn 1 bài Ngu Công Xã Trịnh O576  (BT1) .

-Làm +7 BT chính tả theo yêu cầu

II/ Các hoạt động dạy học:

Trang 10

1.Kiểm tra bài cũ.

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

37A  dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

-?Ông Lìn đã làm gì để +7 +7 7A

về thôn?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết :Bát Xát;ngoằn ngoèo;Phàn Phù

Lìn;Phìn Ngan…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- HS theo dõi SGK

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- 7A  dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 1trang 22 sách TV nâng cao

lớp 5

a) Mời một HS nêu yêu cầu

-GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

tập

-GV cho HS làm bài vào vở, một vài

HS làm bài vào giấy khổ to

-Mời những HS làm vào giấy khổ to lên

dán trên bảng lớp và trình bày

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt lời giải đúng

b) Mời 1 HS đọc đề bài.(BT2 trang 23

sách TV nâng cao lớp 5)

- Cho HS trao đổi nhóm 4

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu

của dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu

của dòng 8

-Cho 1-2 HS nhắc lại

-HS làm bài vào vở

-HS trình bày -HS nhận xét

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w