Chất nào 1 Fe kết hợp với ít O nhất sẽ có hàm lượng Fe lớn nhất... Lọc lấy kết tủa B mang nung tới khối lượng không đổi thu được 40,8 gam chất rắn C... Cho A tác dụng với NaOH dư, kết tủ
Trang 1Hoá học lớp 12
Bµi tËp tr¾c nghiÖm cã c¸ch gi¶i nhanh rÌn trÝ th«ng minh cho hs
Trang 2Thông minh là gì ? Thông minh là nhanh nhạy nhận ra mối quan hệ giữa các sự vật và biết tận dụng mối quan hệ đó một cách có lợi nhất để
đạt đến mục tiêu.
Muốn nhận ra mối quan hệ giữa các sự vật cần phải biết quan sát và so sánh Trong nhiều trư ờng hợp, người này thông minh hơn người kia chỉ ở chỗ họ biết quan sát và so sánh.
Trang 3VÝ dô 1- H·y tÝnh tæng cña 100 sè nguyªn ®Çu tiªn ?
Trang 4Từ bài toán tính tổng của n số
nguyên đầu tiên ta có thể xây dựng
được công thức tổng quát tính tổng
số ete có thể tạo ra khi đun hỗn hợp chứa n ancol đơn chức.
Số ete = (1 + n ) n/2
Trang 5Ví dụ 2- Hãy sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự hàm lượng sắt tăng dần hoặc giảm dần ?
FeS , FeS2 , FeO , Fe3O4 , Fe2O 3 , FeSO3 , FeSO4 ,
Fe2(SO4)3 .
Nhận xét : O = 16 , S = 32 Nếu quy S sang O (1 nguyên tử S được tính bằng 2 nguyên tử O) rồi tính xem ở mỗi chất 1 nguyên tử Fe kết hợp với bao nhiêu nguyên tư O Chất nào 1 Fe kết hợp với ít O nhất sẽ có hàm lượng Fe lớn nhất.
Trang 6Ví dụ 3- Sắp xếp các loại phân đạm sau theo thứ tự hàm lượng đạm tăng dần.
NH4NO3 , (NH4)2SO4 , Ca(NO3)2 ,
(NH2)2CO , CaCN2
Nhận xét : Các chất đều có 2 nguyên tử
N Vậy chất nào có PTK nhỏ nhất sẽ có hàm lượng nitơ lớn nhất.
Trang 7§Ó x©y dùng ®îc c¸c c©u tr¾c nghiÖm cã c¸ch gi¶i nhanh ta cã thÓ dùa vµo c¸c ®iÓm sau ®©y
Trang 8I - Dựa vào mối quan hệ giữa chất đầu và chất cuối
SO2 đó được b gam SO3 Cho b gam SO3 tác
dư được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 11,65g B 11,56g C 1,165g D
0,1165g
Trang 9Gi¶i : FeS2 → 2BaSO4
3 : 120= 0,025 → 0,05
Trang 102- Cho hỗn hợp gồm x mol nhôm và 0,2 mol Al 2 O 3 tác dụng hết với dd NaOH dư thu được dd A Sục dư khí
CO 2 vào A được kết tủa B Lọc lấy kết tủa B mang nung tới khối lượng không đổi thu được 40,8 gam chất rắn C.
Giá trị của x là
A 0,2 mol B 0,3 mol C 0,4 mol D 0,5 mol
Giải : Số mol Al 2 O 3 tạo ra từ x mol Al là
( 40,8 : 102 ) – 0,2 = 0,2.
Vậy x = 0,4
Trang 113- Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe 2 O 3
tác dụng với dd HCl dư được dd A Cho A tác dụng với NaOH dư, kết tủa thu được mang
nung trong không khí đến khối lượng không
đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 31g B 32g C 33g D 34g
Giải : Chỉ cần tính số mol Fe 2 O 3 tạo ra từ Fe 0,2 mol Fe → 0,1 mol Fe 2 O 3
Vậy : m = 0,2 160 = 32 gam.
Trang 124- Cho hỗn hợp X gồm FeO, Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 Mỗi oxit đều có 0,5 mol.
Trang 13c) Khư hoàn toàn X bằng khí CO dư thì khối lư ợng Fe thu được là
A 165g B 166g C 167g D 168g d) Khí đi ra sau phản ứng khử X bằng CO được hấp thụ hoàn toàn vào dd Ca(()H) 2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là
A 25g B 35g C 40g D 45g Giải : Có thể coi hỗn hợp X là 1 mol Fe 3 O 4
Trang 145- Khử 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt
độ cao thu được hỗn hợp Y gồm Fe,
Fe3O4, FeO, Fe2O3 Cho Y tác dụng với
dd H2SO4 dư thì khối lương muối tạo ra trong dd là
A 20g B 40g C 60g D 80g Giải : 0,1 mol Fe2O3 → 0,1 mol Fe2(SO4)3
mmuối= 400 0,1 = 40 gam
Trang 15Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ chứa 5,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 (đun nóng), chất rắn thu được chỉ có Fe Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dd Ca(OH) 2 dư thấy tạo
ra 8 gam kết tủa Khối lượng Fe thu được là
A 4,63g B 4,36g C 4,46g D 4,64g
Giải : Số mol O của oxit = Số mol CO pư = Số mol
CO 2 = Số mol CaCO 3 = 0,08
m o = 16 0,08 = 1,28g m Fe = 5,64 - 1,28= 4,36g
Trang 16Để m gam bột sắt ngoài không khí sau một thời gian
biến thành hỗn hợp X có khối lương 12 gam gồm
Fe 3 O 4 , Fe 2 O 3 , FeO, Fe Cho X tác dụng hết với dd
HNO 3 loãng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của m là
Trang 17II- Dựa vào cách tính khối lượngượng muối một cách tổng quát : Klượng muối = klượng kim loại+ klượng gốc axit
1- Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 ,
MgO , ZnO tác dụng vừa đủ với 300ml dd
dd là
A 3,81g B 4,81g C 5,21g D 5,34g
Giải : nH2SO4=nSO4 = 0,3.0,1= 0,03
Fe2O3 → Fe2(SO4)3 MgO → MgSO4
ZnO → ZnSO4.mhhKloai= 2,81-(16.0,03)=2,33g
mhhsunfat= 2,33+(96.0,03) = 5,21g
Trang 182- Cho 4,2g hỗn hợp gồm Mg và Zn tác dụng hết với dd HCl thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc) Khối lượng muối tạo ra trong dd là
A 9,75g B 9,50g C 8,75g D 11,30g Giải : n H2 = 0,1 = n H+ =n Cl- = 0,2
m muối = m kl + m gốc axit
m muối = 4,2+ (35,5.0,2) = 11,30g
Trang 193- Cho m gam hỗn hợp gồm Cu, Zn, Fe tác
Cô cạn dd A thu được (m + 62) gam muối
khan Nung hỗn hợp muối khan trên đến
khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là
A (m +8)g B (m +16)g
C.(m +4)g D (m +31)g
Trang 20Giải : Vì m muối = m kl + m gốc axit Trong (m + 62)g
muối nitrat thì n NO3 = 1mol Ta có các sơ đồ biến đổi sau :
Cu → Cu(NO 3 ) 2 → CuO
Zn → Zn(NO 3 ) 2 → ZnO
Fe → Fe(NO 3 ) 3 → Fe 2 O 3
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Cu, Zn, Fe thì :
n NO3 = 2x +2y +3z n o của oxit = x + y + 3z/2.
Vậy n o = 1/2n NO3
m o = 16.0,5 = 8g Khối lượng chất rắn là (m + 8)g.
Trang 214- Hoµ tan m gam hçn hîp gåm
Trang 22Gi¶i : nH2SO4 = 0,3.0,1 = 0,03
Fe3O4 ( FeO Fe2O3) → FeSO4 Fe2(SO4)3
Trang 23III- Dựa vào số mol sản phẩm để tính
Trang 242- Cho 29,7 gam Al t¸c dông hÕt víi
Trang 25Gi¶i : nAl = 29,7 : 27 = 1,1 ;
nhh = 13,44 : 22,4 = 0,6
Tæng lµ 3,3 + 0,6 + 0,3 = 4,2 (mol)
Trang 263- Cho 56,7 gam Al t¸c dông hÕt víi
lÝt (®ktc) hçn hîp 3 khÝ lµ N2, N2O,
NO cã sè mol b»ng nhau Sè mol
A 7,5 B 7,6
C 7,7 D.7,8
Trang 273- Cho 56,7 gam Al t¸c dông hÕt víi
lÝt (®ktc) hçn hîp 3 khÝ lµ N2, N2O,
NO cã sè mol b»ng nhau Sè mol
A 7,5 mol B 7,6 mol
C 7,7 mol D.7,8 mol
Trang 28Gi¶i : nAl= 56,7 : 27 = 2,1 ; nhh khÝ = 20,16 : 22,4 = 0,9
nHNO3 t¹o Al(NO3)3 = 2,1 3 = 6,3
nHNO3 t¹oN2 = 0,3 2 = 0,6
nHNO3 t¹o N2O = 0,3 2 = 0,6
nHNO3 t¹o NO= 0,3 1 = 0,3
Trang 29IV- Dựa vào sự bằng nhau của
nguyên tử khối hoặc phân tử khối
tác dụng vừa đủ với 3,173g
Trang 302- Để tác dụng vừa đủ với 7,2g hỗn hợp CaS và FeO cần dùng 200ml dd HCl 1M Phần trăm khối lượng của CaS
và FeO trong hỗn hợp lần lượt là
A 20% và 80% B 30% và 70%
C 37% và 63% D Không xác định
Trang 31Giải : Do PTK bằng nhau, tỉ lệ mol pư với HCl như nhau nên có thể thay chất này bằng chất kia, do đó không có kết quả xác định.
Trang 323- Cho a gam hçn hîp gåm KHCO3
khÝ tho¸t ra ®îc dÉn vµo dd
tña Gi¸ trÞ cña a lµ
A 1g B 1,2g
C 1,4g D 1,6g
Trang 33Gi¶i : MKHCO3 = MCaCO3 = 100
Trang 344- Cho 2,1g hçn hîp gåm NaHCO3
HCl, khÝ tho¸t ra ®îc dÉn vµo dd
tña Gi¸ trÞ cña a lµ
A 2,1g B 2,2g
C 2,4g D 2,5g
Trang 35Gi¶i : MNaHCO3 = MMgCO3 = 84
Trang 365- Cho 4,48 lít hỗn hợp khí N2O và CO2 đi
khí đi ra Các thể tích khí đều đo ở đktc Thành phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp là
A 25% và 75% B 33,33% và 66,67%
C 45% và 55% D 50% và 50%
Trang 38V- Dựa vào sự bảo toàn electron đối
với quá trình oxi hoá- khử
1- Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam Cu vào
dd HNO3 loãng, khí NO thoát ra đem oxi hoá hết thành NO2 rồi sục vào nước
có dòng khí oxi để tạo thành HNO3
Thể tích khí O2 (đktc) đã tham gia vào quá trình trên là
A 2,24 lít B 3,36 lit
C 4,48 lit D 6,72 lit
Trang 402- Hỗn hợp A gồm 2 kim loại X, Y có hoá tri x, y
không đổi ( X, Y không tác dụng với H 2 O và đứng trước Cu trong dãy điện hoá của kim loại) Cho A tác dụng hoàn toàn với dd CuSO 4 dư, lượng Cu thu
được cho tác dụng hết với dd HNO 3 được 1,12 lít khí
NO duy nhất (đktc).
Nếu cho lượng hỗn hợp A trên tác dụng hoàn toàn
với dd HNO 3 thì thu được bao nhiêu lít khí
N 2 (đktc) ?
A 0,112 lit B 0,224 lit
C 0,336 lit D 0,448 lít
Trang 41Gi¶i :nNO = 1,12 : 22,4 = 0,05
N2 Gäi sè mol N2 lµ x th× sè mol e
do nã thu lµ 10x Ta cã : 10x = 0,15
VN2 = 0,15 22,4 = 0,336 lÝt
Trang 423- Hoà tan hoàn toàn 140,4 gam Al
3 khí là NO, N2 , N2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 : 2 Thể tích của hỗn hợp khí (đktc) l A
11,2 lit B 22,4 lit
C 33,6 lít D 44,8 lít
Trang 43Giải : nAl = 140,4 : 27 = 5,2 mol Số mol e do Al nhường là 5,2 3 = 15,6
N2O đều là 2x
N+5 +5 + 3e → N+2 ; 2N+5 + 10e → N2 ; 3x ← x 20x ← 2x
2N+5 +5 + 8e → N2O
16x ← 2x
Ta có 3x + 20x + 16x = 15,6 → x = 0,4
Vhh = 0,4 22,4 = 44,8 lít
Trang 44VI- Giải bài toán bằng phương pháp biện luận.
loãng thu được 0,44 g oxit nitơ
các oxit và khối lượng oxit sắt đã tham gia pư.
Trang 46LËp tØ lÖ mol c¸c chÊt p ta cã :
[(5 α -2ß) : 0,08] = (3x-2y) : [ 0,44 : (14 α + 16ß) ] (1)
Trang 47Nhận xét :
+ Về mặt toán học thì phư
ơng trình đại số (1) vô định vì ứng với mỗi giá trị của và α
ta lại có các giá trị tương
β
ứng của x và y.
Trang 48+ Về mặt hoá học thì phương trình trên vẫn có nghiệm nếu biết tư duy hoá học Như vậy bài toán có tác dụng rèn tư
duy hoá học cho học sinh.
Trang 50Thay x=1 vµ y=1 vµo (1) rót ra :
Trang 51Nếu FexOy là Fe2O3 thì là phản ứng trao đổi, không tạo ra oxit nitơ nghĩa là
3x - 2y = 0 ( 3 x 2 - 2 x 3 = 0) Như vậy oxit sắt có thể là FeO
Trang 52
Khối lượng sắt oxit tham gia
phản ứng sẽ có hai đáp số :
Trang 53VI- Hướng dẫn học sinh dựa chính ngay vào các phương án chọn để tìm phương án đúng
Ví dụ 1- Hỗn hợp X gồm 2 kim loạị A và B có tỉ lệ
khối lượng là 1 :1 Trong 44,8g hỗn hợp X, hiệu số
về số mol của A và B là 0,05 mol Khối lượng mol của A lớn hơn khối lượng mol của B là 8 gam Kim loại A và B là
A Zn và Al B Cu và Fe
C Ba và Ca D Rb và Na
Ta thấy chỉ có phương án B là phù hợp Như vậy, nếu là bài tự luận thì phải sử dụng các dữ kiện đã cho để giải, còn đối với bài trắc nghiệm thì chỉ cần chọn được phương án đúng.
Trang 54Ví dụ 4- Phân tích một hợp chất thấy gồm 3 nguyên tố
là C, H, O Đốt cháy hoàn toàn 1,24g hợp chất thì thu được 1,76g CO 2 và 1,08g H 2 O Khối lượng mol phân tử của hợp chất là 62g Công thức phân tử
của hợp chất là
A C 2 H 6 O B C 2 H 6 O 2
C C 3 H 6 O 2 D CH 2 O
Ta thấy trong 4 phương án đã cho, chỉ có phương án
B mới có chất có PTK bằng 62 Vậy cần gì phải sử dụng các dữ kiện đẫ cho.
Trang 55ví dụ 5- Trong nước ép từ cây mía có chứa một loại đường có thành phần các nguyên tố :
42,11% C ; 6,43% H ; 51,46 % O và có PTK
là 342 Công thức phân tử của loại đường đó là
A C6H12O6 B C6H10O5
C C12H22O11 D Tất cả đều sai
Ta cũng thấy chỉ có phương án C mới có chất
có PTK bằng 342.
Trang 56Cho 12,8g kim loại A tác dụng hết với dd HNO3 loãng (vừa đủ) được dd muối Ngâm thanh kim loại B vào dd muối đó, sau một thời gian lấy
thanh kl ra thì khối tăng thêm 1,6g Kim loại A
Trang 57Tìm nhanh đáp số bài toán bằng phương pháp quy đổi
Trang 58 VÝ dô : §Ó m gam bét s¾t ngoµi
kh«ng khÝ sau mét thêi gian biÕn
thµnh hçn hîp A cã khèi l¬ng 12 gam gåm Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe
lo·ng thu ®îc 2,24 lÝt khÝ NO duy nhÊt (®ktc) TÝnh m ?
Trang 60+Theo nFe : x + y + 3z + 2t = m/56 (2)
+ Theo nO : y + 4z + 3t = ( 12 - m ) : 16 (3)
+ Theo nNO : x + y/3 + z/3 = 0,1 (4)
Trang 61Các phương trình (1) (2) (3) tương đương nhau Vậy thực chất chỉ có 2 phương trình.
Chia (1) cho 7 được : 7x + 9y + 29z + 20t = 1,5 (5) Nhân (4) với 3 được : 3x + y + z = 0,3 (6) Công (5) với (6) được : 10x + 10y + 30z + 20t = 1,8 Hay : x + y + 3z + 2t = 0,18 m = 0,18 56 = 10,08g
Trang 62Cách 2 : PP bảo toàn electron
Dựa vào sự bảo toàn electron ta có
phương trình:
(m : 56 ).3 = [(12 - m ): 32].4 + 0,1.3
Trang 63Cách 3 : PP bảo toàn khối lượng
Giải ra m = 10,08g
Trang 64Cách 4 : PP số học
Ví dụ : Vừa gà vừa chó 36 con
Bó lại cho tròn đúng 100 chân Hỏi mấy gà ? mấy chó ?
Trang 65Ap dụng vào bài toán hoá:
Giả sử lượng sắt phản ứng chỉ tạo ra
Fe2O3 Số mol Fe dư bằng số mol NO 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3
4/3.[(12 - m) : 32] ← (12 - m) : 32
Ta có : 4/3.[(12 -m ): 32] + 0,1 = m/56
→ m = 10,08g
Trang 66Cách 5 : PP quy đổi
Hỗn hợp A gồm Fe, Fe 2 O 3 , FeO, Fe 3 O 4 Ta có thể quy
đổi vè bất kỳ cập chất nào, thậm chí có thể quy về 1 chất.
1) Quy về Fe và Fe 2 O 3 với số mol lần lượt là x và y 56x + 160y = 12 với x = 0,1 Giải ra y = 0,04.
nFe = x +2y = 0,18
2) Quy về Fe và FeO ( x và y mol )
56x + 72y = 12; x + y/3 = 0,1 Giải ra x = 0,06;
y = 0,12; nFe = x + y = 0,18
Trang 673) Quy vÒ Fe vµ Fe3O4 ( x vµ y mol )
56x + 232y = 12; x + y/3 = 0,1 Gi¶i ra :
x = 0,09 ; y = 0,03 nFe = x + 3y = 0,18 4) Quy vÒ FeO vµ Fe2O3 ( x vµ y mol )
72x + 160y = 12 ; x/3 = 0,1 Gi¶i ra :
x = 0,3 ; y = - 0,06 nFe = x + 2y = 0,18
Trang 685) Quy vÒ Fe2O3 vµ Fe3O4 ( x vµ y mol ) 160x + 232y = 0,12 ; y/3 = 0,1 Gi¶i ra :
y = 0,3 ; x = - 0,36 nFe = 2x + 3y = 0,18 6) Quy vÒ FeO vµ Fe3O4 ( x vµ y mol )
72x + 232y = 12 ; x/3 + y/3 = 0,1 →
y = - 0,06 ; x = 0,36 nFe = x + 3y = 0,18
Trang 697) Quy vÒ 1 chÊt kÝ hiÖu lµ FexOy
( 3x - 2y ) NO + ( 6x - y ) H2O
Ta cã tØ lÖ {3 : [12 : (56x + 16y)]} = {( 3x - 2y ) : 0,1} Rót ra x/y = 3/2
n Fe3O2 = 12 : 200 = 0,06
nFe = 0,06.3 = 0,18
Trang 70Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B)
khối lượng 12g gồm Fe và các oxit FeO,
Fe3O4, Fe2O3 Cho B tác dụng hoàn toàn với
lít khí SO2 ở (đktc).
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng
?
b) Tính m?
Trang 71Dãy điện hoá của kim loại
Điện cực hiđro chuẩn
Để có thể so sánh thế điện cực giữa hai cặp oxi hoá - khử,
điều cần thiết trước hết là thế điện cực của chúng phải được
so sánh với một tiêu chí nào đó Có nghĩa là, ta phải chọn một cặp oxi hoá - khử để quy chiếu và quy ước nó có thế
điện cực bằng không (0) Cặp quy chiếu được chọn là cặp oxi hoá - khử H+/H 2
Quy ước rằng : Một điện cực platin (Pt) được đặt trong một dung dịch axit có pH = 0 và áp suất của khí hiđro bằng 1 atm thì nửa pin hiđro này được gọi là điện cực hiđro chuẩn Thế điện cực hiđro chuẩn của cặp H + /H 2 , kí hiệu là có giá trị bằng không (0) :
H + / H 2 = 0,00 V
Trang 72Ta dùng thế điện cực hiđro chuẩn để
xác định thế điện cực chuẩn cho các
cặp oxi hoá - khử khác bằng cách nối cặp oxi hoá - khử Mn+/M chuẩn (cation
Mn+ có nồng độ 1M, nhiệt độ 25oC) với cặp H+/H2 chuẩn Có 2 trường hợp xảy
ra với giá trị của thế điện cực chuẩn :
Trang 73+Thế oxi hoá - khử chuẩn của cặp M n+ /M là số dương nếu khả năng oxi hoá của ion M n+ trong nửa pin
M n+ /M là mạnh hơn ion H + trong nửa pin H + /H 2
+ Thế oxi hoá - khử chuẩn của cặp M n+ /M là số âm nếu khả năng oxi hoá của ion M n+ trong nửa pin
M n+ /M là yếu hơn ion H + trong nửa pin H + /H 2
E 0 (Ag + /Ag) = + 0,80 V
E 0 (Zn 2+ /Zn) = – 0,76 V
Trang 74- Kim lo¹i cña cÆp oxi ho¸ - khö cã thÕ ®iÖn cùc
chuÈn nhá khö ®îc kim lo¹i cña cÆp oxi ho¸ - khö
cã thÕ ®iÖn cùc chuÈn lín h¬n trong dung dÞch
muèi :
HoÆc : Cation kim lo¹i trong cÆp oxi hãa - khö cã thÕ ®iÖn cùc lín h¬n oxi hãa ®îc kim lo¹i trong
cÆp oxi hãa -khö cã thÕ ®iÖn cùc nhá h¬n.
HoÆc : ChÊt oxi hãa m¹nh nhÊt sÏ oxi hãa chÊt khö m¹nh nhÊt, sinh ra chÊt oxi hãa yÕu h¬n vµ chÊt